Đề kiểm tra 1 tiết Toán 7 Chương 3 Hình học có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận 2)
Đề thi

Đề kiểm tra 1 tiết Toán 7 Chương 3 Hình học có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận 2)

A
Admin
ToánLớp 764 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Trong mỗi câu dưới đây, hãy chọn phương án trả lời đúng:

Trọng tâm của tam giác là:

Giao điểm của ba đường cao

Giao điểm của ba đường trung tuyến

Giao điểm của ba đường trung trực

Giao điểm của ba đường phân giác

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba đoạn thẳng nào dưới đây không tạo thành một tam giác

9cm, 40cm, 41cm

7cm, 7cm, 3cm

4cm, 5cm, 1cm

6cm, 6cm, 6cm

Xem đáp án

Ta có 4 + 1 = 5 không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác. Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác MNP có N = 68o, P = 40o. Khi đó

NP > MN > MP

MN < MP < NP

MP > NP > MN

NP < MP < MN

Xem đáp án

Ta có ∠M = 180o - 68o - 40o = 72o ⇒ P < N < M

⇒ MN < MP < PN

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC, M là trung điểm của AC, G là trọng tâm của tam giác ABC và GM = 5cm. Độ dài đoạn BG là:

20cm

5cm

10cm

15cm

Xem đáp án

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên BG = 2GM = 10cm. Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 5cm, AC = 7cm, BC = 8cm. Khẳng định nào sau đây là đúng:

∠C < ∠A < ∠B

∠A < ∠C < ∠B

∠C < ∠B < ∠A

∠A < ∠B < ∠C

Xem đáp án

Ta có: AB < AC < BC ⇒ C < B < A . Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC cân có AB = 3cm, AC = 5cm. Khi đó độ dài cạnh BC là:

3cm

5cm

8cm

cả A và B

Xem đáp án

Ta có AC - AB < BC < AC + AB ⇒ 2 < BC < 8 mà tam giác ABC cân nên BC = 3cm hoặc BC = 5cm. Chọn D

7. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận (7 điểm)

Cho tam giác ABC vuông tại A có B = 50o

a. So sánh AB và AC

Xem đáp án

a. Vì tam giác ABC vuông tại A nên

∠C = 180o - 90o - 50o = 40o (0.5 điểm)

Do ∠C < ∠B < ∠A ⇒ AB < AC < BC ( quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác) (0.5 điểm)

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có B = 50o

b. Vẽ đường cao AH. Chứng minh HC > HB

Xem đáp án

b. Do AB < AC ⇒ HB < HC ( quan hệ giữa hình chiếu và đường xiên) (1 điểm)

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), tia phân giác BM (M ∈ AC). Vẽ MK vuông góc với BC tại K. gọi N là giao điểm của MK và AB. Chứng minh:

a. BM là đường trung trực của AK

Xem đáp án

a. Hình vẽ (0.5 điểm)

Xét ΔABM và ΔKBM có:

∠(ABM) = ∠(KBM)

BM là cạnh chung

⇒ ΔABM = ΔKBM(cạnh huyên – góc nhọn) (1 điểm)

⇒ AM = MK và BA = BK (hai cạnh tương ứng) ⇒ M, B nằm trên đường trung trực của AK (0.5 điểm)

 

Suy ra BM là đường trung trực của AK

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), tia phân giác BM (M ∈ AC). Vẽ MK vuông góc với BC tại K. gọi N là giao điểm của MK và AB. Chứng minh:

b. MN = MC

Xem đáp án

b. Xét ΔAMF và ΔKMC có:

AM = MK

∠(AMN) = ∠(KMC) (hai góc đối đỉnh)

⇒ ΔAMF = ΔKMC ( cạnh góc vuông – góc nhọn kề) (0.5 điểm)

⇒ MN = MC (hai cạnh tương ứng) (0.5 điểm)

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), tia phân giác BM (M ∈ AC). Vẽ MK vuông góc với BC tại K. gọi N là giao điểm của MK và AB. Chứng minh:

c. AM < MC

Xem đáp án

c. Do tam giác MKC vuông tại K nên MK < MC (0.5 điểm)

Mà MA = MK ⇒ MA < MC (0.5 điểm)

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), tia phân giác BM (M ∈ AC). Vẽ MK vuông góc với BC tại K. gọi N là giao điểm của MK và AB. Chứng minh:

d. BM vuông góc với NC

Xem đáp án

d. Trong tam giác ANC có hai đường cao CA và NK cắt nhau tại M nên M là trực tâm tam giác ANC (0.5 điểm)

Suy ra BM cũng là đường cao của tam giác ANC

BM vuông góc với CN (0.5 điểm)