Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Tự luận

A
Admin
ToánLớp 933 lượt thi
42 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Điểm kiểm tra 15 phút môn Toán của học sinh lớp 9A được ghi lại trong bảng sau:

Vẽ biểu đồ tần số biểu diễn dữ liệu cho ở bảng trên.

Xem đáp án

Ta có biểu đồ tần số biểu diễn dữ liệu trên là:

2. Tự luận
• 1 điểm

Số cuộc gọi đến của một tổng đài viên hỗ trợ khách hàng mỗi ngày trong tháng 12/2014 được ghi lại như sau:

(a) Xác định cỡ mẫu.

(b) Lập bảng tần số cho mẫu số liệu trên.

(c) Có bao nhiêu giá trị có tần số lớn hơn 4?

Xem đáp án

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu trên là \(30\).

b) Ta có bảng tần số cho mẫu số liệu trên như sau:

c) Từ bảng tần số, ta thấy có 3 giá trị có tần số lớn hơn 4.

3. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả điều tra cân nặng của một số học sinh lớp 9 được ghi lại trong bảng sau:

Kết quả điều tra cân nặng của một số học sinh lớp 9 được ghi lại trong bảng sau:  (a) Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số liệu ở bảng thống kê trên. (b) Theo biểu đồ ở câu a) số học sinh c (ảnh 1)

(a) Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số liệu ở bảng thống kê trên.

(b) Theo biểu đồ ở câu a) số học sinh có cân nặng ít nhất 49 kg là bao nhiêu em?

Xem đáp án

a) Ta có biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số liệu thống kê ở trên là:

Kết quả điều tra cân nặng của một số học sinh lớp 9 được ghi lại trong bảng sau:  (a) Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số liệu ở bảng thống kê trên. (b) Theo biểu đồ ở câu a) số học sinh c (ảnh 2)

b) Số học sinh có cân nặng ít nhất là 49 kg là: \(3 + 5 + 2 = 10\) (học sinh).

4. Tự luận
• 1 điểm

Bảng thống kê sau cho biết số lượng các thiên tai xảy ra tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2021:

(a) Lập bảng tần số tương đối biểu diễn số liệu trên.

(b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối dạng hình quạt tròn biểu diễn số liệu.

Xem đáp án

a) Ta có cỡ mẫu của mẫu số liệu là: \(6 + 9 + 71 + 6 + 94 = 186\)

Ta có bảng tần số tương đối của mẫu dữ liệu trên là:

b) Ta có biểu đồ tương đối của mẫu số liệu là:

5. Tự luận
• 1 điểm

Một vận động viên bắn 30 viên đạn vào bia với các điểm số thu được như sau:

(a) Lập bảng tần số và tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên.

(b) Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng cho bảng tần số thu được ở câu a).

Xem đáp án

Ta có bảng tần số của mẫu dữ liệu trên là:

Từ đây, ta có bảng tần số tương đối là:

b) Ta có biểu đồ đoạn thẳng như sau:

6. Tự luận
• 1 điểm

Trong bảng số liệu dưới đây có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa lại cho đúng.

Xem đáp án

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là: \[8 + 12 + 10 + 20 = 50\].

Nhận thấy, \[\frac{{10}}{{50}}.100\% = 20\% \].

Do đó tần số tương đối tương ứng với tần số 10 chưa chính xác.

Tần số tương đối chính xác là \[20\% \].

7. Tự luận
• 1 điểm

Bảng sau ghi lại thời gian một bác sĩ khám cho một số bệnh nhân (đơn vị: phút):

(a) Hãy chia số liệu trên thành 5 nhóm, với nhóm thứ nhất là các bệnh nhân khám từ 5 phút đến 6,5 phút và lập bảng tần số ghép nhóm.

(b) Xác định nhóm có tần số cao nhất và nhóm có tần số thấp nhất.

Xem đáp án

a) Nhận thấy \[6,5 - 5 = 1,5\].

Do đó, khoảng cách giữa hai đầu mút trong nhóm là \[1,5\].

Ta có bảng tần số ghép nhóm như sau:

b) Tần số cao nhất là 6 của nhóm \[\left[ {5;6,5} \right)\] và \[\left[ {6,5;8} \right)\].

Tần số thấp nhất là 1 thuộc nhóm \[\left[ {9,5;11} \right)\].

8. Tự luận
• 1 điểm

Bảng sau thống kê cân nặng (đơn vị: kilogam) của các học sinh lớp 9 trong một trường học:

Hãy vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn số liệu trên.

Xem đáp án

Ta có biểu đồ biểu diễn tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu trên là:

9. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột dưới đây mô tả tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của 200 chiếc bóng đèn dây tóc trong một lô sản xuất.

(a) Hãy lập bảng tần số mô tả dữ liệu biểu đồ trên.

(b) Một bóng đèn được cho là thuộc loại I nếu có tuổi thọ từ 1500 giờ trở lên. Hỏi có bao nhiêu bóng đền thuộc loại I trong số các bóng đèn được thống kê.

(c) Hãy vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn dữ liệu ở biểu đồ bên.

Xem đáp án

a) Ta có bảng thống kê mô tả tần số của bóng đèn theo tuổi thọ là

b) Số bóng đèn thuộc loại I là: \[112 + 10 = 122\] (bóng đèn).

c) Biểu đồ tần số tương đối biểu diễn dữ liệu trên là:

10. Tự luận
• 1 điểm

Xác định không gian mẫu của các phép thử sau:

(a) Gieo \[2\] lần một đồng xu có một mặt xanh và một mặt đỏ.

(b) Lấy ra một quả bóng từ một hộp chứa \[3\] quả bóng được đánh số \[1;2;3\], xem số, trả lại hộp rồi lấy ra một quả bóng từ hộp đó.

Xem đáp án

a) Coi mặt xanh là X, mặt đỏ là Đ.

Không gian mẫu của phép thử này là: XĐ, ĐX.

Do đó, không gian mẫu có 2 phần tử.

b) Các kết quả có thể xảy ra của phép thử này là:

{1; 2}, {1; 3}, {2; 3}, {3; 2}, {3, 1}, {2; 1}; {1; 1}, {2; 2}, {3; 3}.

Vậy không gian mẫu có 9 phần tử.

11. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ một túi đựng hai quả cầu gồm một quả màu đen và một quả màu trắng, cùng khối lượng và kích thước. Bạn Hải rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp đựng ba tấm thẻ \[A,B,C\].

(a) Xác định không gian mẫu của phép thử.

(b) Xét các biến cố sau:

\[E\]: “Bạn Hoàng lấy được quả cầu màu đen”.

\[F\]: “Bạn Hoàng lấy được quả cầu màu trắng và bạn Hải không rút được tấm thẻ \[A\]”.

Hãy mô tả kết quả thuận lợi của hai biến cố \[E\] và \[F\].

Xem đáp án

a) Ta liệt kê các kết quả có thể xảy ra của phép thử bằng bảng dưới đây:

Do đó, không gian mẫu của phép thử trên gồm 6 phần tử.

b) Kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\] là: {Đ; A}, {Đ, B}, {Đ, C}.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\] là: {T; B}, {T; C}.

12. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Nam viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số.

(a) Xác định không gian mẫu của phép thử.

(b) Hãy xác định các kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố sau:

\[C\]: “Số được viết là số tròn chục”.

\[D\]: “Số được viết là số chính phương”.

Xem đáp án

a) Không gian mẫu của phép thử là: \[\Omega = \left\{ {10;11;12;.....;99} \right\}\].

Số phần tử của không gian mẫu này là: \[\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\] phần tử.

b) Kết quả thuận lợi cho biến cố \[C\] là: \[10;20;30;40;50;60;70;80;90\].

Vậy có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \[C\].

Kết quả thuận lợi cho biến cố \[D\] là: \[16;25;36;49;64;81\].

Vậy có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \[D\].

13. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Cường giải một đề thi gồm có ba bài được đánh số \[1;2;3\]. Cường chọn lần lượt các bài để giải theo một thứ tự ngẫu nhiên.

(a) Xác định không gian mẫu của phép thử.

(b) Xác định các kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố sau:

\[A\]: “Cường giải bài \[3\] đầu tiên”.

\[B\]: “Cường giải bài \[2\] trước bài \[1\]”.

Xem đáp án

a) Không gian mẫu của phép thử là:

\[\Omega = \left\{ {\left( {1;2;3} \right);\left( {1;3;2} \right);\left( {2;1;3} \right);\left( {2;3;1} \right);\left( {3;1;2} \right);\left( {3;2;1} \right)} \right\}\].

Vậy không gian mẫu gồm 6 phần tử.

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là: \[\left( {3;1;2} \right);\left( {3;2;1} \right)\].

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\] là: \[\left( {2;1;3} \right);\left( {2;3;1} \right);\left( {3;2;1} \right)\].

14. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp có năm quả bóng được đánh số lần lượt từ \[1\] đến \[5\]. Bạn Lan và bạn An lần lượt lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp.

(a) Xác định không gian mẫu của phép thử.

(b) Xác định các kết quả thuận lợi cho mỗi biến cố sau:

\[A\]: “Số ghi trên quả bóng của bạn Lan lớn hơn số ghi trên quả bóng của bạn An”.

\[B\]: “Tổng các số ghi trên hai quả bóng lấy ra của hai bạn lớn hơn \[6\]”.

Xem đáp án

a) Bạn Lan lấy trước thì có 5 kết quả có thể xảy ra, bạn An lấy sau thì có 4 kết quả có thể xảy ra.

Do đó, không gian mẫu của phép thử là: \[5.4 = 20\].

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là:

\[\left( {5;1} \right),\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;4} \right);\left( {4;3} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;1} \right);\left( {2;1} \right)\].

Vậy có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\].

Kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\] là: \[\left( {1;5} \right),\left( {5;1} \right),\left( {2;4} \right),\left( {4;2} \right)\].

Vậy có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\].

15. Tự luận
• 1 điểm

Một bó hoa gồm 3 bông hoa màu đỏ và 1 bông hoa màu vàng. Bạn Vi chọn ngẫu nhiên 2 bông hoa từ bó hoa đó.

(a) Liệt kê cách chọn mà bạn Vi có thể thực hiện.

(b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

\[A\]: “Trong hai bông hoa được chọn ra, có đúng một bông hoa màu vàng”.

\[B\]: “Trong hai bông hoa được chọn ra, có ít nhấ một bông hoa màu đỏ”.

Xem đáp án

a) Các cách chọn mà bạn vi có thể thực hiện là: (Vàng, Đỏ); (Đỏ, Đỏ).

b) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]: (Vàng, Đỏ).

Do đó, xác suất của biến cố \[A\] là: \[\frac{1}{2}\].

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\]: (Vàng, Đỏ); (Đỏ, Đỏ).

Do đó, xác suất của biến cố \[B\] là: \[\frac{2}{2} = 1\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Phân xưởng II của nhà máy có 2 kỹ sư, 25 kỹ thuật viên và 7 thợ học việc. Người ta chọn ngẫu nhiên một người trong số này để phỏng vấn về chế độ đãi ngộ của nhà máy.

Hãy tính xác suất của các biến cố:

(a) Chọn được một thợ học việc.

(b) Chọn được một kỹ sư hoặc kỹ thuật viên.

Xem đáp án

a) Số phần tử của không gian mẫu là: \[2 + 25 + 7 = 34\].

Xác suất để chọn được một người thợ học việc là: \[\frac{7}{{34}}\].

b) Xác suất để chọn được một kĩ sư là: \[\frac{2}{{34}}\].

Xác suất để chọn được một kĩ thuật viên là: \[\frac{{25}}{{34}}\].

Vậy xác suất để chọn được một kĩ sư hoặc một kĩ thuật viên là: \[\frac{2}{{34}} + \frac{{25}}{{34}} = \frac{{27}}{{34}}.\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đồi và đồng chất. Tính xác suất của các biến cố sau:

(a) Có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt một chấm.

(b) Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt ba chấm.

(c) Tích của hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng \[6\].

Xem đáp án

Không gian mẫu của phép thử là: \[6.6 = 36\].

a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Có đúng một con xúc xắc xuất hiện mặt một chấm” là: \[\{ 1;2\} ,\{ 1;3\} ,\{ 1;4\} ,\{ 1;5\} ;\{ 1;6\} ;\{ 6;1\} ;\{ 5;1\} ;\{ 4;1\} ;\{ 3;1\} ;\{ 2;1\} \].

Do đó có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố này.

Vậy xác suất của biến cố này là: \[\frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\].

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt ba chấm” là: \[\{ 1;3\} ;\{ 2;3\} ;\{ 3;3\} ;\{ 3;4\} ;\{ 3;5\} ;\{ 3;6\} ;\{ 6;3\} ;\{ 5;3\} ;\{ 4;3\} ;\{ 3;2\} ;\{ 3;1\} \].

Do đó, có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố này.

Vậy xác suất của biến cố này là: \[\frac{{11}}{{36}}\].

c) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích của hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 6” là:

\[\{ 2;3\} ;\{ 2;4\} ;\{ 2;5\} ;\{ 2;6\} ;\{ 3;4\} ;\{ 3;5\} ;\{ 3;6\} ;\{ 4;5\} ;\{ 4;6\} ;\{ 5;6\} \] và trường hợp hoán đổi vị trí . Ngoài ra còn các trường hợp hai con xuất hiện các mặt cùng số chấm là:

\[\{ 3;3\} ;\{ 4;4\} ;\{ 5;5\} ;\{ 6;6\} \]

Do đó, có 24 kết quả thuận lợi cho biến cố này.

Vậy xác suất của biến cố này là: \[\frac{{24}}{{36}} = \frac{2}{3}\].

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong một túi chứa năm viên bi màu vàng và một số viên bi màu đỏ cùng kích thước và khối lượng. Bạn Linh lấy ngẫu nhiên ra một viên bi, biết rằng xác suất của biến cố \[A\]: “Lấy được viên bi màu vàng” là \[0,5\]. Hỏi trong hộp có tổng bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Gọi số viên bi màu đỏ trong túi là \[n\] với \[n \in {\mathbb{N}^*}\].

Ta có số phần tử của không gian mẫu là: \[n + 5\] (viên).

Ta có xác suất của biến cố \[A\]: “Lấy được viên bi màu vàng” là \[0,5\] hay \[\frac{5}{{n + 5}} = 0,5\].

Suy ra \[n + 5 = 10\].

Do đó, \[n = 5\].

Vậy túi có \[5\] viên bi màu đỏ.

19. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng \[20\] viên bi đỏ và xanh có cùng kích thước, khối lượng. Tìm số viên bi mỗi màu, biết rằng xác suất của biến cố \[A\]: “Lấy được bi đỏ” khi thực hiện phép thử lấy ngẫu nhiên một viên bi là \[0,6\].

Xem đáp án

Gọi số viên bi màu đỏ là \[n\] với \[n \in {\mathbb{N}^*}\].

Ta có xác suất của biến cố \[A\]: “Lấy được bi đỏ” khi thực hiện phép thử lấy ngẫu nhiên một viên bi là \[0,6\].

Do đó, \[\frac{n}{{20}} = 0,6\] suy ra \[n = 12\] (thỏa mãn).

Vậy số bi đỏ là \[12\] viên, số bi xanh là \[8\] viên.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[AB = 4a\] và đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] có bán kính \[R = \frac{{5a}}{2}\]. Tính cạnh \[AC\] theo \[a\].

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  có  A B = 4 a  và đường tròn ngoại tiếp tam giác  A B C  có bán kính  R = 5 a/2 . Tính cạnh  A C  theo  a . (ảnh 1)

Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\]. Suy ra \[I\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].

Do đó, \[IA = IB = IC = R\] và \[BC = 2R = 5a\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABC\], có:

\[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]

\[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2}\]

\[A{C^2} = 9{a^2}\] suy ra \[AC = 3a\].

21. Tự luận
• 1 điểm

Đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] có bán kính bằng \[4{\rm{ dm}}\].

(a) Tính diện tích tam giác \[ABC\].

(b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].

Xem đáp án

Đường tròn nội tiếp tam giác đều  A B C  có bán kính bằng  4 d m .  (a) Tính diện tích tam giác  A B C .  (b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác  A B C . (ảnh 1)

a) Ta có tâm \[O\] đường tròn nội tiếp của tam giác đều \[ABC\] là giao điểm của ba đường phân giác, cũng là đường trung trực, đường cao của tam giác đều.

Bán kính \[OI = 4{\rm{ dm}}\] với \[I\] là trung điểm của \[BC\].

Do đó \[OI = \frac{1}{3}AI\] suy ra \[AI = 3OI = 12{\rm{ dm}}\].

Gọi cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[a{\rm{ dm}}\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABI\], ta có:

\[A{I^2} + B{I^2} = A{B^2}\]

\[{12^2} + {\frac{a}{4}^2} = {a^2}\]

\[\frac{{3{a^2}}}{4} = {12^2}\] suy ra \[a = 8\sqrt 3 {\rm{ dm}}\].

Suy ra diện tích tam giác đều \[ABC\] là \[\frac{1}{2}.12.8\sqrt 3 = 48\sqrt 3 {\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

b)

Đường tròn nội tiếp tam giác đều  A B C  có bán kính bằng  4 d m .  (a) Tính diện tích tam giác  A B C .  (b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác  A B C . (ảnh 2)

Ta có đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\] có tâm \[O\] là giao điểm của ba đường trung trực, bán kính \[OA = OB = OC\].

Ta có \[OA = \frac{2}{3}AI = \frac{2}{3}.12 = 8{\rm{ dm}}\].

Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\] là \[R = 8{\rm{ dm}}\].

22. Tự luận
• 1 điểm

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\] có bán kính bằng \[R = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\].

(a) Tính các cạnh của tam giác \[ABC\] theo \[a\].

(b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp của \[ABC\] theo \[a\].

Xem đáp án

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều  A B C  có bán kính bằng  R = 4 a √ 3/3 .  (a) Tính các cạnh của tam giác  A B C  theo  a .  (b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp của  A B C  theo  a . (ảnh 1)

a) Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\].

Có \[O\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \[ABC\].

Ta có: \[OA = OB = OC = R = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\].

Mà \[OA = \frac{2}{3}AI\] (\[O\] là giao điểm của ba đường trung trực, cũng là trung tuyến, đường cao trong tam giác đều).

Suy ra \[AI = 2a\sqrt 3 \].

Gọi cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[x{\rm{ dm}}\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABI\], ta có:

\[A{I^2} + B{I^2} = A{B^2}\]

\[{\left( {2a\sqrt 3 } \right)^2} + {\frac{x}{4}^2} = {x^2}\]

\[\frac{{3{x^2}}}{4} = 12{a^2}\] suy ra \[x = 4a\].

Vậy độ dài cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[4a\].

b) Ta có:

Đường tròn ngoại tiếp tam giác đều  A B C  có bán kính bằng  R = 4 a √ 3/3 .  (a) Tính các cạnh của tam giác  A B C  theo  a .  (b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp của  A B C  theo  a . (ảnh 2)

Đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] có tâm \[O\], bán kính \[OI.\]

Ta có: \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều \[ABC\] là \[\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\].

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có \[AB = 5{\rm{ cm}}\], \[AC = 12{\rm{ cm}}\], \[BC = 13{\rm{ cm}}\].

(a) Tính diện tích tam giác \[ABC\].

(b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  có  A B = 5 c m ,  A C = 12 c m ,  B C = 13 c m .  (a) Tính diện tích tam giác  A B C .  (b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác  A B C . (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore đảo, ta có:

\[A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169 = {13^2} = B{C^2}\] hay \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\].

Suy ra tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].

Do đó, diện tích tam giác \[ABC\] là \[\frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.12.5 = 30{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

b) Do tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền \[BC\].

Vậy bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là \[13:2 = 6,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 6{\rm{ cm}}\] và \[AC = 8{\rm{ cm}}\] ngoại tiếp đường tròn \[I\] bán kính \[r\]. Tính \[r\].

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A , có  A B = 6 c m  và  A C = 8 c m  ngoại tiếp đường tròn  I  bán kính  r . Tính  r . (ảnh 1)

Đường tròn \[\left( {I,r} \right)\] tiếp xúc với các cạnh \[AB,AC,BC\] lần lượt tại \[M,N,P\].

Ta có: \[{S_{AIB}} = \frac{1}{2}.AM.AB = \frac{{AB.r}}{2}\] (1);

\[{S_{AIC}} = \frac{1}{2}.IN.AC = \frac{{AC.r}}{2}\] (2);

\[{S_{CIB}} = \frac{1}{2}.IP.BC = \frac{{BC.r}}{2}\] (3).

Cộng (1), (2), (3) theo vế, ta được: \[{S_{AIB}} + {S_{AIC}} + {S_{CIB}} = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right)\] hay

\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right)\]

Mà \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}.6.8 = 24{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\], \[BC = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10{\rm{ cm}}\].

Do đó, ta có: \[\frac{1}{2}r.\left( {6 + 8 + 10} \right) = 24\] hay \[r = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vậy \[r = 2{\rm{ cm}}\].

25. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào hình vẽ sau, hãy tính số đo các góc của tứ giác \[ABCD\], biết \[\widehat {DCx} = 135^\circ .\]

Dựa vào hình vẽ sau, hãy tính số đo các góc của tứ giác  A B C D , biết  ˆ D C x = 135 ∘ . (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có: \[\widehat {DCx} + \widehat {DCB} = 180^\circ \] (hai góc kề bù).

Suy ra \[\widehat {DCB} = 45^\circ \].

Mà tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên ta có: \[\widehat {DCB} + \widehat {DAB} = 180^\circ \] (tính chất), suy ra \[\widehat {DAB} = 135^\circ \].

Lại có: \[\widehat {DAB} + \widehat {DAE} = 180^\circ \] (hai góc kề bù) suy ra \[\widehat {DAE} = 45^\circ \].

Có \[\widehat {CDA}\] là góc ngoài đỉnh \[D\] của tam giác \[ADE\] nên \[\widehat {CDA} = \widehat {DEA} + \widehat {DAE} = 75^\circ \].

Mà \[\widehat {CDA} + \widehat {CBA} = 180^\circ \] (tứ giác \[ABCD\] nội tiếp)

Suy ra \[\widehat {CBA} = 105^\circ \].

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn. Vẽ các đường cao \[BD\] và \[CE\] của tam giác \[ABC\]. Gọi \[H\] là giao điểm của \[BD\] và \[CE\].

(a) Chứng minh \[ADHE\] là tứ giác nội tiếp.

(b) Chứng minh \[BCDE\] là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  có ba góc nhọn. Vẽ các đường cao  B D  và  C E  của tam giác  A B C . Gọi  H  là giao điểm của  B D  và  C E .  (a) Chứng minh  A D H E  là tứ giác nội tiếp.  (b) Chứng minh  B C D E  là tứ giác nội tiếp. (ảnh 1)

a) Chứng minh \[ADHE\] là tứ giác nội tiếp.

Vì \[BD,CE\] là các đường cao của tam giác \[ABC\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\CE \bot AB\end{array} \right.\].

Suy ra \[\widehat {AEH} = \widehat {ADH} = 90^\circ \].

Gọi \[I\] là trung điểm của \[AH\], khi đó:

\[DI\] là đường trung tuyến của tam giác vuông \[DAH\] nên \[EI = \frac{1}{2}AH = IA = IH\].

\[DI\] là đường trung tuyến của tam giác vuông \[EAH\] nên \[DI = \frac{1}{2}AH = IA = IH\].

Vậy \[EI = DI = IA = IH\] hay bốn điểm \[A,D,H,E\] cùng thuộc một đường tròn.

Suy ra \[ADHE\] là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh \[BCDE\] là tứ giác nội tiếp.

Gọi \[O\] là trung điểm của \[BC\].

Vì \[BD,CE\] là các đường cao của tam giác \[ABC\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\CE \bot AB\end{array} \right.\].

Suy ra \[\widehat {BDC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \].

Xét tam giác \[BDC\] có \[\widehat {BDC} = 90^\circ \] và \[DO\] là đường trung tuyến nên

\[OD = OC = OB = \frac{1}{2}BC\] (1).

Xét tam giác \[BEC\] có \[\widehat {BEC} = 90^\circ \] và \[EO\] là đường trung tuyến nên

\[OE = OC = OB = \frac{1}{2}BC\] (2).

Từ (1) và (2) suy ra \[OD = OE = OC = OB = \frac{1}{2}BC\].

Vậy tứ giác \[BCDE\] nội tiếp đường tròn.

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]. Kẻ đường cao \[AH\] và phân giác trong \[AD\] của góc \[HAC\]. Phân giác trong của \[\widehat {ABC}\] cắt \[AH\], \[AD\] lần lượt tại \[M,N\]. Chứng minh rằng: \[MHDN\] là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A . Kẻ đường cao  A H  và phân giác trong  A D  của góc  H A C . Phân giác trong của  ˆ A B C  cắt  A H ,  A D  lần lượt tại  M , N . Chứng minh rằng:  M H D N  là tứ giác nội tiếp. (ảnh 1)

Ta có: \[\widehat {MBH} = \frac{1}{2}\widehat {ABC}\], \[\widehat {HAD} = \frac{1}{2}\widehat {HAC}\] và \[\widehat {HAC} = \widehat {ABC}\] (cùng phụ với \[\widehat {ACB}\]).

Suy ra \[\widehat {MBH} = \widehat {HAD}\] và \[\widehat {BHM} = 90^\circ = \widehat {MBH} + \widehat {BMH} = \widehat {AMN} + \widehat {HAD}\] suy ra \[\widehat {ANM} = 90^\circ \] hay \[\widehat {MND} = 90^\circ \].

Xét tam giác \[MHD\] vuông tại \[H\] và \[M,H,D\] thuộc đường tròn đường kính \[MD\].

Xét tam giác \[MND\] vuông tại \[N\] và \[M,N,D\] thuộc đường tròn đường kính \[MD\].

Suy ra bốn điểm \[M,N,D,H\] cùng thuộc một đường tròn đường kính \[MD\] hay \[MHDN\] là tứ giác nội tiếp.

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm \[O\], đường kính \[AB\], dây \[CD\] vuông góc với \[AB\] tại \[F\]. Gọi \[M\] là một điểm thuộc cung nhỏ \[BC\] (\[M\] khác \[B,C\]), hai đường thẳng \[AM\] và \[CD\] cắt nhau \[E\].

(a) Chứng minh tứ giác \[BMEF\] nội tiếp.

(b) Chứng minh tia \[MA\] là phân giác của góc \[\widehat {CMD}\].

(c) Chứng minh \[A{C^2} = AE.AM.\]

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm  O , đường kính  A B , dây  C D  vuông góc với  A B  tại  F . Gọi  M  là một điểm thuộc cung nhỏ  B C  ( M  khác  B , C ), hai đường thẳng  A M  và  C D  cắt nhau  E .  (a) Chứng minh tứ giác  B M E F  nội tiếp. (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta EFB\] vuông tại \[F\] nên có trung điểm của cạnh huyền \[EB\] là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta EFB\]. (1).

Xét \[\Delta EMB\] vuông tại \[M\] nên có trung điểm của cạnh huyền \[EB\] là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta EFB\] (2).

Từ (1) và (2) ta có \[B,M,E,F\] cùng thuộc một đường tròn hay tứ giác \[BMEF\] nội tiếp.

b) Vì \[AB \bot CD\] và \[\Delta ICD\] cân tại \[I\] nên \[IF\] là đường cao đồng thời là đường phân giác hay \[\widehat {CIF} = \widehat {FID}\] suy ra .

Ta có: và .

Suy ra \[\widehat {AMC} = \widehat {AMD}\] nên \[AM\] là phân giác của \[\widehat {CMD}\].

c) Xét \[\Delta ACE\] và \[\Delta AMC\] có: \[\widehat A\] chung; .

Suy ra (g.g), do đó \[\frac{{AC}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AC}}\] suy ra \[A{C^2} = AE.AM\].

29. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \[O\] đường kính \[AB\]. Dây cung \[MN\] vuông góc với \[AB\], \[\left( {AM < BM} \right)\]. Hai đường thẳng \[BM\] và \[NA\] cắt nhau tại \[K\]. Gọi \[H\] là chân đường vuông góc kẻ từ \[K\] đến đường thẳng \[AB\].

(a) Chứng minh tứ giác \[AHKM\] nội tiếp trong một đường tròn.

(b) Chứng minh rằng \[NB.HK = AN.HB.\]

(c) Chứng minh \[HM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[O\].

Xem đáp án

Cho đường tròn  O  đường kính  A B . Dây cung  M N  vuông góc với  A B ,  ( A M < B M ) . Hai đường thẳng  B M  và  N A  cắt nhau tại  K . Gọi  H  là chân đường vuông góc kẻ từ  K  đến (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác \[AHKM\] nội tiếp.

Xét tứ giác \[AHKM\], có \[\widehat {AHM} = 90^\circ \] (vì \[HK \bot AB\]) và \[\widehat {AMB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \[\widehat {AMK} = 90^\circ \] (kề bù với \[\widehat {AMB} = 90^\circ \]).

Suy ra tứ giác \[AHKM\] nội tiếp.

b) Chứng minh rằng \[NB.HK = AN.HB.\]

Xét \[\Delta ANB\] và \[\Delta KHB\] có:

\[ANB = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[\widehat {ANB} = \widehat {KHB} = 90^\circ \]

\[\widehat {ABN} = \widehat {KBH}\] (góc nội tiếp chắn hai cung \[AN,AM\] bằng nhau do \[AB \bot MN\]).

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{AN}}{{NB}} = \frac{{KH}}{{HB}}\] suy ra \[BN.HK = AN.HB\].

c) Cho \[HM\] giao với \[\left( O \right)\] tại \[M\].

Tứ giác \[AHKM\] nội tiếp nên \[\widehat {HMK} = \widehat {HAK}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[HK\]);

\[\widehat {HAK} = \widehat {NAB}\] (đối đỉnh); \[\widehat {NAB} = \widehat {MAB}\] (\[AB \bot MN\] nên \[B\] nằm chính giữa cung \[MN\], hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).

Suy ra \[\widehat {HMK} = \widehat {HAK} = \widehat {NAB} = \widehat {MAB}\] do đó \[\widehat {HMK} + \widehat {HMA} = \widehat {OMA} + \widehat {HMA}\].

Mà \[\widehat {HMK} + \widehat {MHA} = \widehat {AMK} = 90^\circ \] (kề bù với \[\widehat {AMB} = 90^\circ \], góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \[\widehat {OMA} + \widehat {HMA} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {HMO} = 90^\circ \] hay \[HM \bot OM\] tại \[M\].

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm \[M\] nằm ngoài đường tròn tâm \[O\]. Vẽ tiếp tuyến \[MA,MB\] của đường tròn với \[A,B\] là các tiếp điểm. Vẽ cát tuyến \[MCD\] không đi qua tâm \[O\] (\[C\] nằm giữa \[M\] và \[D\]); \[OM\] cắt \[AB\] và \[\left( O \right)\] lần lượt tại \[H,I\]. Gọi \[E\] là trung điểm của \[DC\].

(a) Chứng minh: \[MAOB,ABOE\] nội tiếp.

(b) Chứng minh \[MC.MD = M{A^2}\] và \[\widehat {MHC} = \widehat {MDO}\].

(c) Chứng minh: \[OH.OM + MC.MD = M{O^2}\].

Xem đáp án

Cho điểm  M  nằm ngoài đường tròn tâm  O . Vẽ tiếp tuyến  M A , M B  của đường tròn với  A , B  là các tiếp điểm. Vẽ cát tuyến  M C D  không đi qua tâm  O  ( C  nằm giữa  M  và  D ); (ảnh 1)

a) Vì \[MA,MB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên suy ra \[MA \bot OA,MB \bot OB\]

Suy ra \[\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \].

Xét tứ giác \[MAOB\] có \[\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \].

Suy ra \[MAOB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

Xét \[\left( O \right)\] có \[CD\] là dây cung và \[E\] là trung điểm của \[CD\] suy ra \[OE \bot CD\].

Suy ra \[\widehat {OEC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {OEM} = 90^\circ \] với \[M \in CD\].

Xét tứ giác \[OEMB\] có:

\[\widehat {OEM} + \widehat {OBM} = 180^\circ \].

Suy ra tứ giác \[OEMB\] nội tiếp đường tròn đường kính \[MO\].

b) Xét \[\Delta MAC\] và \[\Delta MDA\] có:

\[\widehat {AMD}\] chung và \[\widehat {MDA} = \widehat {MAC}\] (cùng chắn cung \[AC\])

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}}\] hay \[MC.MD = M{A^2}\] (*).

Ta có: \[OA = OB = R\] và \[MA = MB\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Suy ra \[MO\] là đường trung trực của \[AB\].

Xét \[\Delta AMO\] và \[\Delta HMA\] có \[\widehat {MAO} = \widehat {MHA} = 90^\circ \] và \[\widehat {AMO} = \widehat {HMA}\]

Suy ra (g.g) suy ra \[MH.MO = M{A^2}\] (**).

Từ (*) và (**) suy ra \[MH.MO = MC.MD = M{A^2}\]

Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Xét \[\Delta MCH\] và \[\Delta MOD\] có: \[\widehat {DMO}\] chung và \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MD}}\].

Suy ra (c.g.c) suy ra \[\widehat {MHC} = \widehat {MDO}\].

Xét \[\Delta MOA\] có \[AH\] là đường cao (\[AH \bot OM\]); \[\widehat {MAO} = 90^\circ \] (chứng minh trên).

Xét \[\Delta OHA\] và \[\Delta OAM\] có: \[\widehat {HOA} = \widehat {AOM}\] và \[\widehat {OHA} = \widehat {OAM} = 90^\circ \].

Suy ra (g.g) suy ra \[OH.OM = O{A^2}\].

Xét tam giác \[\Delta OAM\], áp dụng định lí Pythagore, ta có: \[O{A^2} + A{M^2} = M{O^2}\].

Suy ra \[OH.OM + MC.MD = M{O^2}\].

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nội tiếp \[\left( O \right)\]. Từ một điểm \[D\] trên cạnh \[BC\] kẻ đường thẳng vuông góc với \[BC\] cắt \[AC\] tại \[F\] và cắt tia đối của tia \[AB\] tại \[E\]. Gọi \[H\] là giao điểm của \[BF\] và \[CE\], tia \[HD\] cắt \[\left( O \right)\] tại \[K\].

(a) Chứng minh tứ giác \[AECD\] nội tiếp.

(b) Chứng minh \[BF.BH = BD.BC\] và \[AK \bot BC\].

(c) Gọi \[I\] là trung điểm của \[EF\]. Chứng minh \[OI \bot AH\].

Xem đáp án

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nội tiếp \[\left( O \right)\]. Từ một điểm \[D\] trên cạnh \[BC\] kẻ đường thẳng vuông góc với \[BC\] cắt \[AC\] tại \[F\] và cắt tia đối của tia \[AB\] t (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta EBC\] có:

\[CA \bot BE\] (vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]) và \[ED \bot BC\] (giả thiết) mà \[CA \cap ED = \left\{ F \right\}\] nên \[F\] là giao điểm của ba đường cao trong tam giác \[\Delta EBC\], suy ra \[BF \bot EC\] tại \[H\] suy ra \[\widehat {BHC} = 90^\circ \].

Xét \[\left( {O;\frac{{BC}}{2}} \right)\] có \[\widehat {BHC} = 90^\circ \] nên \[H \in \left( O \right)\].

Vì \[CA \bot BE\] (cmt) nên \[\widehat {CAE} = 90^\circ \].

Vì \[ED \bot BC\] (cmt) nên \[\widehat {EDC} = 90^\circ \].

Xét tứ giác \[AECD\] có \[\widehat {CAE} = \widehat {EDC} = 90^\circ \] mà đỉnh \[A,D\] là hai đỉnh liền kề cùng nhìn cạnh \[EC\] nên \[AECD\] nội tiếp.

b) Xét \[\Delta BDF\] và \[\Delta BHC\] có: \[\widehat {HBC}\] chung và \[\widehat {BDF} = \widehat {BHC} = 90^\circ \].

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{BD}}{{BH}}\] suy ra \[BF.BH = BD.BC\] (đpcm).

Xét đường tròn \[\left( {O;\frac{{BC}}{2}} \right)\] có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\]).

Xét tứ giác \[FHCD\] có \[\widehat {FHC} = 90^\circ \] (Vì \[BH \bot EC\] tại \[H\]); \[\widehat {FDC} = 90^\circ \] (vì \[ED \bot BC\] tại \[D\]).

Suy ra \[\widehat {FHC} + \widehat {FDC} = 180^\circ \] mà \[\widehat {FHD}\] và \[\widehat {FCD}\] là hai góc đối nên tứ giác \[FHCD\] là tứ giác nội tiếp.

Suy ra mà \[\widehat {AHB} = \widehat {ACB}\] (cmt) nên \[\widehat {AHB} = \widehat {FHD}\] suy ra \[\widehat {AHB} = \widehat {BHK}\].

Mặt khác , .

Từ đó ta được \[AB = BK\].

Xét \[\left( {O;\frac{{BC}}{2}} \right)\] có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra tam giác \[BKC\] vuông tại \[K\].

Xét \[\Delta BKC\] và \[\Delta BAC\] có:

\[\widehat {BKC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \]

\[BC\] chung

\[BA = BK\] (cmt)

Suy ra \[\Delta BKC = \Delta BAC\] (g.c.g)

Suy ra \[KC = AC\] (hai cạnh tương ứng).

Mà \[BA = BK\] nên \[BC\] là đường trung trực của \[AK\].

Suy ra \[AK \bot BC\] (đpcm).

c)

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nội tiếp \[\left( O \right)\]. Từ một điểm \[D\] trên cạnh \[BC\] kẻ đường thẳng vuông góc với \[BC\] cắt \[AC\] tại \[F\] và cắt tia đối của tia \[AB\] t (ảnh 2)

Xét \[\Delta EAF\] vuông tại \[A\] có \[I\] là trung điểm của \[EF\] nên \[AI\] là đường trung tuyến của \[\Delta EAF\].

Suy ra \[AI = IE = IF = \frac{1}{2}EF\].

Xét \[\Delta HEF\] vuông tại \[H\] có \[I\] là trung điểm của \[EF\] nên \[HI\] là đường trung tuyến của \[\Delta HEF\]. Suy ra \[HI = IE = IF = \frac{1}{2}EF\].

Suy ra \[AI = HI\].

Xét \[\left( O \right)\] có \[OA = OH = R\] nên ta được \[OI\] là đường trung trực của \[AH.\]

Vậy \[OI \bot AH\]. (đpcm).

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] có dây cung \[AB\] cố định. Kẻ đường kính \[IK\] vuông góc với \[AB\] tại \[N\] (\[I\] thuộc cung lớn \[AB\]). Lấy điểm \[M\] bất kì trên cung lớn \[AB\], \[MK\] cắt \[AB\] tại \[D\]. Hai đường thẳng \[IM\] và \[AB\] cắt nhau tại \[C\].

(a) Chứng minh rằng \[INDM\] là tứ giác nội tiếp.

(b) Chứng minh \[ND.NC = NI.NK\].

(c) Gọi \[E\] là giao điểm của đường thẳng \[ID\] và \[CK\]. Chứng minh \[E \in \left( O \right)\].

(d) Xác định vị trí của \[M\] trên cung lớn \[AB\] để tích \[DM.DK\] đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Cho đường tròn  ( O )  có dây cung  A B  cố định. Kẻ đường kính  I K  vuông góc với  A B  tại  N  ( I  thuộc cung lớn  A B ). Lấy điểm  M  bất kì trên cung lớn  A B ,  M K  cắt  A B  tại  D . Hai đường thẳng  I M  và  A B  cắt nhau tại  C .  (ảnh 1)

a) Ta có: \[\widehat {IMK} = 90^\circ \] hay \[\widehat {IMD} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Do đó, \[\widehat {IMD} = \widehat {IND} = 90^\circ \].

Suy ra \[INDM\] là tứ giác nội tiếp.

b) Xét \[\Delta NIC\] và \[\Delta NDK\] có:

\[\widehat {INC} = \widehat {DNK} = 90^\circ \] (gt)

\[\widehat {NIC} = \widehat {NDK}\] (cùng phụ với \[\widehat {NKM}\])

Suy ra (g.g)

Suy ra \[\frac{{NI}}{{ND}} = \frac{{NC}}{{NK}}\] hay \[ND.NC = NI.NK\].

c) Gọi \[E\] là giao điểm của đường thẳng \[ID\] và \[CK\].

Xét tam giác \[\Delta KIC\], có \[CN \bot IK\] tại \[N\]; \[KM \bot IC\] tại \[M\].

Mà \[CN,KM\] giao nhau tại \[D\].

Suy ra \[D\] là trực tâm tam giác \[\Delta KIC\].

Suy ra \[CK \bot IE\] tại \[E\] hay \[\widehat {IEK} = 90^\circ \].

Mà \[IK\] là đường kính đường tròn tâm \[O.\]

Suy ra \[E \in \left( O \right)\].

d) Có \[AB \bot IK\] với \[IK\] là đường kính đường tròn tâm \[O\] suy ra \[IK\] là đường trung trực của \[AB\]. Do đó .

Xét \[\Delta ADM\] và \[\Delta BDK\] có: \[\widehat {ADM} = \widehat {BDK}\] (đối đỉnh) và \[\widehat {DAM} = \widehat {DBK}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).

Suy ra (g.g).

Suy ra \[DM.DK = DA.DB\].

Mà, ta có: \[DA.DB \le \frac{{{{\left( {DA + DB} \right)}^2}}}{4} = \frac{{A{B^2}}}{4}\].

Mà dây cung \[AB\] cố định suy ra \[DM.DK\] đạt giá trị lớn nhất bằng \[\frac{{A{B^2}}}{4}\] khi \[DA = DB\] hay \[D\] trùng \[N\]. Suy ra \[M\] trùng \[I.\]

33. Tự luận
• 1 điểm

Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh \[AD\] như hình vẽ. Tính các góc của tam giác \[ABC\].

Một lục giác đều và một ngũ giác đều chung cạnh  A D  như hình vẽ. Tính các góc của tam giác  A B C . (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo công thức tính góc của đa giác đều, ta có:

\[\widehat {ADB} = \frac{{\left( {6 - 2} \right).180^\circ }}{6} = 120^\circ \] suy ra \[\widehat {DAB} = \widehat {DBA} = \frac{{180^\circ - \widehat {ADB}}}{2} = 30^\circ \] (do \[\Delta BDA\] cân tại \[D\]).

\[\widehat {ADC} = \frac{{\left( {5 - 2} \right).180^\circ }}{5} = 108^\circ \] suy ra \[\widehat {DAC} = \widehat {DCA} = \frac{{180^\circ - \widehat {ADC}}}{2} = 36^\circ \](do \[\Delta CDA\] cân tại \[D\]).

Suy ra \[\widehat {BDC} = 360^\circ - 120^\circ - 108^\circ = 132^\circ \].

Xét \[\Delta BDC\] có \[BD = DC\] nên \[\Delta BDC\] cân tại \[D\].

Do đó, \[\widehat {DBC} = \widehat {DCB} = \frac{{180^\circ - 132^\circ }}{2} = 24^\circ \].

Suy ra \[\widehat {BAC} = \widehat {DAB} + \widehat {DAC} = 30^\circ + 36^\circ = 66^\circ \]; \[\widehat {ACB} = \widehat {DCB} + \widehat {DCA} = 24^\circ + 36^\circ = 60^\circ \] và \[\widehat {ABC} = \widehat {DBA} + \widehat {DBC} = 24^\circ + 30^\circ = 54^\circ \].

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho ngũ giác đều \[ABCDE\]. Gọi \[I\] là giao điểm của \[AD\] và \[BE\]. Chứng minh rằng:

(a) \[DIBC\] là hình bình hành;

(b) \[D{I^2} = AI.AD.\]

Xem đáp án

Cho ngũ giác đều  A B C D E . Gọi  I  là giao điểm của  A D  và  B E . Chứng minh rằng:  (a)  D I B C  là hình bình hành;  (b)  D I^2 = A I . A D . (ảnh 1)

a) Ta có mỗi góc trong ngũ giác đều có số đo là \[\frac{{\left( {5 - 2} \right).180^\circ }}{5} = 108^\circ \].

Suy ra \[\widehat {AED} = 108^\circ \].

Có tam giác \[AED\] cân tại \[E\] từ đó suy ra \[{\widehat A_{\scriptstyle\atop\scriptstyle1}} = \widehat {{D_1}} = \frac{{180^\circ - 108^\circ }}{2} = 36^\circ \].

Tương tự, ta tính được \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{E_1}} = \widehat {{D_1}} = 36^\circ \].

Suy ra \[\widehat {{I_1}} = \widehat {{E_1}} + \widehat {{A_1}} = 72^\circ \] (góc ngoài của tam giác \[AEI\]) và

\[\widehat {{D_2}} = \widehat {EDC} - \widehat {{D_1}} = 108^\circ - 36^\circ = 72^\circ \].

Suy ra \[\widehat {{I_1}} = \widehat {{D_2}}\].

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[IB\parallel DC\]. (1)

Lại có \[\widehat {{D_2}} + \widehat {DCB} = 72^\circ + 108^\circ = 180^\circ \].

Mà hai góc ở vị trí trong cùng phí nên \[ID\parallel BC\] (2).

Từ (1) và (2) suy ra \[DIBC\] là hình bình hành.

b) Xét \[\Delta EAD\] và \[\Delta AIE\] có: \[\widehat {EAD} = \widehat {IAE}\] và \[\widehat {EDA} = \widehat {IEA} = 36^\circ \]

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{AI}}{{AE}} = \frac{{AE}}{{AD}}\] suy ra \[AI.AD = A{E^2}\].

Mà \[DIBC\] là hình bình hành nên \[DI = BC = AE\].

Suy ra \[D{I^2} = AI.AD.\]

35. Tự luận
• 1 điểm

Đường tròn tâm \[O\] nội tiếp hình vuông \[ABCD\], tiếp điểm trên \[AB\] là \[M\]. Một tiếp tuyến với \[\left( O \right)\] cắt các cạnh \[BC,CD\] lần lượt ở \[E,F\]. Chứng minh rằng

(a) Các tam giác \[DFO\] và \[BOE\] đồng dạng.

(b) \[ME\parallel AF.\]

Xem đáp án

Đường tròn tâm  O  nội tiếp hình vuông  A B C D , tiếp điểm trên  A B  là  M . Một tiếp tuyến với  ( O )  cắt các cạnh  B C , C D  lần lượt ở  E , F . Chứng minh rằng  (a) Các tam giác  D F O  và  B O E  đồng dạng.  (b)  M E ∥ A F . (ảnh 1)

a) Xét tam giác \[\Delta DFO\] có \[\widehat {DOF} + \widehat {DFO} + \widehat {ODF} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {DOF} + \widehat {DFO} = 135^\circ \] (vì \[\widehat {ODF} = 45^\circ \]). (1)

Xét tứ giác \[BDEF\] có \[\widehat D + \widehat B + \widehat E + \widehat F = 360^\circ \] suy ra \[\widehat {DEF} + \widehat {BEF} = 270^\circ \].

Mặt khác ta có: \[FO,EO\] lần lượt là phân giác của góc \[\widehat {DFE},\widehat {BEF}\] nên ta có:

\[\widehat {DFO} = \frac{1}{2}\widehat {DFE}\] và \[\widehat {BEO} = \frac{1}{2}\widehat {BEF}\].

Suy ra \[\widehat {DFO} + \widehat {BEO} = \frac{1}{2}\left( {\widehat {DFE} + \widehat {BEF}} \right) = 135^\circ \] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {BEO} = \widehat {DOF}\].

Xét tam giác \[DOF\] và tam giác \[BEO\], có:

\[\widehat {ODF} = \widehat {OBE} = 45^\circ \] và \[\widehat {BEO} = \widehat {DOF}\] suy ra (g.g).

b) Ta có: nên \[\frac{{DF}}{{BO}} = \frac{{DO}}{{BE}}\]

Suy ra \[DF.BE = DO.BO = \frac{{B{D^2}}}{4} = \frac{{A{B^2}}}{4} = BM.AD\].

Suy ra \[\frac{{BM}}{{DF}} = \frac{{BE}}{{AD}}\].

Xét \[\Delta ADF\] và \[\Delta EBM\], ta có: \[\frac{{BM}}{{DF}} = \frac{{BE}}{{AD}}\] và \[\widehat {ADF} = \widehat {MBE}\]

Suy ra (c.g.c) nên \[\widehat {AFD} = \widehat {BME}\].

Mặt khác, có \[\widehat {BAF} = \widehat {AFD}\] (vì \[AB\parallel CD\]).

Suy ra \[\widehat {BAF} = \widehat {BME}\].

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[ME\parallel AF.\]

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho ngũ giác đều \[ABCDE\] có tâm \[O\].

(a) Phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến điểm \[A\] thành điểm \[C\] thì các điểm \[B,C,D,E\] tương ứng biến thành điểm nào?

(b) Chỉ ra các phép quay tâm \[O\] giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho.

Xem đáp án

Cho ngũ giác đều  A B C D E  có tâm  O .  (a) Phép quay thuận chiều tâm  O  biến điểm  A  thành điểm  C  thì các điểm  B , C , D , E  tương ứng biến thành điểm nào?  (b) Chỉ ra các phép quay tâm  O  giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho. (ảnh 1)

a) Ta có mỗi góc trong ngũ giác đều có số đo là \[\frac{{\left( {5 - 2} \right).180^\circ }}{5} = 108^\circ \].

Có \[ABCDE\] là ngũ giác đều nên ta tính được:

\[\widehat {AOB} = 360^\circ - \left( {\widehat {OAC} + \widehat {OCB} + ABC} \right) = 360^\circ - \left( {\frac{{108^\circ }}{2} + \frac{{108^\circ }}{2} + 108^\circ } \right) = 144^\circ \].

Vậy phép quay thuận chiều tâm \[O\] biến điểm \[A\] thành điểm \[C\] thì các điểm \[B,C,D,E\] tương ứng biến thành điểm \[D,E,A,B\].

b) Các phép quay tâm \[O\] giữ nguyên hình ngũ giác đã cho là:

Năm phép quay thuận chiều \(\alpha ^\circ \) tâm \[O\] giữ nguyên với \(\alpha ^\circ \) lần lượt nhận các giá trị \(72^\circ ;144^\circ ;216^\circ ;288^\circ ;360^\circ \).

Năm phép quay ngược chiều \(\alpha ^\circ \) tâm \[O\] giữ nguyên với \(\alpha ^\circ \) lần lượt nhận các giá trị \(72^\circ ;144^\circ ;216^\circ ;288^\circ ;360^\circ \).

37. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \[a,b,c\] dương thỏa mãn \[2ab + c\left( {a + b} \right) = 6\]. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[P = \frac{{2a + 2b + c}}{{\sqrt {4{a^2} + 12} + \sqrt {4{b^2} + 12} + \sqrt {{c^2} + 12} }}\].

Xem đáp án

Từ giả thiết, ta có:

\[\sqrt {4{a^2} + 12} = \sqrt {2\left( {2{a^2} + 6} \right)} = \sqrt {2\left( {2{a^2} + 2ab + ac + bc} \right)} = \sqrt {\left( {2a + 2b} \right)\left( {c + 2a} \right)} \].

Tương tự

\[\sqrt {4{b^2} + 12} = \sqrt {\left( {2a + 2b} \right)\left( {c + 2b} \right)} \]; \[\sqrt {{c^2} + 12} = \sqrt {\left( {2a + c} \right)\left( {c + 2b} \right)} \].

Khi đó, \[\sqrt {4{a^2} + 12} + \sqrt {4{b^2} + 12} + \sqrt {{c^2} + 12} \le \frac{{6a + 6b + 2c}}{2} + \frac{{2a + 2b + 2c}}{2}\]

Hay \[\sqrt {4{a^2} + 12} + \sqrt {4{b^2} + 12} + \sqrt {{c^2} + 12} \le 2\left( {2a + 2b + c} \right)\].

Suy ra \[P = \frac{{2a + 2b + c}}{{\sqrt {4{a^2} + 12} + \sqrt {4{b^2} + 12} + \sqrt {{c^2} + 12} }} \ge \frac{{2a + 2b + c}}{{2\left( {2a + 2b + c} \right)}}\] hay \[P \ge \frac{1}{2}\].

Dấu “=” xảy ra khi \[a = b = 1,c = 2\].

Vậy giá trị nhỏ nhất của \[P = \frac{1}{2}\] khi \[a = b = 1,c = 2\].

38. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[a,b,c\] là các số thực dương thỏa mãn \[a + b + c = 1\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[A = \frac{{ab}}{{\sqrt {c + ab} }} + \frac{{bc}}{{\sqrt {a + bc} }} + \frac{{ca}}{{\sqrt {b + ca} }}\].

Xem đáp án

Ta có: \[a + b + c = 1\] suy ra \[\left( {a + b + c} \right)c = c\] hay \[c = ac + bc + {c^2}\].

Suy ra \[c + ab = ac + bc + {c^2} = a\left( {c + b} \right) + c\left( {b + c} \right) = \left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\].

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy với hai số dương \[x,y\] ta luôn có:

\[\sqrt {xy} \le \frac{{x + y}}{2}\]. Dấu “=” xảy ra khi \[x = y\].

Suy ra \[\frac{1}{{\sqrt {c + ab} }} = \frac{1}{{\sqrt {\left( {a + c} \right)\left( {b + c} \right)} }} \le \frac{{\frac{1}{{a + c}} + \frac{1}{{b + c}}}}{2}\]

Suy ra \[\frac{{ab}}{{\sqrt {c + ab} }} \le \frac{{ab}}{2}\left( {\frac{1}{{a + c}} + \frac{1}{{b + c}}} \right)\] (1)

Tương tự, có: \[a + bc = \left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)\]; \[b + ac = \left( {b + c} \right)\left( {b + a} \right)\].

Suy ra \[\frac{{bc}}{{\sqrt {a + bc} }} \le \frac{{bc}}{2}\left( {\frac{1}{{a + b}} + \frac{1}{{a + c}}} \right)\] (2); \[\frac{{ac}}{{\sqrt {b + ac} }} \le \frac{{ac}}{2}\left( {\frac{1}{{c + b}} + \frac{1}{{a + b}}} \right)\] (3).

Cộng (1), (2), (3) theo vế, ta được:

\[A = \frac{{ab}}{{\sqrt {c + ab} }} + \frac{{bc}}{{\sqrt {a + bc} }} + \frac{{ca}}{{\sqrt {b + ca} }} \le \frac{{bc + ca}}{{2\left( {a + b} \right)}} + \frac{{bc + ab}}{{2\left( {a + b} \right)}} + \frac{{ac + ab}}{{2\left( {b + c} \right)}} = \frac{{a + b + c}}{2}\]

Suy ra \[A \le \frac{1}{2}\].

Dấu “=” xảy ra khi \[a = b = c = \frac{1}{3}.\]

39. Tự luận
• 1 điểm

Một gia đình muốn xây một bể chứa nước dạng hình hộp với chiều dài \[x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\], chiều rộng \[x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\] và chiều cao \[{\rm{h }}\left( {\rm{m}} \right)\] có thể tích bằng \[{\rm{4 }}{{\rm{m}}^3}\]. Để xây dựng bể chứa nước này, gia đình đó cần phải trả \[500\,\,000\] đồng cho mỗi mét vuông để xây hai mặt đáy của bể và \[1\,\,000\,\,000\] đồng cho mỗi mét vuông để xây bốn mặt bể. Tính chi phí tối thiểu gia đình đó phải trả để xây bể chứa nước.

Xem đáp án

Thể tích của hình hộp đó là: \[{x^2}h = 4{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\] suy ra \[h = \frac{4}{{{x^2}}}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Diện tích hai mặt đáy của bể là \[2{x^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích bốn mặt bên của bể là \[8x.h{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Số tiền gia đình đó phải trả khi xây hai mặt đáy là: \[2{x^2}.0,5 = {x^2}\] (triệu đồng).

Số tiền gia đình đó phải trả khi xây bốn mặt bên của bể là

\[8xh.1 = 8xh\] (triệu đồng).

Do đó, số tiền phải trả khi làm bể là: \[{x^2} + 8xh\] (triệu đồng).

Để chi phí xây bể nước là tối thiểu thì \[{x^2} + 8xh\] đạt giá trị nhỏ nhất.

Ta có: \[{x^2} + 8xh = {x^2} + 8\left( {x.\frac{4}{{{x^2}}}} \right) = {x^2} + \frac{{32}}{x} = {x^2} + \frac{{16}}{x} + \frac{{16}}{x}\].

Vì \[x > 0\] nên áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

\[{x^2} + \frac{{16}}{x} + \frac{{16}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{x.\frac{{16}}{x}.\frac{{16}}{x}}}\] hay \[{x^2} + \frac{{16}}{x} + \frac{{16}}{x} \ge 3.4\sqrt[3]{4}\]

Do đó, \[{x^2} + 8xh \ge 12\sqrt[3]{4} \approx 19,05\].

Dấu “=” xảy ra khi \[{x^2} = \frac{{16}}{x}\] hay \[x = 2\sqrt[3]{2}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Vậy chi phí tối thiểu để gia đình đó xây bể nước là khoảng \[19,05\] triệu đồng.

40. Tự luận
• 1 điểm

Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có chu vi là \[600{\rm{ m}}\] để xây dựng một vườn hoa. Với chiều rộng \[x\] của khu vườn, tìm \[x\] để diện tích vườn hoa xây được là lớn nhất.

Xem đáp án

Theo đề, ta có chiều rộng của khu vườn là \[x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Do đó, chiều rộng của khu vườn là: \[600:2 - x = 300 - x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Diện tích của khu vườn là: \[\left( {300 - x} \right)x = - {x^2} + 300x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Để diện tích vườn hoa xây được lớn nhất thì \[ - {x^2} + 300x\] đạt giá trị lớn nhất.

Ta có: \[ - {x^2} + 300x = - \left( {{x^2} - 300x + {{150}^2}} \right) + {150^2} = - {\left( {x - 150} \right)^2} + 22500\].

Ta có: \[ - {\left( {x - 150} \right)^2} \le 0\] nên \[ - {\left( {x - 150} \right)^2} + 22500 \le 22500\].

Dấu “=” xảy ra khi \[x = 150{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Vậy diện tích vườn hoa xây được lớn nhất là \[22500{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\] khi \[x = 150{\rm{ m}}\].

41. Tự luận
• 1 điểm

Nhận dịp Tết Trung Thu, câu lạc bộ sinh viên muốn kinh doanh đèn ông sao. Chi phí để hoàn thiện mỗi chiếc đèn ông sao là \[7\] nghìn đồng. Với giá bán \[25\] nghìn đồng cho mỗi chiếc đèn ông sao, câu lạc bộ bán được \[200\] chiếc đèn. Để bán được nhiều đèn ông sao, câu lạc bộ sinh viên dự định giảm giá bán và ước tính rằng theo tỉ lệ cứ giảm giá \[1\] nghìn đồng mỗi chiếc đèn thì số lượng bán ra tăng thêm \[20\] chiếc. Vậy câu lạc bộ nên bán mỗi chiếc đèn với giá bao nhiêu để sau khi giảm giá thu được lợi nhuận cao nhất?

Xem đáp án

Gọi \[x\] là giá mới mà câu lạc bộ phải bán (\[x > 0\], đơn vị: nghìn đồng).

Theo đề, số tiền mà câu lạc bộ sẽ giảm là: \[25 - x\] (nghìn đồng) mỗi chiếc.

Khi đó, số lượng đèn lồng bán được tăng lên là: \[20\left( {25 - x} \right):1 = 20\left( {25 - x} \right)\] (chiếc).

Do đó, lượng đèn câu lạc bộ bán được là: \[200 + 20\left( {25 - x} \right) = 700 - 20x\] (chiếc).

Vậy doanh thu của câu lạc bộ lúc này là: \[\left( {700 - 20x} \right)x\] (nghìn đồng).

Lợi nhuận mà câu lạc bộ thu được sau khi bán giá mới là:

\[\left( {700 - 20x} \right)x - \left( {700 - 20x} \right).7 = - 20{x^2} + 840x - 4900\]

\[ = - 20\left( {{x^2} - 42x + 245} \right)\]

\[ = - 20{\left( {x - 21} \right)^2} + 3920\]

Nhận thấy \[ - 20{\left( {x - 21} \right)^2} \le 0\] nên \[ - 20{\left( {x - 21} \right)^2} + 3920 \le 3920\].

Dấu “=” xảy ra khi \[x = 21\] (nghìn đồng).

Vậy câu lạc bộ nên bán mỗi chiếc đèn với giá \[21\] nghìn đồng để loại nhuận thu được là lớn nhất.

42. Tự luận
• 1 điểm

Kim cương là một khoáng sản quý, có rất nhiều giá trị và được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Giá bán của một viên kim cương tỉ lệ với bình phương khối lượng của nó. Khi đem một viên kim cương cắt thành ba phần và vẫn bán với giá như trên (theo đúng tỉ lệ trên) thì tổng số tiền thu được tăng hay giảm? Trong trường hợp nào giá kim cương ban đầu giảm nhiều nhất?

Xem đáp án

Gọi giá bán của kim cương ban đầu là \[x\] đồng, khối lượng là \[y\] (kg).

Sau khi chia thành ba phần thì mỗi phần nặng \[{y_1},{y_2},{y_3}\] (kg) với giá bán lần lượt là \[{x_1};{x_2};{x_3}\] đồng.

Ta có: \[{y_1} + {y_2} + {y_3} = y\] và \[\frac{{{x_1}}}{{y_1^2}} = \frac{{{x_2}}}{{y_2^2}} = \frac{{{x_3}}}{{y_3^2}} = \frac{x}{{{y^2}}}\].

Suy ra \[\frac{{{x_1} + {x_2} + {x_3}}}{{y_1^2 + y_2^2 + y_3^2}} = \frac{x}{{{y^2}}}\].

Suy ra \[{x_1} + {x_2} + {x_3} = x.\frac{{y_1^2 + y_2^2 + y_3^2}}{{{y^2}}}\].

Hay \[{x_1} + {x_2} + {x_3} \ge x.\frac{{\frac{1}{3}{{\left( {{y_1} + {y_2} + {y_3}} \right)}^2}}}{{{y^2}}}\]

\[{x_1} + {x_2} + {x_3} \ge x.\frac{{\frac{1}{3}{y^2}}}{{{y^2}}}\]

\[{x_1} + {x_2} + {x_3} \ge \frac{1}{3}x\].

Do đó, khi chia làm ba phần thì giá bán kim cương giảm đi và giảm nhiều nhất khi ba phần kim cương đó có khối lượng bằng nhau.