Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 939 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả điều tra về số con của 30 hộ gia đình thuộc một tổ dân phố được cho bởi bảng sau:

Mẫu dữ liệu trên có bao nhiêu giá trị khác nhau?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số con của mỗi gia đình thuộc tổ dân phố nhận các giá trị là \(0;{\rm{ 1}};{\rm{ 2}};{\rm{ 3}};{\rm{ 4}}\).

Do đó, mẫu dữ liệu trên có 5 giá trị khác nhau.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn điểm kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 9A.

Cho biểu đồ biểu diễn điểm kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 9A.Các giá trị  4 ; 6 ; 7 ; 9 ; 10  có tần số lần lượt là (ảnh 1)

Các giá trị \(4;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7;{\rm{ }}9;{\rm{ }}10\) có tần số lần lượt là

\(4;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7;{\rm{ }}9;{\rm{ }}10\).

\(8;{\rm{ 10}};{\rm{ 6}};{\rm{ 6}};{\rm{ 5}}\).

\(0;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7;{\rm{ }}9;{\rm{ }}10\).

\(5;{\rm{ }}6;{\rm{ 6}};{\rm{ 10}};{\rm{ 8}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trên biểu đồ, trục đứng biểu diễn tần số tương ứng với các giá trị trong dãy dữ liệu. Nên các giá trị \(4;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7;{\rm{ }}9;{\rm{ }}10\) có tần số lần lượt là \(8;{\rm{ 10}};{\rm{ 6}};{\rm{ 6}};{\rm{ 5}}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào kì nghỉ hè vừa rồi, mỗi ngày Nguyên đều luyện tập môn Toán. Trong một tháng, số lượng bài tập Nguyên làm mỗi ngày được cho ở bảng dưới đây:

Theo dữ liệu trên thì số ngày Nguyên đã làm nhiều hơn 7 bài toán là

\(9\).

\(8\).

\(7\).

\(12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có bảng tần số cho mẫu dữ liệu trên là

Do đó, số ngày bạn Nguyên làm nhiều hơn 7 bài toán là: \(6 + 3 = 9\) (bài)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng ở hình dưới đây biểu diễn số lượng ti vi bán được của một cửa hàng trong bốn tháng đầu năm như sau:

Nếu mỗi cái ti vi bán ra cửa hàng lãi được \(1\) triệu đồng thì sau bốn tháng đầu năm, cửa hàng trên thu được số tiền lãi là

\(70\) triệu đồng.

\(7\) triệu đồng.

\(45\) triệu đồng.

\(55\) triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sau bốn tháng đầu năm, số ti vi mà cửa hàng bán được là:

\(15 + 20 + 10 + 25 = 70\) (chiếc).

Sau bốn tháng đầu năm, cửa hàng trên thu được số tiền lãi là:

\(70.100000 = 70000000\) (đồng) hay \(70\) triệu đồng.

Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu bài toán dưới đây để trả lời Câu 5, 6.

Kết quả tham gia giải chạy marathon trong ngày “Hội khỏe Phù Đổng” của khối 9 trường THCS A được biểu diễn bởi bảng sau:

Lớp

9A

9B

9C

9D

Số học sinh tham gia

15

21

34

10

Tần số tương đối

18,75%

?

42,5%

?

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số tương đối của số học sinh tham gia giải chạy lớp 9A là

\(38,75\% .\)

\(18,75\% .\)

\(21.\)

\(100\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số tương đối của học sinh tham gia giải chạy của lớp 9A là \(18,75\% .\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số tương đối của số học sinh tham gia giải chạy lớp 9D là

\(10\% .\)

\(38,75\% .\)

\(42,5\% .\)

\(12,5\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số học sinh tham gia giải chạy là: \(15 + 21 + 34 + 10 = 80\) (học sinh).

Tần số tương đối của số học sinh tham gia giải chạy của lớp 9D là:

\(\frac{{10}}{{80}}.100\% = 12,5\% \).

Đoạn văn

Dững dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 7, 8.

Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.

blobid0-1773835998.png

 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm?

Python.

JavaScript.

Java.

Ruby.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào biểu đồ quạt tròn, nhận thấy ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm là ngôn ngữ Python.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ JavaSript và Ruby là

\(40.\)

\(60.\)

\(80.\)

\(100.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tần số tương ứng của 2 ngôn ngữ JavaSript và Ruby là: \(30\% + 10\% = 40\% \).

Tổng số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ JavaSript và Ruby là:

\(200.40\% = 80\) (phần mềm).

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời từ Câu 9 đến Câu 12.

Khối lượng (đơn vị: gam) của 30 củ khoai tây thu hoạch được biểu diễn bằng bảng tần số ghép nhóm sau:

Tổng số phần mềm được viết bằng ngôn ngữ JavaSript và Ruby là (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm số liệu có tần số lớn nhất là

\(\left[ {70;80} \right)\).

\(\left[ {90;100} \right)\).

\(\left[ {80;90} \right)\).

\(\left[ {110;120} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhóm có tần số lớn nhất là \(\left[ {90;100} \right)\) với tần số 12.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu củ khoai tây có khối lượng dưới \(100\) gam?

\(12.\)

\(21.\)

\(30.\)

\(9.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo bảng tần số ghép nhóm thì số lượng củ khoai tây có khối lượng dưới \(100\) gam là:

\(3 + 6 + 12 = 21\) (củ)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {80;90} \right)\) là bao nhiêu?

\(20\% .\)

\(20,33\% .\)

\(33,33\% .\)

\(40\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo bảng tần số ghép nhóm, tần số tương đối của nhóm \(\left[ {80;90} \right)\) là: \(\frac{6}{{30}}.100\% = 20\% .\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng các củ khoai tây có khối lượng lớn hơn hoặc bằng \(110{\rm{ gam}}\) và nhỏ hơn \(120{\rm{ gam}}\) chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?

\(10\% .\)

\(10,33\% .\)

\(12\% .\)

\(13,33\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số lượng củ khoai tây có khối lượng lớn hơn hoặc bằng \(110{\rm{ gam}}\) và nhỏ hơn \(120{\rm{ gam}}\) chiếm số phần trăm là: \(\frac{{5 + 4}}{{30}}.100\% \approx 13,33\% .\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Hoa gieo một con xúc xắc cân đối sáu mặt, các kết quả có thể xảy ra là

\(0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5.\)

\(1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ 6}}.\)

\(0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ 6}}.\)

\(2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ 6}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sáu mặt của con xúc xắc là mặt 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo hai đồng xu cân đối, đồng chất một lần. Kí hiệu \(S,N\) lần lượt chỉ đồng cu lật sập, lật ngửa. Các kết quả có thể xảy ra là

\(SS;{\rm{ }}NN.\)

\(SS;{\rm{ }}NN;{\rm{ }}SN.\)

\(S;{\rm{ }}N;{\rm{ }}NS.\)

\(SS;{\rm{ }}NN;{\rm{ }}SN;{\rm{ }}NS.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liệt kê được tất cả các kết quả theo bảng như sau:

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tung một đồng xu cân đối, số kết quả có thể xảy ra là

\(1.\)

\(2.\)

\(0.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tung một đồng xu cân đối thì có thể xảy ra 2 kết quả đó là xuất hiện mặt sấp (S) hoặc xuất hiện mặt ngửa (N).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một hộp có các thẻ được đánh số từ \(5\) đến \(10\). Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, số kết quả có thể xảy ra là

\(5.\)

\(6.\)

\(9.\)

\(10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\Omega = 5;6;7;8;9;10\).

Vậy có 6 kết quả có thể xảy ra.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu cân đối. Số các kết quả có thể xảy ra là

\(2.\)

\(6.\)

\(8.\)

\(12.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta liệt kê các kết quả bằng bảng sau:

Do đó, có 12 kết quả có thể xảy ra.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Minh muốn chọn nuôi một trong bốn con vật: mèo, chó, chim, cá. Bạn Minh chọn ngẫu nhiên một con vật. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là

{chó; mèo}.

{chó; mèo; chim; cá}.

{chim; cá}.

{chó; mèo; cá; thỏ}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là {chó; mèo; chim; cá}.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp đựng \(2\) viên bi trắng và \(1\) viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên \(1\) viên bi. Khi đó, không gian mẫu có số phần tử là

\(2.\)

\(3.\)

\(1.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có không gian mẫu có 3 phần tử gồm 2 bi trắng và 1 bi đỏ.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm là bội của \(3\)” là

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{2}{6}.\)

\(\frac{3}{6}.\)

\(\frac{4}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất nên có 6 kết quả có thể xảy ra là xuấ hiện mặt 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm.

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm là bội của \(3\)” là mặt 3 chấm và mặt 6 chấm.

Vậy, xác suất của biến cố là \(\frac{2}{6}.\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn

cắt ba cạnh của tam giác.

đi qua ba đỉnh của tam giác.

tiếp xúc với hai cạnh của tam giác.

tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn nội tiếp tam giá là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 13{\rm{ cm}}\), \(AC = 12{\rm{ cm}}\), \(BC = 5{\rm{ cm}}\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau? Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là

trung điểm cạnh \(AB.\)

trung điểm cạnh \(AC\).

trung điểm cạnh \(BC\).

là giao của ba đường phân giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(A{C^2} + B{C^2} = {5^2} + {12^2} = 25 + 144 = 169 = {13^2} = A{B^2}\) hay \(A{C^2} + B{C^2} = A{B^2}\).

Áp dụng định lý Pythagore đảo suy ra tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).

Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là trung điểm cạnh huyền \(AB.\)

Vậy chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bán kính đường tròn nội tiếp một tam giác đều bằng \({\rm{4 cm}}\). Cạnh của tam giác đều đó là

\({\rm{8}}\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).

\({\rm{4}}\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).

\({\rm{8 cm}}\).

\({\rm{4 cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho bán kính đường tròn nội tiếp một tam giác đều bằng  4 c m . Cạnh của tam giác đều đó là (ảnh 1)

Ta có tâm \[O\] đường tròn nội tiếp của tam giác đều \[ABC\] là giao điểm của ba đường phân giác, cũng là đường trung trực, đường cao của tam giác đều.

Bán kính \[OI = 4{\rm{ cm}}\] với \[I\] là trung điểm của \[BC\].

Do đó \[OI = \frac{1}{3}AI\] suy ra \[AI = 3OI = 12{\rm{ cm}}\].

Gọi cạnh của tam giác đều \[ABC\] là \[a{\rm{ cm}}\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[ABI\], ta có:

\[A{I^2} + B{I^2} = A{B^2}\]

\[{12^2} + {\frac{a}{4}^2} = {a^2}\]

\[\frac{{3{a^2}}}{4} = {12^2}\] suy ra \[a = 8\sqrt 3 {\rm{ cm}}\].

Vậy cạnh tam giác đều đó là \[8\sqrt 3 {\rm{ cm}}\].

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với \(AB = 5{\rm{ cm}}\); \(AC = 12{\rm{ cm}}\) là

\({\rm{13 cm}}\).

\({\rm{6,5 cm}}\).

\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác  A B C  vuông tại  A  với  A B = 5 c m ;  A C = 12 c m  là (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

\[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]

\[{5^2} + {12^2} = B{C^2}\]

Suy ra \[BC = 13{\rm{ cm}}\].

Do tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền \[BC\].

Vậy bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là \[13:2 = 6,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Tứ giác có bốn đỉnh thuộc đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Mỗi hình chữ nhật là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

Tứ giác có bốn cạnh tiếp xúc với đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các khẳng định đúng là:

Tứ giác có bốn đỉnh thuộc đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Mỗi hình chữ nhật là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình: Hình thang cân, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều, hình bình hành. Có bao nhiêu hình là đa giác đều?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hình là đa giác đều là hình vuông và tam giác đều.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi góc trong của lục giác đều có số đo là

\(120^\circ .\)

\(150^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(135^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo công thức tính góc của đa giác đều, ta có số đo mỗi góc của lục giác đều là:

\[\frac{{\left( {6 - 2} \right).180^\circ }}{6} = 120^\circ \].

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa giác đều \(9\) cạnh, số đường chéo của đa giác đó là

\(36.\)

\(27\).

\(20\).

\(18\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đường chéo của đa giác đó là: \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = \frac{{9.6}}{2} = 27\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Phép quay thuận chiều \(120^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm nào?

Cho tam giác đều  A B C  nội tiếp đường tròn tâm  O . Phép quay thuận chiều  120 ∘  tâm  O  biến điểm  A  thành điểm nào? (ảnh 1)

Điểm \(A\).

Điểm \(B.\)

Điểm \(C.\)

Điểm \(O\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có tam giác \(ABC\) đều nên \(AB = AC = BC\).

Do đó, có: .

Suy ra phép quay thuận chiều \(120^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(C.\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Phép quay biến điểm \(A\) thành điểm \(B\) là phép quay nào?

Cho hình vuông  A B C D  nội tiếp đường tròn tâm  O . Phép quay biến điểm  A  thành điểm  B  là phép quay nào? (ảnh 1)

Phép quay thuận chiều \(90^\circ \) tâm \(O\).

Phép quay thuận chiều \(120^\circ \) tâm \(O\).

Phép quay thuận chiều \(180^\circ \) tâm \(O\).

Phép quay ngược chiều \(90^\circ \) tâm \(O\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = CD = AD = BC\).

Do đó ta có .

Do đó, phép quay thuận chiều \(90^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).

31. Đúng sai
• 1 điểm

Lan làm một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quay và quan sát sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì rồi ghi lại thì ta thu được kết quả sau:

Lan làm một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quay và quan sát sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì rồi ghi lại thì ta thu được kết quả sau:  (ảnh 1)

a

Lan đã thực hiện quay \(40\) lần.

ĐúngSai
b

Tần số tương đối của số lần quay vào ô màu đỏ là \(32,5\% .\)

ĐúngSai
c

Tần số tương đối của số lần quay vào ô màu tím là \(30\% \).

ĐúngSai
d

Tần số tương đối của số lần quay vào ô màu xanh và ô màu vàng là \(37,5\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) Đ

a) Lan đã thực hiện số lần quay là: \(7 + 12 + 13 + 8 = 40\) (lần).

b) Tần số tương đối khi quay vào ô màu đỏ là: \(\frac{{12}}{{40}}.100\% = 30\% \).

c) Tần số tương đối khi quay vào ô màu tím là: \(\frac{{13}}{{40}}.100\% = 32,5\% \).

d) Tần số tương đối khi quay vào ô màu xanh và vàng là: \(\frac{{7 + 8}}{{40}}.100\% = 37,5\% \).

32. Đúng sai
• 1 điểm

Thống kê số lần truy cập internet trong một tuần của một nhóm được ghi chép như bảng sau:

Thống kê số lần truy cập internet trong một tuần của một nhóm được ghi chép như bảng sau:  (ảnh 1)

a

Số người tham gia khảo sát là \(90\) người.

ĐúngSai
b

Có \(12\) người có số lần truy cập dưới \(50\) lần trong một tuần.

ĐúngSai
c

Có \(9\) người có số lần truy cập không dưới \(70\) lần trong một tuần.

ĐúngSai
d

Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {50;60} \right)\) là \(20\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) Đ

a) Số người tham gia khảo sát là: \(5 + 6 + 6 + 4 + 7 + 2 = 30\) người.

b) Số người truy cập dưới 50 lần một tuần là: \(5 + 6 = 11\) người.

c) Số người truy cập không dưới 70 lần một tuần là: \(7 + 2 = 9\) người.

d) Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {50;60} \right)\) là: \(\frac{6}{{30}}.100\% = 20\% \).

33. Đúng sai
• 1 điểm

Thời gian chạy cự li \(100{\rm{ m}}\) của các học sinh của một lớp được cho bởi bảng dưới đây:

Thời gian chạy cự li  100 m  của các học sinh của một lớp được cho bởi bảng dưới đây: (ảnh 1)

a

Có 4 nhóm số liệu được biểu diễn.

ĐúngSai
b

Thời gian chạy của bạn A là \(20\) giây thì nằm ở nhóm số liệu \(\left[ {19;21} \right)\).

ĐúngSai
c

Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {15;17} \right)\) là \(15\).

ĐúngSai
d

Tần số tương đối của nhóm số liệu \(\left[ {17;19} \right)\) là \(50,5\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) S

a) Có 4 nhóm số liệu được biểu diễn là: \(\left[ {13;15} \right)\), \(\left[ {15;17} \right)\), \(\left[ {17;19} \right)\), \(\left[ {19;21} \right)\).

b) Thời gian chạy của bạn A là \(20\) giây thì nằm ở nhóm số liệu \(\left[ {19;21} \right)\).

c) Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {15;17} \right)\) là \(\frac{{15 + 17}}{2} = 16\).

d) Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {17;19} \right)\) là \(\frac{{15}}{{2 + 15 + 21 + 2}}.100\% = 37,5\% \).

34. Đúng sai
• 1 điểm

Trên giá có 1 quyển sách Ngữ văn, 1 quyển sách Mĩ thuật và 1 quyển sách Công nghệ. Bạn Hà và bạn Thúy lần lượt lấy ra ngẫu nhiên quyển sách từ giá.

Gọi biến cố:

\(A\): “Có 1 quyển sách Ngữ văn trong 2 quyển sách được lấy ra”.

\(B\): “Cả hai quyển sách lấy ra đều là sách Mĩ thuật”.

\(C\): “Không có quyển sách Công nghệ nào trong 2 quyển sách được lấy ra”.

a

Không gian mẫu gồm \(6\) phần tử.

ĐúngSai
b

Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\).

ĐúngSai
c

Không có kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\).

ĐúngSai
d

Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ

a) Số phần tử không gian mẫu là 6 gồm: {Ngữ Văn, Mĩ thuật}, {Ngữ Văn, Công nghệ}, {Công nghệ, Mĩ thuật}, {Công nghệ, Ngữ văn}, {Mĩ thuật, Công nghệ}, {Mĩ thuật, Ngữ văn}.

b) Có 4 kết quả thuật lợi cho biến cố \(A\): “Có 1 quyển sách Ngữ văn trong 2 quyển sách được lấy ra” là: {Ngữ Văn, Mĩ thuật}, Mĩ thuật, Ngữ văn}, {Công nghệ, Ngữ văn}, {Ngữ Văn, Công nghệ}.

c) Không có kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) vì trên giá chỉ có 1 cuốn sách Mĩ thuật.

d) Có hai kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\) là: {Ngữ Văn, Mĩ thuật}, {Mĩ thuật, Ngữ Văn}.

35. Đúng sai
• 1 điểm

Bạn An gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Bạn Trung tung một đồng xu cân đối và đồng chất. Gọi các biến cố:

\(A\): “An gieo được mặt có chẵn chấm”.

\(B\): “An gieo được mặt có hai chấm”.

\(C\): “Trung tung được mặt sấp”.

a

Số kết quả có thể xảy ra của An là \(6\) kết quả, số kết quả có thể xảy ra của Trung là \(2\) kết quả.

ĐúngSai
b

Khả năng xảy ra của biến cố \(A\) là \(50\% \).

ĐúngSai
c

Khả năng xảy ra của biến cố \(B\) là \(20\% \).

ĐúngSai
d

Khả năng xảy ra của biến cố \(C\) là \(50\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ

a) Số kết quả có thể xảy ra đối với phép thử của bạn An là 6 kết quả: xuất hiện mặt 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm.

Kết quả có thể xảy ra cho phép thử của bạn Trung là 2 kết quả: Xuất hiện mặt sấp hoặc mặt ngửa.

b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: mặt 2 chấm, 4 chấm, 6 chấm.

Do đó khả năng xảy ra biến cố \(A\) là: \(\frac{3}{6}.100\% = 50\% \).

c) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là : mặt 2 chấm.

Do đó khả năng xảy ra biến cố \(B\) là: \(\frac{1}{6}.100\% \approx 16,67\% \).

d) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\) là: mặt sấp.

Do đó khả năng xảy ra biến cố \(C\) là: \(\frac{1}{2}.100\% = 50\% \).

36. Đúng sai
• 1 điểm

Có hai túi I và II. Túi I chứa \(3\) tấm thẻ, đánh số \(2,{\rm{ }}3,{\rm{ }}4\). Túi II chứa 2 tấm thẻ, đánh số \(5,{\rm{ }}6\). Từ mỗi túi I và II, rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Gọi các biến cố:

\(A\): “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau \(2\) đơn vị”.

\(B\): “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau lớn hơn \(2\) đơn vị”.

\(C\): “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn”.

a

Không gian mẫu có \(6\) phần tử.

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{1}{3}.\)

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{1}{6}.\)

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố \(C\) là \(P\left( C \right) = \frac{5}{6}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ

a) Số phần tử không gian mẫu là: \(3.2 = 6\) (phần tử).

b) Có hai kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(\left( {3;5} \right),\left( {4,6} \right)\).

Do đó xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\)

c) Kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là: \(\left( {2;5} \right),\left( {2,6} \right),\left( {3,6} \right)\).

Do đó xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}.\)

d) Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\) là: \(\left( {2,5} \right);\left( {2,6} \right);\left( {3,6} \right);\left( {4,5} \right);\left( {4,6} \right)\).

Do đó xác suất của biến cố \(C\) là \(P\left( C \right) = \frac{5}{6}.\)

37. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ngũ giác đều \(ABCDE\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) như sau:

Cho ngũ giác đều  A B C D E  nội tiếp đường tròn tâm  O  như sau: (ảnh 1)

a

Số đo góc \(\widehat {AOB} = 72^\circ \).

ĐúngSai
b

Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).

ĐúngSai
c

Phép quay ngược chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(C\) thành điểm \(D\).

ĐúngSai
d

Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến tam giác \(OAB\) thành tam giác \(OBC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ

a) Số đo các góc của ngũ giác đều là: \(\frac{{\left( {5 - 2} \right).180^\circ }}{5} = 108^\circ \).

Có \(ABCDE\) là các ngũ giác đều nên \(AB = BC = CD = DE = EA\).

Ta suy ra được \(\widehat {BAO} = \widehat {OAE} = \frac{{108^\circ }}{2} = 54^\circ \).

Tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) do \(OA = OB = R\).

Suy ra \(\widehat {AOB} = \frac{{180^\circ - 2.54^\circ }}{2} = 72^\circ \).

b) Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).

c) Phép quay ngược chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(C\) thành điểm \(B\).

d) Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\), biến điểm \(B\) thành \(C\) và biến điểm \(O\) thành \(O\).

Vậy phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(O\) biến tam giác \(OAB\) thành tam giác \(OBC\).

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn. Vẽ hai tiếp tuyến \(AB,AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\) với \(B,C\) là các tiếp điểm. Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ACM\)

a

Tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.

ĐúngSai
b

\(AM.AB = AI.AO\).

ĐúngSai
c

\(MG\parallel BC\).

ĐúngSai
d

\(IG \bot CM.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) Đ

Cho đường tròn  ( O ; R )  và điểm  A  ở bên ngoài đường tròn. Vẽ hai tiếp tuyến  A B , A C  của đường tròn  ( O )  với  B , C  là các tiếp điểm. Gọi  M  là trung điểm  A B  và  G  là trọng tâm tam giác  A C M (ảnh 1)

a) Do \(AB,AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ \).

Suy ra tứ giác \(ABOC\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\) với \(I\) là trung điểm của \(AO\).

b) Ta có: \(AM.AB = \frac{{AB}}{2}.AB = \frac{{A{B^2}}}{2}\); \(AI.AO = 2AI.AI = 2A{I^2} \ne \frac{{A{B^2}}}{2}\).

Do đó, \(AM.AB \ne AI.AO\).

c) Gọi \(E\) là trung điểm của \(MA\), do \(G\) là trọng tâm \(\Delta CMA\) nên \(G \in CE\) và \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{1}{3}\).

Mặt khác \(\frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\) (vì \(ME = \frac{{MA}}{2} = \frac{{MB}}{2}\) nên \(ME = \frac{{BE}}{3}\))

Suy ra \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\) nên theo định lí Thalès đảo ta có \(MG\parallel BC\).

d) Gọi \(G'\) là giao của \(OA\) và \(CM\) suy ra \(G'\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{G'M}}{{CM}} = \frac{1}{3} = \frac{{GE}}{{CE}}\) do đó theo định lí Thalès đảo ta có \(GG'\parallel ME\). (1)

Có \(MI\) là đương trung bình trong \(\Delta OAB\) suy ra \(MI\parallel BO\) mà \(AB \bot BO\) suy ra \(MI \bot BA\) hay \(MI \bot ME\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(MI \bot GG'\).

Lại có \(G'I \bot MK\) (vì \(OA \bot MK\)) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(MGG'\) hay \(GI \bot G'M\) tức là \(GI \bot CM\).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ giác nội tiếp \(ABCD\) có tam giác \(ABC\) là tam giác nhọn. Vẽ các đường cao \(AM,CN\) của tam giác \(ABC\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AM\) và \(CN\).

a

\(\widehat {ABC} = \widehat {CHM}\).

ĐúngSai
b

\(\widehat {ADC} = \widehat {AHC}\).

ĐúngSai
c

\(\widehat {MAC} = \widehat {MCN}\).

ĐúngSai
d

\(\widehat {MAC} + 90^\circ = \widehat {ANM}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Cho tứ giác nội tiếp  A B C D  có tam giác  A B C  là tam giác nhọn. Vẽ các đường cao  A M , C N  của tam giác  A B C . Gọi  H  là giao điểm của  A M  và  C N . (ảnh 1)

a) Vì \(AM,CN\) là các đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot BC\\CN \bot AB\end{array} \right.\)

suy ra \(\widehat {BMH} = \widehat {BNH} = 90^\circ \).

Xét tứ giác \(BNHM\) có \(\widehat {BMH} + \widehat {BNH} = 2.90^\circ = 180^\circ \).

Suy ra tứ giác \(BNHM\) là tứ giác nội tiếp.

Suy ra \(\widehat {MBN} + \widehat {NHM} = 180^\circ \) hay \(\widehat {CBA} + \widehat {NHM} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {CHM} + \widehat {NHM} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Do đó, \(\widehat {ABC} = \widehat {CHM}\).

b) Tứ giác \(BNHM\) nội tiếp nên \(\widehat {MBN} + \widehat {NHM} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {AHC} = \widehat {NHM}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {AHC} = 180^\circ \).

Mặt khác \(BNHM\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) nên \(\widehat {ADC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {ADC} = \widehat {AHC}\).

c) Gọi \(E\) là trung điểm \(AC\).

Xét tam giác \(ACM\) có \(\widehat {AMC} = 90^\circ \) và \(ME\) là đường trung tuyến nên

\(EM = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) (*).

Xét tam giác \(ACN\) có \(\widehat {ANC} = 90^\circ \) và \(NE\) là đường trung tuyến nên

\(EN = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) (**).

Từ (*) và (**) suy ra \(EM = EN = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) do đó tứ giác \(ACMN\) nội tiếp.

Suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {MNC}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(MC\)).

d) Ta có: \(\widehat {MAC} + \widehat {ACM} = 90^\circ \) (hai góc phụ nhau).

Do đó, \(\widehat {ACM} = 90^\circ - \widehat {MAC}\).

Mà \(\widehat {ACM} + \widehat {ANM} = 180^\circ \) (tứ giác \(ACMN\) nội tiếp) nên \(90^\circ - \widehat {MAC} + \widehat {ANM} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {MAC} + 90^\circ = \widehat {ANM}\).

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O.\) Dựng đường thẳng \(d\) qua \(A\) song song với \(BC\), đường thẳng \(d'\) qua \(C\) song song với \(BA\), gọi \(D\) là giao điểm của \(d\) và \(d'\). Dựng \(AE\) vuông góc \(BD\) với \(E\) nằm trên \(BD\), \(F\) là giao điểm của \(BD\) với đường tròn \(O.\)

a

Các điểm \(A,C,E,D\) cùng thuộc một đường tròn.

ĐúngSai
b

\[\widehat {AOF} = \widehat {CAE}\].

ĐúngSai
c

\[AECF\] là hình bình hành.

ĐúngSai
d

\[DF.DB = A{B^2}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) Đ d) S

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A   ( A B < A C )  nội tiếp trong đường tròn tâm  O .  Dựng đường thẳng  d  qua  A  song song với  B C , đường thẳng  d ′  qua  C  song song với  B A (ảnh 1)

a) Ta có: \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Có tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành suy ra \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (so le trong).

Suy ra \(\widehat {AED} = \widehat {ACD} = 90^\circ \).

Mà hai góc này cùng chắn cung \(EF\) nên tứ giác \(AECD\) nội tiếp đường tròn hay bốn điểm \(A,E,C,D\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AD\).

b) Có tứ giác \(AECD\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {CAE} = \widehat {CDE}\) (hai góc nội tiếp chắn cung \(EC\)).

Có: \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {CDE} = \widehat {ABD}\) (so le trong).

Từ đây suy ra \(\widehat {CAE} = \widehat {ABD}\).

Mà \(\widehat {ABD}\) là góc ở tâm, \(\widehat {AOF}\) là góc nội tiếp chắn cung \(AF\), suy ra \(\widehat {AOF} = 2\widehat {ABD}\) hay \(\widehat {AOF} = 2\widehat {CAE}\).

c) Ta có: \(\widehat {BFC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(AE\parallel CF\) (cùng vuông với \(BD\)).

Lại có \(\widehat {AFB} = \widehat {ACB} = \widehat {CAD} = \widehat {FEC}\) suy ra \(AF\parallel CE\).

Do đó \[AECF\] là hình bình hành.

d) Gọi \[AC \cap BD = I\]. Vì \[ABCD\] là hình bình hành nên \[IA = IC;IB = ID;AB = CD\].

Xét tam giác \[DCI\] vuông tại \[C\] có \[CF\] là đường cao.

Xét tam giác đồng dạng \[\Delta FCD\] và \[\Delta CID\] có: \[\widehat {CFD} = \widehat {DCI} = 90^\circ \] và \[\widehat {FDC} = \widehat {IDC}\].

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{CD}}{{DI}} = \frac{{FD}}{{CD}}\].

Suy ra \[C{D^2} = DF.DI\] nên \[A{B^2} = DF.DI\] (Do \[AB = CD\]).

Suy ra \[2A{B^2} = 2DF.DI\] mà \[2DI = BD\] do đó \[2A{B^2} = BD.DF\]..

41. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả bài thi gồm \(200\) câu trắc nghiệm tiếng anh trên internet của \(80\) học sinh với thang điểm \(2000\) được ghi lại như sau: có \(3\) học sinh được \(880\) điểm; \(24\) học sinh được \(1450\) điểm; \(30\) học sinh được \(1650\) điểm; \(21\) học sinh được \(1800\) và còn lại là số học sinh được \(2000\) điểm. Hỏi tần số tương đối của học sinh đạt \(2000\) điểm là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án: 2,5%

Số học sinh đạt \(2000\) điểm là: \(80 - 3 - 24 - 30 - 21 = 2\) (học sinh).

Tần số tương đối của số học sinh đạt \(2000\) điểm là: \(\frac{{2.100\% }}{{80}} = 2,5\% \).

42. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: \(25\% \) khối lượng bán được là cam; \(32\% \) khối lượng bán được là xoài; \(10\% \) khối lượng bán được là thanh lòng và còn lại là ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong một tháng đó là \(200{\rm{ kg}}\). Hỏi khối lượng ổi đã bán được là bao nhiêu kilogam?

Xem đáp án

Đáp án: 66 kg

Tần số tương đối của khối lượng ổi là: \(100\% - 25\% - 32\% - 10\% = 33\% \).

Khối lượng ổi đã bán là: \(200.33\% = 66{\rm{ kg}}\).

43. Tự luận
• 1 điểm

Hằng gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất ba lần liên tiếp. Xác suất của biến cố “Ba lần gieo xuất hiện mặt có số chấm giống nhau” là \(\frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị của biểu thức \(T = a + b\) là:

Xem đáp án

Đáp án: 37

Số kết quả có thể xảy ra là: \(6.6.6 = 216\).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Ba lần gieo xuất hiện mặt có số chấm giống nhau” là: 111; 222; 333; 444; 555; 666.

Vậy , xác suất của biến cố đã cho là: \(\frac{6}{{216}} = \frac{1}{{36}}\).

Suy ra \(a = 1,b = 36\). Do đó \(T = a + b = 1 + 36 = 37\).

44. Tự luận
• 1 điểm

An có \(10\) tấm thẻ cùng loại được đánh số từ \(1\) đến \(10\). An rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Hỏi xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có hai chữ số” là bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,1

Số kết quả có thể xảy ra là \(10\).

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có hai chữ số” là thẻ ghi số 10.

Do đó, xác suất của biến cố này là: \(\frac{1}{{10}} = 0,1\).

45. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng \(5\) quả cầu màu xanh được đánh số từ \(1\) đến \(5\); ba quả cầu màu đỏ ghi số từ \(6\) đến \(8\); bảy quả cầu màu trắng ghi số từ \(9\) đến \(15\) có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên ra một quả cầu. Hỏi xác suất của biến cố “Quả cầu được chọn ra là màu đỏ” là bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,2

Số kết quả có thể xảy ra là: \(5 + 3 + 7 = 15\).

Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Quả cầu được chọn ra là màu đỏ”.

Do đó, xác suất của biến cố là: \(\frac{3}{{15}} = 0,2\).

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với \(AB = 18{\rm{ cm,}}\) \(AC = 24{\rm{ cm}}\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

Xem đáp án

Đáp án: 15 cm

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \(ABC\), có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) suy ra \(B{C^2} = 900\) do đó \(BC = 30{\rm{ cm}}\).

Do tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền \(BC\).

Suy ra bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là: \(30:2 = 15{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    Hỏi số đo góc  A  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo góc \(A\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(110^\circ \)

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp, ta có: \(\widehat B + \widehat D = 180^\circ \) (theo định lí).

Do đó, \(12x + 6x = 180^\circ \) hay \(18x = 180^\circ \) suy ra \(x = 10^\circ \).

Suy ra \(\widehat A = 7x = 70^\circ \).

Mà, ta có: \(\widehat A + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat C = 110^\circ \).

Vậy số đo góc \(\widehat C = 110^\circ \).

48. Tự luận
• 1 điểm

Tổng số đo các góc trong của một đa giác đều \(n\) cạnh là \(1440^\circ \) thì số cạnh của đa giác đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(10\)

Tổng số đo của các góc của đa giác đều \(n\) cạnh là \(\left( {n - 2} \right).180^\circ \).

Từ giả thiết, ta có: \(\left( {n - 2} \right).180^\circ = 1440^\circ \)

\(n - 2 = 8\)

\(n = 10\).

Vậy đa giác có \(10\) cạnh.

49. Tự luận
• 1 điểm

Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\) cạnh \(3{\rm{ cm}}\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 2,1 cm

Tính bán kính  R  của đường tròn ngoại tiếp hình vuông  A B C D  cạnh  3 c m . (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao của hai đường chéo của hình vuông \(ABCD\).

Khi đó, có \(OA = OB = OC = OD\) nên \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\) bán kính \(OA = \frac{{AC}}{2}\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\), áp dụng định lí Pythagore vào tam giác, ta có:

\(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\) suy ra \(A{C^2} = 18\). Do đó \(AC = 3\sqrt 2 \) và \(OA = \frac{{AC}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2} \approx 2,1{\rm{ cm}}\).

50. Tự luận
• 1 điểm

Biết phép quay tâm \(O\) với \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\) với góc quay bằng \(a\) với \(0^\circ < a < 180^\circ \) thì biến hình vuông \(ABCD\) thành chính nó. Hỏi góc quay đó bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(90^\circ \)

Phép quay tâm \(O\) biến hình vuông \(ABCD\) thành chính nó là \(90^\circ \) do \(0^\circ < a < 180^\circ \).