Đề kiểm tra 1 tiết Toán 7 Chương 3 Hình học có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận 1)
Đề thi

Đề kiểm tra 1 tiết Toán 7 Chương 3 Hình học có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận 1)

A
Admin
ToánLớp 757 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Trong mỗi câu dưới đây, hãy chọn phương án trả lời đúng:

Bộ ba số nào sau đây không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?

1cm, 2cm, 2cm

6cm, 7cm, 13cm

3cm, 4cm, 6cm

6cm, 7cm, 12cm

Xem đáp án

Ta có: 6 + 7 = 13 không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có độ dài hai cạnh là BC = 1cm, AC = 8cm. Tìm AB biết độ dài cạnh AB là một số nguyên.

6cm

7cm

8cm

9cm

Xem đáp án

Ta có AC - BC < AB < AC + BC ⇒ 7 < AB < 9 ⇒ AB = 8cm.

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của ba đường cao trong tam giác được gọi là:

Trọng tâm của tam giác

Trực tâm của tam giác

Tâm đường tròn ngoại tiếp

Tâm đường tròn nội tiếp

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu AM là đường trung tuyến và G là trọng tâm tam giác ABC thì:

AM = AB

AG = 2/3 AM

AG = 3/4 AB

AM = AG

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có B = 45o, C = 75o. Tia AD là tia phân giác của góc (BAC) (D ∈ BC). Khi đó số đo của góc (ADB) là:

105°

100°

115°

120°

Xem đáp án

Ta có ∠A = 180o - 45o - 75o = 60o. Vì AD là tia phân giác nên

∠(BAD) = 30o

Trong tam giác ADB có ∠(ADB) = 180o - 45o - 30o = 105o. Chọn A

6. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận (7 điểm)

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm.

a. Tính độ dài cạnh BC

Xem đáp án

a. Áp dụng định lí Pytago trong tam giác ABC ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 62 + 82 = 100 ⇒ BC = 10cm

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm.

b. So sánh các góc của tam giác ABC

Xem đáp án

b. Vì AB < AC < BC ⇒ ∠C < ∠B < ∠A (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, tia phân giác của (ABC) cắt AC tại D. Kẻ DE ⊥ BC (E ∈ BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng minh:

a. ∆ABD = ∆EBD

Xem đáp án

a. Hình vẽ (0.5 điểm)

Xét ∆ABD và ∆EBD có:

∠(ABD) = ∠(DBE)

BD là cạnh chung

 

⇒ ∆ABD = ∆EBD(cạnh huyền – góc nhọn) (1 điểm)

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, tia phân giác của (ABC) cắt AC tại D. Kẻ DE ⊥ BC (E ∈ BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng minh:

b. BD là đường trung trực của AE

Xem đáp án

b. Ta có AB = BE ⇒ B nằm trên đường trung trực của AE (0.5 điểm)

Do ∆ABD = ∆EBD nên AD = DE (hai cạnh tương ứng)

⇒ D nằm trên đường trung trực của AE

Vậy BD là đường trung trực của AE (0.5 điểm)

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, tia phân giác của (ABC) cắt AC tại D. Kẻ DE ⊥ BC (E ∈ BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng minh:

c. DF = DC

Xem đáp án

c. Xét ∆ADF và ∆EDC có:

AD = DE

∠(ADF) = ∠(EDC) (hai góc đối đỉnh)

⇒ ∆ADF = ∆EDC ( cạnh góc vuông – góc nhọn kề)(1 điểm)

⇒ DF = DC (hai cạnh tương ứng) (0.5 điểm)

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, tia phân giác của (ABC) cắt AC tại D. Kẻ DE ⊥ BC (E ∈ BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng minh:

d. AD < DC

Xem đáp án

d. Trong tam giác vuông DEC có DC là cạnh huyên nên DC là cạnh lớn nhất

⇒ DC > DE mà DE = AD ⇒ DC > AD (1 điểm)