Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 3 (có đáp án) - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Số gồm 3 chục nghìn, 9 nghìn, 2 trăm, 7 chục được viết là:
39 270
3 927
30 927
39 027
Đáp án đúng là: A
Số gồm 3 chục nghìn, 9 nghìn, 2 trăm, 7 chục được viết là: 39 270
Số 8 976 được đọc là:
Tám chín bảy sáu
Tám nghìn chín trăm bảy chục sáu đơn vị
Tám nghìn chín trăm bảy mươi sáu
Tám nghìn chín trăm bảy sáu
Đáp án đúng là: C
Số 8 976 được đọc là: Tám nghìn chín trăm bảy mươi sáu
Số La Mã XVI đọc là:
Mười lăm một
Mười lăm
Mười bốn
Mười sáu
Đáp án đúng là: D
Số La Mã XVI đọc là: Mười sáu
Số “Mười hai nghìn sáu trăm bảy mươi tám” được viết là:
16 278
12 678
26 178
67 128
Đáp án đúng là: B
Số “Mười hai nghìn sáu trăm bảy mươi tám” được viết là: 12 678
Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là:
99 999
98 765
10 234
12 345
Đáp án đúng là: B
Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: 98 765
Làm tròn số 3 287 đến hàng nghìn được số:
3 300
3 200
4 000
3 000
Đáp án đúng là: D
Số 3 287 có chữ số hàng trăm là 2 < 5, nên ta làm tròn xuống
Vậy: Làm tròn số 3 287 đến hàng nghìn được số: 3 000
Số đo “Năm nghìn một trăm hai mươi chín xăng – ti – mét vuông” được viết là:
50 129 cm2
5 129 cm2
15 029 cm2
2 519 cm2
Đáp án đúng là: B
Số đo “Năm nghìn một trăm hai mươi chín xăng – ti – mét vuông” được viết là: 5 129 cm2
Số lớn nhất trong các số dưới đây là:
56 231
6 385
17 803
34 168
Đáp án đúng là: A
So sánh: 6 385 < 17 803 < 34 168 < 56 231
Vậy: Số lớn nhất là: 56 231
Làm tròn số 35 267 đến hàng trăm được số:
35 000
35 200
36 000
35 300
Đáp án đúng là: D
Số 35 267 có chữ số hàng chục là: 6 > 5, nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số 35 267 đến hàng trăm được số: 35 300
452 cm2 + 136 cm2 = …… cm2
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
588
578
688
624
Đáp án đúng là: A
452 cm2 + 136 cm2 = 588 cm2
Giá trị của chữ số 5 trong số 24 657 là:
500
50
5 000
5
Đáp án đúng là: B
Số 24 657 có chữ số 5 ở hàng chục
Nên giá trị của chữ số 5 đó là: 50
Trong số 34 678, giá trị của chữ số 4 hơn giá trị của chữ số 7 số đơn vị là:
60
570
3 930
1 570
Đáp án đúng là: C
Trong số 34 678 có:
+ Giá trị của chữ số 4 là: 4 000
+ Giá trị của chữ số 7 là: 70
Vậy: Giá trị của chữ số 4 hơn giá trị của chữ số 7 số đơn vị là: 4 000 – 70 = 3 930
Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất là:
2 674 + 3 569
8 650 – 3 457
1 268 × 4
9 630 : 3
Đáp án đúng là: D
A. 2 674 + 3 569 = 6 243
B. 8 650 – 3 457 = 5 193
C. 1 268 × 4 = 5 072
D. 9 630 : 3 = 3 210
So sánh: 3 210 < 5 072 < 5 193 < 6 243
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 9 630 : 3
Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 13 cm, chiều rộng 10 cm là:
46 cm
50 cm
40 cm
48 cm
Đáp án đúng là: A
Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 13 cm, chiều rộng 10 cm là: (13 + 10) × 2 = 46 (cm)
Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất là:
1 239 + 4 598
8 460 – 5 643
2 365 × 2
9 925 : 5
Đáp án đúng là: A
A. 1 239 + 4 598 = 5 837
B. 8 460 – 5 643 = 2 817
C. 2 365 × 2 = 4 730
D. 9 925 : 5 = 1 985
So sánh: 1 985 < 2 817 < 4 730 < 5 837
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 1 239 + 4 598
4 890 + 3 120 …… 9 678 – 2 463
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
>
<
=
Đáp án đúng là: A
4 890 + 3 120 = 8 010
9 678 – 2 463 = 7 215
So sánh: 8 010 > 7 215
Vậy: 4 890 + 3 120 > 9 678 – 2 463
Số 18 trong số La Mã được viết là:
XVIII
XIV
XV
XIII
Đáp án đúng là: A
Số 18 trong số La Mã được viết là: XVIII
2 879 + 3 391 = ………. × 5
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
1 350
1 125
1 458
1 254
Đáp án đúng là: D
Số cần tìm là thừa số thứ nhất
Số 5 là thừa số thứ hai
Tích là kết quả của phép tính 2 879 + 3 391
Ta có: 2 879 + 3 391 = 6 270
·Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
Số cần tìm là: 6 270 : 5 = 1 254
Diện tích hình vuông cạnh 5 cm là:
25 cm2
30 cm2
45 cm2
40 cm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình vuông cạnh 5 cm là: 5 × 5 = 25 (cm2)
Chu vi hình tam giác có cạnh 4 cm, 7 cm và 8 cm là:
22 cm
20 cm
19 cm
25 cm
Đáp án đúng là: C
Chu vi hình tam giác có cạnh 4 cm, 7 cm và 8 cm là: 4 + 7 + 8 = 19 (cm)
Giá trị của biểu thức 1 289 × 6 – 3 154 là:
4 351
4 580
4 469
4 685
Đáp án đúng là: B
1 289 × 6 – 3 154
= 7 734 – 3 154
= 4 580
Vậy: Giá trị của biểu thức 1 289 × 6 – 3 154 là: 4 580
Sắp xếp các số 2 451, 3 024, 7 540, 5 123 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
2 451, 3 024, 5 123, 7 540
7 540, 5 123, 3 024, 2 451
3 024, 5 123, 2 451, 7 540
3 024, 7 540, 2 451, 5 123
Đáp án đúng là: A
So sánh: 2 451 < 3 024 < 5 123 < 7540
Vậy: Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 2 451; 3 024; 5 123; 7540
Hình nào dưới đây có chu vi nhỏ nhất là:

Hình A
Hình B
Hình C
Đáp án đúng là: A
Chu vi hình A là: 4 + 5 + 6 = 15 cm
Chu vi hình B là: (5 + 3) × 2 = 16 cm
Chu vi hình C là: 6 × 4 = 24 cm
So sánh: 15 < 16 < 24
Vậy: Hình có chu vi nhỏ nhất là: Hình A
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 18 cm, chiều rộng 9 cm là:
54 cm2
27 cm2
81 cm2
162 cm2
Đáp án đúng là: D
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 18 cm, chiều rộng 9 cm là: 18 × 9 = 162 (cm2)
Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 684 cm2?
346 cm2 + 360 cm2
228 cm2 × 3
922 cm2 : 2
945 cm2 – 167 cm2
Đáp án đúng là: B
A. 346 cm2 + 360 cm2 = 706 cm2
B. 228 cm2 × 3 = 684 cm2
C. 922 cm2 : 2 = 461 cm2
D. 945 cm2 – 167 cm2 = 778 cm2
Vậy: Phép tính có kết quả bằng 684 cm2 là: 228 cm2 × 3
Chuồng thứ nhất có 20 con gà, chuồng thứ hai có nhiều hơn chuồng thứ nhất 5 con. Vậy cả hai chuồng có số con gà là:
50 con gà
45 con gà
42 con gà
35 con gà
Đáp án đúng là: B
Chuồng thứ hai có số con gà là:
20 + 5 = 25 (con)
Cả hai chuồng có số con gà là:
20 + 25 = 45 (con)
Tuấn có 40 viên bi. Hùng có ít hơn Tuấn 8 viên bi. Vậy cả hai bạn có số viên bi là:
72 viên bi
128 viên bi
80 viên bi
112 viên bi
Đáp án đúng là: A
Hùng có số viên bi là:
40 – 8 = 32 (viên)
Cả hai bạn có số viên bi là:
40 + 32 = 72 (viên)
Lớp 3A có 20 học sinh nữ. Số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam 5 bạn. Vậy lớp 3A có số học sinh là:
44 học sinh
40 học sinh
45 học sinh
43 học sinh
Đáp án đúng là: C
Lớp 3A có số học sinh nam là:
20 + 5 = 25 (học sinh)
Lớp 3A có số học sinh là:
20 + 25 = 45 (học sinh)
An hái được 36 quả táo, Mai hái được 27 quả. Mẹ lấy số táo của hai chị em hái được chia đều vào 9 túi. Vậy mỗi túi có số quả táo là:
8 quả táo
7 quả táo
9 quả táo
6 quả táo
Đáp án đúng là: B
An và Mai hái được số táo là:
36 + 27 = 63 (quả)
Mỗi túi có số táo là:
63 : 9 = 7 (quả)
Một can nước có 13 lít nước. Bố rót nước từ can đó sang 4 chai, mỗi chai 2 lít. Vậy trong can còn lại số lít nước là:
6 lít nước
9 lít nước
5 lít nước
7 lít nước
Đáp án đúng là: C
Bố đã rót vào các chai số lít nước là:
2 × 4 = 8 (lít)
Trong can còn lại số lít nước là:
13 – 8 = 5 (lít)

