Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII. Quan hệ vuông góc trong không gian
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII. Quan hệ vuông góc trong không gian

A
Admin
ToánLớp 1135 lượt thi
78 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = CD = a\), \(IJ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) (\(I\), \(J\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AD\)). Số đo góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện ABCD có AB = CD = a, IJ = (a căn bậc hai của 3 /2) I, J lần lượt là trung điểm của BC và AD. Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và CD là (ảnh 1)

Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(AC\), \(BD\).

Ta có:

\(MI = NI = NJ = MJ = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2} \Rightarrow MINJ\) là hình thoi.

Gọi \(O\) là giao điểm của \(MN\) và \(IJ\).

Suy ra \(O\) là trung điểm của \(IJ\) \( \Rightarrow IO = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Ta có: \(\widehat {MIN} = 2\widehat {MIO}\).

Xét \(\Delta MIO\) vuông tại \(O\), ta có: \(\cos \widehat {MIO} = \frac{{IO}}{{MI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{4}}}{{\frac{a}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat {MIO} = 30^\circ  \Rightarrow \widehat {MIN} = 60^\circ \).

Mà: \(\left( {AB,CD} \right) = \left( {IM,IN} \right) = \widehat {MIN} = 60^\circ \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 2a\), \(BC = a\). Các cạnh bên của hình chóp cùng bằng \[a\sqrt 2 \]. Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SC\).

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

\[\arctan 2\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a, BC = a. Các cạnh bên của hình chóp cùng bằng a căn bậc hai của 2 . Tính góc giữa hai đường thẳng AB và SC (ảnh 1)
 

Ta có \(AB{\rm{//}}CD\) nên \[\left( {AB,\,SC} \right) = \left( {CD,\,SC} \right) = \widehat {SCD}\].

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\)\( \Rightarrow CM = \frac{{CD}}{2} = \frac{{AB}}{2} = a\).

Tam giác \(SCM\) vuông tại \(M\) và có \(SC = a\sqrt 2 \), \(CM = a\) nên là tam giác vuông cân tại \(M\) nên \[\widehat {SCD} = 45^\circ \]. Vậy \[\left( {AB,\,SC} \right) = 45^\circ \].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(MNPQ\) có hai tam giác \(MNP\) và \(QNP\) là hai tam giác cân lần lượt tại \(M\) và \(Q\). Góc giữa hai đường thẳng \(MQ\) và \(NP\) bằng

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện MNPQ có hai tam giác MNP và QNP là hai tam giác cân lần lượt tại M và Q. Góc giữa hai đường thẳng MQ và NP bằng (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(NP\).

Do tam giác \(MNP\) và \(QNP\) là hai tam giác cân lần lượt tại \(M\) và \(Q\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}NP \bot MI\\NP \bot QI\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow NP \bot \left( {QIM} \right)\)\( \Rightarrow NP \bot QM\). Do đó \(\left( {NP,QM} \right) = 90^\circ \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a\), \(b\), \(c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\,\,{\rm{//}}\,b\).

Nếu \(a\,\,{\rm{//}}\,b\) và \(c \bot a\) thì \(c \bot b\).

Nếu góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\) thì \(a\,\,{\rm{//}}\,b\).

Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong mp \(\left( \alpha \right)\,\,{\rm{//}}\,c\) thì góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đáp án A sai vì nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\) và \(b\) hoặc song song hoặc chéo nhau.

Đáp án C sai do:

Giả sử hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau, ta dựng đường thẳng \(c\) là đường vuông góc chung của \(a\) và \(b\). Khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng với góc giữa \(b\) và \(c\) và cùng bằng \(90^\circ \), nhưng hiển nhiên hai đường thẳng \(a\) và \(b\) không song song.

D sai do: giả sử \(a\) vuông góc với \(c\), \(b\) song song với \(c\), khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng \(90^\circ \), còn góc giữa \(b\) và \(c\) bằng \(0^\circ \).

Do đó B đúng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề đúng là?

Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.

Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với nhau thì chúng cắt nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đáp án B sai vì vẫn có thể xảy ra các trường hợp hai đường thẳng cắt nhau, chéo nhau hoặc có thể vuông góc. Do đó đáp án D cũng sai.

Đáp án C sai vì hai đường thẳng đó có thể chéo nhau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[c\] khi \[b\] song song với \[c\] (hoặc \[b\] trùng với\[c\]).

Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[c\] thì \[b\] song song với \[c\]

Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn.

Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai véctơ chỉ phương của hai đường thẳng đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đáp án B sai vì hai đường thẳng có thể trùng nhau.

Đáp án C sai vì góc giữa hai đường thẳng có thể là góc vuông.

Đáp án D sau vì góc giữa hai véctơ chỉ phương có thể là góc tù.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) (Tứ diện có tất cả các cạnh bằng nhau). Số đo góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) bằng

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện đều ABCD (Tứ diện có tất cả các cạnh bằng nhau). Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng (ảnh 1)

Gọi \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BCD \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)\).

Gọi \(E\) là trung điểm \(CD\) \( \Rightarrow BE \bot CD\) (do \(\Delta BCD\) đều).

Do \(AH \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow AH \bot CD\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot BE\\CD \bot AH\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {ABE} \right) \Rightarrow CD \bot AB \Rightarrow \left( {AB,CD} \right) = 90^\circ \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\), \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Khi đó côsin góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(DM\) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tứ diện đều ABCD, M là trung điểm của cạnh BC. Khi đó côsin góc giữa hai đường thẳng AB và DM bằng (ảnh 1)

Không mất tính tổng quát, giả sử tứ diện \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\).

Gọi \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BCD \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)\).

Gọi \(E\) là trung điểm \(AC\) \( \Rightarrow ME{\rm{ // }}AB \Rightarrow \left( {AB,DM} \right) = \left( {ME,MD} \right)\)

Do các mặt của tứ diện đều là tam giác đều nên \(ME = \frac{a}{2}\), \(ED = MD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta MED\), ta có: \(\cos \widehat {EMD} = \frac{{M{E^2} + M{D^2} - E{D^2}}}{{2ME.MD}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{a}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai.

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b\;{\rm{//}}\;a\).

Nếu \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nếu \(a \bot \left( P \right)\) và \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), \(SA = SC,SB = SD\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SC \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SB \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, SA = SC,SB = SD. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Ta có \(O\) là trung điểm của \(AC,BD\)

Mà \(SA = SC,SB = SD \Rightarrow \Delta SAC,\Delta SBD\) đều \( \Rightarrow SO \bot AC,SO \bot BD\)

\( \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\] có hai mặt \[ABC\] và \[ABD\] là hai tam giác đều. Gọi \[M\] là trung điểm của \[AB\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(CM \bot \left( {ABD} \right)\).

\(AB \bot \left( {MCD} \right)\).

\(AB \bot \left( {BCD} \right)\).

\(DM \bot \left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện ABCD có hai mặt ABC và ABD là hai tam giác đều. Gọi M là trung điểm của AB. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có \(\Delta ABC\), \(\Delta ABD\) đều , M là trung điểm của AB nên

\[\left. \begin{array}{l}CM \bot AB\\DM \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow AB \bot \left( {CDM} \right)\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AM \bot SD\).

\(AM \bot \left( {SCD} \right)\).

\(AM \bot CD\).

\(AM \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc (ABCD). Gọi M là hình chiếu của A trên SB. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \[ABCD\]là hình vuông nên \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right.\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

+) \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot \left( {SAB} \right)\\AM \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot BC\) 

+) \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot SB\\AM \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right)\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,\,OB,\,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

\(H\) là trung điểm của \(BC\).

\(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\)

\(H\) là trung điểm của \(AC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện OABC có OA ,OB,OC đôi một vuông góc với nhau. Gọi H là hình chiếu của O trên mặt phẳng (ABC). Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có \[\left. \begin{array}{l}OA \bot OB\\OA \bot OC\end{array} \right\} \Rightarrow OA \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot BC\] .

Mà \[OH \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OH \bot BC\].

Vậy ta có: \[\left. \begin{array}{l}BC \bot OA\\BC \bot OH\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {OAH} \right) \Rightarrow BC \bot AH\].

Chứng minh tương tự ta có \[AB \bot CH\].

Suy ra \[H\] là trực tâm của tam giác \[ABC\].

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(J,\,I,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(BC\) và \(SB\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\(\left( {IJK} \right)//\left( {SAC} \right)\).

\(BD \bot \left( {IJK} \right)\).

\(\left( {SD,BC} \right) = 60^\circ \)

\(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi J,I,K lần lượt là trung điểm của AB, BC và SB. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai? (ảnh 1)

Các  đáp án A, B, D đều đúng. Đáp án C chưa đủ dữ kiện để kết luận\(\left( {SD,BC} \right) = 60^\circ \).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(E,\,F\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(SB,\,SD\). Chọn khẳng định sai ?

\[\left( {SC,EF} \right) = 90^\circ \].

\[\left( {SC,AE} \right) = 90^\circ \].

\[\left( {SC,AF} \right) = 90^\circ \].

\[\left( {SC,BC} \right) = 90^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc (ABCD). Gọi E,F lần lượt là hình chiếu của A lên SB,SD. Chọn khẳng định sai ? (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\). Lại có \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AE\).

\(AE \bot SB,\,\,AE \bot BC \Rightarrow AE \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AE \bot SC,{\rm{  }}\left( 1 \right)\).

Chứng minh tương tự ta có \(SC \bot AF,{\rm{   }}\left( 2 \right)\)

Vậy từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\]ta có \(SC \bot \left( {AEF} \right)\)\( \Rightarrow SC \bot EF\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(I\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(H,\,K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(SC,\,SD\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AK \bot (SCD)\).

\(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

\(AH \bot \left( {SCD} \right)\)

\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi H,K lần lượt là hình chiếu của A lên SC,SD. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có \(\left. \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AK\).

Mà \(AK \bot SD\) nên \(AK \bot (SC{\rm{D}})\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \[A\] và \[D\], biết \[AD = CD = a\] và \[AB = 2a\], \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \[E\] là trung điểm \[AB\]. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

\(CE \bot \left( {SAB} \right)\).

\(CB \bot SB\).

\(CE \bot \left( {SDC} \right)\).

\(SC \bot CD\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, biết AD = CD = a và AB = 2a, SA vuông góc (ABCD). Gọi E là trung điểm AB. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Có \(AD \bot AB\) (do ABCD là hình thang) mà \(SA \bot AD\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)) nên \(AD \bot \left( {SAB} \right)\).

Vì \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AE = EB = a\).

Vì \(AE = CD = a,AE//CD\) nên \(AECD\) là hình bình hành nên \(AD//CE\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}CE//AD\\AD \bot \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CE \bot \left( {SAB} \right)\) .

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(BC\). Hãy chọn khẳng định đúng.

\(BC \bot SC\).

\(BC \bot AH\).

\(BC \bot AB\).

\(BC \bot AC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC) và H là hình chiếu vuông góc của S lên BC. Hãy chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SH\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]; tam giác ABC đều cạnh \[a\] và \[SA = a\] (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC); tam giác ABC đều cạnh a và SA = a (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) (ảnh 1)

\[{60^{\rm{o}}}\].

\[{45^{\rm{o}}}\].

\[{135^{\rm{o}}}\].

\[{90^{\rm{o}}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên  hình chiếu của SC trên mặt phẳng (ABC) là AC.

Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là góc \(\widehat {SCA}\).

Tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(A\) nên góc \(\widehat {SCA} = 45^\circ \).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh \(SA\) vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng nào dưới đây?

\(SB\) và \(AB\).

\(SB\)và \(SC\).

\(SA\)và \(SB\).

\(SB\)và \(BC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC có cạnh SA vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Ta có: Hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABC)\) là \(AB\) nên góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng \(SB\) và \(AB\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều \[ABCD\]. Gọi \[\varphi \] là góc giữa đường thẳng \[AB\] và mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\]. Tính \[{\rm{cos}}\varphi \].

Cho tứ diện đều ABCD. Gọi varphi là góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (BCD). Tính cos varphi (ảnh 1)

\[{\rm{cos}}\varphi = 0\].

\[{\rm{cos}}\varphi = \frac{1}{2}\].

\[{\rm{cos}}\varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[{\rm{cos}}\varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện đều ABCD. Gọi varphi là góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (BCD). Tính cos varphi (ảnh 2)

Gọi \[M\] là trung điểm của \[CD\]. Ta có \[BM = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2}\].

Gọi \[H\] là chân đường cao hạ từ \[A\] xuống mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\] thì \[H \in BM\] và \[BH = \frac{2}{3}BM\]\[ = \frac{{AB\sqrt 3 }}{3}\].

Góc giữa đường thẳng \[AB\] và mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\] là \[\widehat {ABM}\].

Ta có \[{\rm{cos}}\varphi  = \cos \widehat {ABM}\]\[ = \frac{{BH}}{{AB}}\]\[ = \frac{{\frac{{AB\sqrt 3 }}{3}}}{{AB}}\]\[ = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp S.ABCD  có đáy là hình vuông cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và SA = a3  . Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD  có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc (ABCD) và  SA = a căn bậc hai của 3. Gọi alpha là góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC). Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\).

Vì ABCD là hình vuông nên BO ^ AC mà SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BO.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BO \bot AC\\BO \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BO \bot (SAC)\).

Suy ra \[SO\] là hình chiếu vuông góc của \[SB\] lên mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\].

Khi đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) chính là \(\widehat {BSO}\).

Do ABCD là hình vuông cạnh a nên \(BD = a\sqrt 2 \)\( \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét DSAB vuông tại A, có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = \sqrt {3{a^2} + {a^2}}  = 2a\).

Xét \(\Delta SBO\) vuông tại \(O\), ta có:\(\sin \widehat {BSO} = \frac{{BO}}{{SB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp đều \[S.ABC\] có tất cả các cạnh bằng \[a\]. Gọi α  là góc giữa cạnh bên \[SA\] và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\alpha = 60^\circ \).

\[\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[\tan \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[\alpha = 45^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng a. Gọi  anphal là góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABC). Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \(O\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\]\( \Rightarrow AO = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

Vì \[S.ABC\] là hình chóp đều nên \[SO \bot \left( {ABC} \right)\,\].

Suy ra \[OA\] là hình chiếu vuông góc của  trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

\[ \Rightarrow \left( {SA\,,\,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SA\,,\,OA} \right) = \widehat {SAO}\] .

Xét \[\Delta SAO\] vuông tại \[O\], ta có:\(\cos \alpha  = \frac{{AO}}{{SA}} = \frac{{\frac{a}{{\sqrt 3 }}}}{a} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy\(ABCD\) là hình vuông, \(BD = a\sqrt 2 \). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Số đo của góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) bằng

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, BD = a căn bậc hai của 2. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a căn bậc hai của 3. Số đo của góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAD) bằng (ảnh 1)

Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BA \bot SA\\BA \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow BA \bot \left( {SAD} \right)\,\)

\( \Rightarrow SA\) là hình chiếu vuông góc của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {SB,\left( {SAD} \right)} \right) = \left( {SB,SA} \right) = \widehat {BSA}\).

Hình vuông \(ABCD\) có \(BD = a\sqrt 2 \)nên cạnh hình vuông là \(a\).

Xét \(\Delta BSA\) vuông tại \(A\), ta có: \(\tan \widehat {BSA} = \frac{{BA}}{{SA}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Suy ra \(\widehat {BSA} = 30^\circ \) hay góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) bằng \(30^\circ \).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Hai mặt phẳng song song khi và chỉ khi góc giữa chúng bằng 0°.

Hai đường thẳng trong không gian cắt nhau khi và chỉ khi góc giữa chúng lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

A sai vì hai mặt phẳng đó có thể cắt nhau.

Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

C Sai vì hai mặt phẳng đó có thể trùng nhau.

D Sai vì hai đường thẳng đó có thể chéo nhau.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây?

i) Hình hộp đứng có đáy là hình vuông là hình lập phương

ii) Hình hộp chữ nhật có tất cả các mặt là hình chữ nhật

iii) Hình lăng trụ đứng có các cạnh bên vuông góc với đáy

iv) Hình hộp có tất cả các cạnh bằng nhau là hình lập phương

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Có hai mệnh đề đúng là ii) và iii)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) và \(SA = SC,\)\(SB = SD\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(SC \bot \left( {SBD} \right)\).

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O và SA = SC, SB = SD. Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Từ giả thiết suy ra \[SO \bot AC;SO \bot BD\]\[ \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\] mà \(SO \subset \left( {SBD} \right),\)\(SO \subset \left( {SAC} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right);\)\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\). Vậy \(SC \bot \left( {SBD} \right)\) là mệnh đề sai.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), mệnh đề nào sau đây sai ?

\(\left( {ABB'} \right)\,\, \bot \,\left( {ACC'} \right)\).

\(\left( {AC'M} \right)\,\, \bot \,\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {AMC'} \right)\,\, \bot \,\left( {BCC'} \right)\).

\(\left( {ABC} \right)\, \bot \,\left( {ABA'} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác ABC vuông cân tại A. Gọi M là trung điểm của BC, mệnh đề nào sau đây sai ? (ảnh 1)

+) Có \(AC \bot AB\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\))  mà \(AC \bot AA'\) (do \(AA' \bot \left( {ABC} \right)\))

\( \Rightarrow AC \bot \left( {ABB'A'} \right)\)\( \Rightarrow \left( {ABB'} \right)\,\, \bot \,\left( {ACC'} \right)\).

+) Vì \(AC \bot \left( {ABB'A'} \right)\)\( \Rightarrow \left( {ABC} \right)\, \bot \,\left( {ABA'} \right)\).

+) Do \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A,\)\(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AM \bot BC\) mà \(BB' \bot AM\) (do \(BB' \bot \left( {ABC} \right)\)) \( \Rightarrow AM \bot \left( {BB'C'C} \right)\)\( \Rightarrow \left( {AMC'} \right)\,\, \bot \,\left( {BCC'} \right)\).

Do đó đáp án B sai.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác cân tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(I\) là trung điểm \(AC\), \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên \(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {BIH} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với đáy, I là trung điểm AC, H là hình chiếu của I lên SC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BI \bot AC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{\rm{gt}}} \right)\\BI \bot SA{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BI \bot \left( {SAC} \right) \supset SC \Rightarrow SC \bot BI\) \(\left( 1 \right)\).

Theo giả thiết: \(SC \bot IH\) \(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra: \(SC \bot \left( {BIH} \right)\).

Mà \(SC \subset \left( {SBC} \right)\) nên \(\left( {BIH} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa đường thẳng \(AB'\) và mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính góc giữa đường thẳng AB' và mặt phẳng (BDD'B) (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\) khi đó ta có \(AO \bot BD\) (1).

Mặt khác ta lại có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(BB' \bot \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow BB' \bot AO\) (2).

Từ (1) và (2) ta có \(AO \bot \left( {BDD'B'} \right)\)\( \Rightarrow \left( {AB',\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {AB',B'O} \right) = \widehat {AB'O}\).

Do \(ABCD.A'B'C'D'\)là hình lập phương nên \(AC = AB' \Rightarrow AO = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}AB'\)

Xét tam giác vuông \(AB'O\) có \(\sin \widehat {AB'O} = \frac{{AO}}{{AB'}} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {AB'O} = 30^\circ \).

Vậy \(\left( {AB',\left( {ABCD} \right)} \right) = 30^\circ \).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SD\) (tham khảo hình vẽ bên). Tang của góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Gọi M là trung điểm của SD (tham khảo hình vẽ bên). Tang của góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng (ABCD) bằng (ảnh 1)

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Gọi M là trung điểm của SD (tham khảo hình vẽ bên). Tang của góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng (ABCD) bằng (ảnh 2)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông.

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD = a\sqrt 2  \Rightarrow BO = \frac{{BD}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Ta có \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SO = \sqrt {S{B^2} - B{O^2}}  = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Gọi \(H\) là trung điểm của \(OD\) ta có \(MH//SO\) nên \(H\) là hình chiếu của \(M\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(MH = \frac{1}{2}SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \((ABCD)\) là \(\widehat {MBH}\).

Có \(BH = BO + HO = BO + \frac{{OD}}{2} = \frac{3}{2}BO\)

Khi đó ta có \(\tan \widehat {MBH} = \frac{{MH}}{{BH}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{4}}}{{\frac{{3a\sqrt 2 }}{4}}} = \frac{1}{3}\).

Vậy tang của góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\frac{1}{3}\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính góc giữa mặt phẳng (ABCD) và (ACC'A') (ảnh 1)

Do \[AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\].

Vậy góc giữa mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\) bằng \(90^\circ \).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \[a\sqrt 2 \] và chiều cao bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Tang của góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng:

\[1\].

\[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].

\[\sqrt 3 \].

\[\frac{3}{4}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng a căn bậc hai của 2 và chiều cao bằng a căn bậc hai của 2/2 Tang của góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng: (ảnh 1)

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.

Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ^ (ABCD).

Gọi E là trung điểm của AB.

Vì SAB là tam giác đều nên SE ^ AB và OE ^ AB.

Do đó góc giữa mặt bên (SAB) và mặt đáy (ABCD) bằng \(\widehat {SEO}\); \[EO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\]

Xét \(\Delta SEO\) vuông tại\[O\], ta có \(\tan \widehat {SEO} = \frac{{SO}}{{EO}} = 1\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Giá trị \(\sin \) của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Giá trị sin của góc giữa hai mặt phẳng (BDA') và (ABCD) bằng (ảnh 1)

Gọi \(I = AC \cap BD\).

Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AI\).

Vì \(AA' \bot (ABCD) \Rightarrow AA' \bot BD\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AI\\BD \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {AIA'} \right) \Rightarrow BD \bot A'I\)

Do đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {AIA'}\).

Ta có: \(\Delta AA'I\) vuông tại \(A\), có:

\(AA' = a;AI = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow A'I = \sqrt {A{{A'}^2} + A{I^2}}  = \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \Rightarrow \sin \widehat {AIA'} = \frac{{AA'}}{{A'I}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \[a\], đường cao\[SA = x\]. Góc giữa \[\left( {SBC} \right)\] và mặt đáy bằng \[60^\circ \]. Khi đó \[x\] bằng

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, đường cao SA = x. Góc giữa (SBC) và mặt đáy bằng \[60 độ. Khi đó x bằng (ảnh 1)

\[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\BC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\].

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SB \bot BC\\AB \bot BC\\\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\end{array} \right.\)

Suy ra góc giữa \[\left( {SBC} \right)\] và mặt đáy bằng góc \[\widehat {SBA} = 60^\circ \].

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\), có \[\tan 60^\circ  = \frac{x}{a} \Rightarrow x = a\sqrt 3 \].

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình vuông, \(BD = 2a\), góc phẳng nhị diện  \(\left[ {A',BD,A} \right]\) bằng \(30^\circ \). Tính độ dài cạnh \(AA'\)

2a33 .

\(\frac{a}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông, BD = 2a, góc phẳng nhị diện [A',BD,A) bằng 30 độ Tính độ dài cạnh AA' (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\)\(AC = BD = 2a \Rightarrow AO = a\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AO\\BD \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {A'AO} \right) \Rightarrow BD \bot A'O\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'BD} \right) \cap \left( {ABD} \right) = BD\\A'O \bot BD\\AO \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {A',BD,A} \right] = \widehat {A'OA} = 30^\circ \).

Xét \(\Delta A'AO\) vuông tại \(A\), ta có:\({\rm{tan}}\widehat {A'OA} = \frac{{AA'}}{{AO}} \Rightarrow AA' = \frac{1}{{\sqrt 3 }}.a = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(\varphi \) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {B,SD,C} \right]\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\tan \varphi = \sqrt 2 \).

\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\tan \varphi = \sqrt 6 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi varphi là góc phẳng nhị diện [B,SD,C]. Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\).

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SO \bot OC\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}OC \bot BD\\OC \bot SO\end{array} \right.\) \( \Rightarrow OC \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow OC \bot SD\) \(\left( 1 \right)\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), từ \(O\) kẻ \(OH \bot SD\) tại \(H\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \( \Rightarrow SD \bot \left( {COH} \right) \Rightarrow SD \bot CH\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SD\\OH \bot SD\\CH \bot SD\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left[ {B,SD,C} \right] = \widehat {OHC} = \varphi \).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = BD = a\sqrt 2  \Rightarrow CO = OD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SOC\) vuông tại \(O\), ta có \(SO = \sqrt {S{C^2} - O{C^2}}  = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SOD\) vuông tại \(O\), có \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{D^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} + \frac{2}{{{a^2}}} = \frac{4}{{{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{a}{2}\).

Xét \[\Delta OHC\] vuông tại \[O\], ta có: \(\tan \varphi  = \tan \widehat {OHC} = \frac{{OC}}{{OH}} = \sqrt 2 \).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] vuông cân tại \[B\], \[AB = BC = a\], \[SA = a\sqrt 3 \], \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Số đo của góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông cân tại B, AB = BC = a, SA = a căn bậc hai của 3, SA vuông góc (ABC). Số đo của góc phẳng nhị diện [S,BC,A] là (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AB\\BC \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\].

Xét \[\Delta SAB\] vuông tại \[A\], ta có: \[\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}}\]\[ = \frac{{a\sqrt 3 }}{a}\] \[ \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \].

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\], \[SA = AB = 2a\], tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\] (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 1)

\(a\sqrt 3 \).

\(a\).

\(2a\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC), SA = AB = 2a, tam giác ABC vuông tại B (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng (ảnh 2)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow BC \bot SA\) mà \(AB \bot BC\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Gọi \[H\] là trung điểm cạnh \[SB\].

\[\left\{ \begin{array}{l}AH \bot BC\left( {BC \bot \left( {SAB} \right)} \right)\\AH \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\].

Vì \(\Delta SAB\) vuông cân tại \(A\) nên \(SB = 2a\sqrt 2  \Rightarrow AH = \frac{{SB}}{2}\).

Do đó khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] là \[AH = \frac{{SB}}{2} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 \].

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có tất cả các cạnh đều bằng \[a\]. Khoảng cách từ tâm \[O\] của đáy tới mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] bằng

\[\frac{a}{{\sqrt 2 }}\].

\[\frac{a}{2}\].

\[\frac{a}{{\sqrt 6 }}\].

\[\frac{a}{{\sqrt 3 }}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Khoảng cách từ tâm O của đáy tới mặt phẳng (SCD) bằng (ảnh 1)

Gọi \[M\] là trung điểm của \[CD\]\( \Rightarrow CM = \frac{a}{2}\)

H là hình chiếu vuông góc của \[O\] lên \[SM \Rightarrow OH \bot SM\,(*)\].

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}OM \bot CD\\SM \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SOM} \right) \Rightarrow CD \bot OH(**)\]

Từ (*), (**) suy ra \[OH \bot \left( {SCD} \right)\] khi đó \[d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\].

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh a nên \(BD = a\sqrt 2  \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Ta có \[SO = \sqrt {S{B^2} - B{O^2}}  = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\]; \[OM = \frac{a}{2}\].

Xét \(\Delta SMC\)vuông tại \(M\), có \(SM = \sqrt {S{C^2} - C{M^2}}  = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta lại có \[{S_{\Delta SOM}} = OH.SM = SO.OM \Rightarrow OH = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\].

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông tâm \[O\], \[SA\] vuông góc với mặt đáy. Hỏi mệnh đề nào sau đây là sai?

\(d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right).\)

\(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right).\)

\(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SAD} \right)} \right).\)

\(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O, SA vuông góc với mặt đáy. Hỏi mệnh đề nào sau đây là sai? (ảnh 1)

- Vì \[O\] là trung điểm của \[BD\] nên \(d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right).\)Do đó câu A đúng.

- Kẻ \[AH\] vuông góc với \[SO\] mà hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)và \(\left( {SBD} \right)\) vuông góc với nhau theo giao tuyến \[SO\], suy ra \[AH\] vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Ta có \(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = AH < OA\) và \(d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = OB = OA\) nên \(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) < d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right)\). Do đó câu B sai.

- Ta có \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CB\) và \(d\left( {C,\left( {SAD} \right)} \right) = CD\) nên \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SAD} \right)} \right).\) Do đó câu C đúng.

- Vì \[SA\] vuông góc với mặt đáy nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA\). Do đó câu D đúng.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(1\). Tính khoảng cách \(d\) từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\).

\(d = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(d = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

\(d = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(d = \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1 Tính khoảng cách d từ điểm A đến mặt phẳng (BDA') (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AO\,\,\\BD \bot AA'\end{array} \right.\)\( \Rightarrow BD \bot \left( {AA'O} \right)\)

Suy ra \(\left( {BDA'} \right) \bot \left( {AA'O} \right)\).

Kẻ \(AH \bot A'O\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {BDA'} \right)\).

Suy ra \(AH = d\left( {A,\,\,\left( {BDA'} \right)} \right)\).

Xét tam giác \(AA'O\) vuông tại \(A\) có \(AA' = 1\), \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta A'AO\) vuông tại \(A\), có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{{A'}^2}}} + \frac{1}{{A{O^2}}} = 1 + 2 = 3 \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \(d\left( {A,\,\,\left( {BDA'} \right)} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) bằng

\(\frac{{a\sqrt {12} }}{7}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BC) bằng (ảnh 1)

Gọi \(D\) là trung điểm cạnh\(BC\), \(E\) là hình chiếu của \(A\) lên \(A'D\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AD\\BC \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {ADA'} \right) \Rightarrow BC \bot AE\).

\(\left\{ \begin{array}{l}AE \bot BC\\AE \bot A'D\end{array} \right. \Rightarrow AE \bot \left( {A'BC} \right)\), suy ra \(d\left( {A,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = AE\).

Trong tam giác \(A'AD\) có: \(AA' = a\,,\,AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\),

\(\frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{AA{'^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{7}{{3{a^2}}}\) \( \Rightarrow AE = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

\(a.\)

\(a\sqrt 2 .\)

\(2a.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB' và CD' (ảnh 1)

Do \(AB'{\rm{//}}\left( {CDD'C'} \right)\) nên ta có:

\[d\left( {AB';CD'} \right) = d\left( {AB';\left( {CDD'C'} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {CDD'C'} \right)} \right) = AD = a\].

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.MNPQ\) có đáy là hình vuông, \(MN = 3a\), với \(0 < a \in \mathbb{R}\), biết \(SM\) vuông góc với đáy, \(SM = 6a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(NP\) và \(SQ\) bằng

\(6a\).

\(3a\).

\(2a\sqrt 3 \).

\[3a\sqrt 2 \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.MNPQ có đáy là hình vuông, MN = 3a, với 0 < a thuộc R, biết SM vuông góc với đáy, SM = 6a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng NP và SQ bằng (ảnh 1)

Do \(MN \bot SM\)( giả thiết SM vuông góc với đáy) và \(MN \bot MQ\) (do \(MNPQ\) là hình vuông) vậy \[MN \bot \left( {SMQ} \right)\]suy ra \(d\left( {NP,SQ} \right) = d\left( {NP,\left( {SMQ} \right)} \right) = d\left( {N,\left( {SMQ} \right)} \right) = NM = 3a\).

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật cạnh \(AD = 2a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SD\) bằng

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].

\[\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\].

\[\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\].

\[a\sqrt 6 \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình chữ nhật cạnh AD = 2a, SA vuông góc (ABCD) và SA = a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SD bằng (ảnh 1)

Trong tam giác \(SAD\) kẻ đường cao \(AH\) ta có\[{S_{\Delta SAD}} = AD.AS = AH.SD \Rightarrow AH = \frac{{AD.AS}}{{SD}} = \frac{{2a.a}}{{\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\].

Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) \( \Rightarrow SA \bot AB\) mà \(AB \bot AB\)\( \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right)\)\( \Rightarrow AB \bot AH\).

Do đó \(AH\) chính là đường vuông góc chung của \(AB\) và \(SD\)

Vậy \(d\left( {AB,SD} \right) = AH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện đều \[ABCD\] có cạnh bằng \[2a\]. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\].

\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\]

\[a\sqrt 2 .\]

\[a\sqrt 3 .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 2a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD (ảnh 1)

Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[CD\].

Tam giác \[CND\] cân tại \[N\] \[ \Rightarrow MN \bot CD\] (1)

Tam giác \[AMB\] cân tại \[M\] \[ \Rightarrow MN \bot AB\](2)

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] \[MN\] là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\] \[ \Rightarrow d(AB,{\rm{ }}CD){\rm{  =  }}MN\]

Ta có \[MD = \frac{{CD}}{2} = a\]; \[ND = a\sqrt 3 \]

Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông \[NMD\] ta có:

\[MN = \sqrt {N{D^2} - M{D^2}}  = \sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} - {a^2}}  = a\sqrt 2 \]

Vậy \[d(AB,{\rm{ }}CD){\rm{=}}a\sqrt 2 \].

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi có cạnh bằng \(a\sqrt 3 \), \(\widehat {BAD} = 120^\circ \) và cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(SC\).

\(\frac{{3a\sqrt {39} }}{{26}}\).

\(\frac{{a\sqrt {14} }}{6}\).

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).

\(\frac{{3a\sqrt {39} }}{{13}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng a căn bậc hai 3, góc BAD= 120 độ và cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa (SBC) và (ABCD) bằng 60 độ. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SC (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình thoi và \(\widehat {BAD} = 120^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {ABC} = 60^\circ \) \( \Rightarrow \Delta ABC\) đều.

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\), do \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên \(AI \bot BC\) và \(AI = a\sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(AI \bot BC\) \( \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AI \bot BC\\SI \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {AI,SI} \right) = \widehat {SIA} = 60^\circ \).

Do \(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAC} \right)\) là mặt phẳng chứa \(SC\) và \( \bot BD\)

\( \Rightarrow d\left( {SC;BD} \right) = d\left( {O;SC} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A;SC} \right) = \frac{1}{2}AH\).

Xét tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\) ta có \(SA = AI.\tan 60^\circ  = a\sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 3  = \frac{{3a\sqrt 3 }}{2}\) ; \(AC = AB = a\sqrt 3 \)

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{4}{{27{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{{13}}{{27{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{3a\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }} = \frac{{3a\sqrt {39} }}{{13}}\)\( \Rightarrow d\left( {SC;BD} \right) = \frac{1}{2}AH = \frac{{3a\sqrt {39} }}{{26}}\).

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp \[S.ABC\] có \[SA\] vuông góc với đáy, \[SA = 4,\,\,AB = 6,\,\,BC = 10\] và \[CA = 8\]. Tính thể tích \[V\] của khối chóp \[S.ABC\].

\(V = 40.\)

\(V = 192.\)

\(V = 32.\)

\(V = 24.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho khối chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, SA = 4, AB = 6, BC = 10 và CA = 8. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC (ảnh 1)

Tam giác \[ABC\], có \[A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = {10^2} = B{C^2}\]

⇒ tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]\( \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = 24.\)

Vậy thể tích khối chóp \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.SA = 32.\]

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\], tam giác \[SAB\] cân tại \[S\] và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, \[SA = 2a\]. Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối chóp \[S.ABCD\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{{12}}\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}\].

\[V = 2{a^3}\].

\[V = \frac{{2{a^3}}}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, SA = 2a. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD (ảnh 1)

Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB\].

Tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và có \[I\] là trung điểm \[AB\] nên \(SI \bot AB\).

Do \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) theo giao tuyến \(AB\) nên \(SI \bot \left( {ABCD} \right)\).

Tam giác vuông \(SIA\), có

      \(SI = \sqrt {S{A^2} - I{A^2}}  = \sqrt {S{A^2} - {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt {15} }}{2}\).

Diện tích hình vuông \(ABCD\) là \[{S_{ABCD}} = {a^2}.\]

Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SI = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}.\]

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[1\]. Hình chiếu vuông góc của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là trung điểm \[H\] của cạnh \[AB\], góc giữa \[SC\] và mặt đáy bằng \[30^\circ \]. Tính thể tích \(V\) của khối chóp \[S.ABCD\].

\(V = \frac{{\sqrt {15} }}{6}\).

\(V = \frac{{\sqrt {15} }}{{18}}\).

\(V = \frac{1}{3}\).

\(V = \frac{{\sqrt 5 }}{6}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 1. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm H của cạnh AB, góc giữa SC và mặt đáy bằng 30 độ. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD (ảnh 1)

Vì \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu vuông góc của \(SC\) trên mặt phẳng đáy \[\left( {ABCD} \right)\] là \(HC\).

Do đó góc  giữa \[SC\] và mặt đáy (ABCD) là \(\widehat {SCH} = 30^\circ \).

Tam giác vuông \(BCH\), có \(HC = \sqrt {B{C^2} + B{H^2}}  = \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)

Tam giác vuông \(SHC\), có \(SH = HC.\tan \widehat {SCH} = \frac{{\sqrt {15} }}{6}.\)

Diện tích hình vuông \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = 1\).

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SH = \frac{{\sqrt {15} }}{{18}}.\)

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có các cạnh \(AB,{\rm{ }}AC\) và \(AD\) đôi một vuông góc với nhau; \(AB = 6a,\,{\rm{ }}AC = 7a\) và \(AD = 4a.\) Gọi \(M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\) tương ứng là trung điểm các cạnh \(BC,{\rm{ }}\,CD,\,{\rm{ }}BD.\) Tính thể tích \(V\) của tứ diện \(AMNP.\)

\(V = \frac{7}{2}{a^3}.\)

\(V = 14{a^3}.\)

\(V = \frac{{28}}{3}{a^3}.\)

\(V = 7{a^3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tứ diện ABCD có các cạnh AB,AC và AD đôi một vuông góc với nhau; AB = 6a, AC = 7a và AD = 4a. Gọi M,N,P tương ứng là trung điểm các cạnh BC, CD, BD Tính thể tích V của tứ diện AMNP (ảnh 1)

Do \(AB,{\rm{ }}AC\) và \(AD\) đôi một vuông góc với nhau nên

\[{V_{ABCD}} = \frac{1}{6}AB.AC.AD = \frac{1}{6}.6a.7a.4a = 28{a^3}.\]

Dễ thấy \[{S_{\Delta MNP}} = \frac{1}{4}{S_{\Delta BCD}}\].

Suy ra \[{V_{AMNP}} = \frac{1}{4}{V_{ABCD}} = 7{a^3}\].

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có \[BB' = a\], đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\] và \[AC = a\sqrt 2 \]. Tính thể tích \[V\] của khối lăng trụ đã cho.

\(V = \frac{{{a^3}}}{6}.\)

\(V = \frac{{{a^3}}}{3}.\)

\(V = \frac{{{a^3}}}{2}.\)

\(V = {a^3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có BB' = a, đáy ABC là tam giác vuông cân tại B và AC = a căn bậc hai 2 . Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho. (ảnh 1)

Tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[B\],

suy ra \[BA = BC = \frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = a \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}}}{2}.\]

Vậy thể tích khối lăng trụ  \[V = {S_{\Delta ABC}}.BB' = \frac{{{a^3}}}{2}.\]

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \[B\] và \[BA = BC = 1\]. Cạnh \[A'B\] tạo với mặt đáy \[\left( {ABC} \right)\] góc \[{60^0}\]. Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho.

\(V = \sqrt 3 \).

\(V = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

\(V = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(V = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B và BA = BC = 1. Cạnh A'B tạo với mặt đáy (ABC) góc 60 độ. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho. (ảnh 1)

Vì \[ABC.A'B'C'\] là lăng trụ đứng nên \[AA' \bot \left( {ABC} \right)\], suy ra hình chiếu vuông góc của \(A'B\) trên mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\) là \(AB\).

Do đó góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {ABA'} = 60^\circ \)

Tam giác vuông \(A'AB\), ta có \(AA' = AB.\tan \widehat {A'BA} = \sqrt 3 .\)

Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BA.BC = \frac{1}{2}.\)

Vậy \(V = {S_{\Delta ABC}}.AA' = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\]. Biết rằng mặt phẳng \[\left( {A'BC} \right)\] hợp với đáy \[\left( {ABCD} \right)\] một góc \[60^\circ \], \[A'C\] hợp với đáy \[\left( {ABCD} \right)\] một góc \[30^\circ \] và \[AA' = a\sqrt 3 .\]

\(V = 2{a^3}\sqrt 6 \).

\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).

\[V = 2{a^3}\sqrt 2 \].

\(V = {a^3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tính theo a thể tích V của khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D. Biết rằng mặt phẳng (A'BC) hợp với đáy (ABCD) một góc 60 độ, A'C hợp với đáy (ABCD) một góc 30 độ và AA' = a căn bậc hai 3 (ảnh 1)

Vì \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu của \(A'C\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là AC.

Do đó \(\widehat {A'CA} = 30^\circ \).

Vì \[BC \bot AB,BC \bot BB'\] nên \(BC \bot \left( {ABB'A'} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot A'B\).

Do đó góc giữa mặt phẳng \[\left( {A'BC} \right)\] và đáy \[\left( {ABCD} \right)\] là \(\widehat {A'BA} = 60^\circ \)

Tam giác vuông \(A'AB\), có \(AB = \frac{{AA'}}{{\tan \widehat {A'BA}}} = a\).

Tam giác vuông \(A'AC\), có \(AC = \frac{{AA'}}{{\tan \widehat {A'CA}}} = 3a\).

Tam giác vuông \(ABC\),có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}}  = 2a\sqrt 2 \).

Diện tích hình chữ nhật \({S_{ABCD}} = AB.BC = 2{a^2}\sqrt 2 \).

Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.AA' = 2{a^3}\sqrt 6 .\)

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[a\]. Hình chiếu vuông góc của điểm \[A'\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] trùng với tâm \[O\] của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\], biết \[A'O = a\]. Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{4}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{6}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của điểm A' lên mặt phẳng (ABC) trùng với tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, biết A'O = a. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho. (ảnh 1)

Diện tích tam giác đều \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\). Chiều cao khối lăng trụ \[A'O = a\].

Vậy thể tích khối lăng trụ \(V = {S_{\Delta ABC}}.A'O = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\) và \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \); \(A'O\) vuông góc với đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Cạnh bên \[AA'\] hợp với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) một góc \(45^\circ \). Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).

\(V = {a^3}\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD à hình chữ nhật tâm O và AB = a, AD = a căn bậc hai 3; A'O vuông góc với đáy (ABCD). Cạnh bên AA' hợp với mặt đáy (ABCD) một góc 45 độ. Tính theo a thể tích V của khối lăng trụ đã cho. (ảnh 1)

Vì \[A'O \bot \left( {ABCD} \right)\] nên hình chiếu của \(AA'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AO\).

Do đó góc giữa \[AA'\] và mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {A'AO} = 45^\circ \).

Đường chéo hình chữ nhật \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = 2a \Rightarrow AO = \frac{{AC}}{2} = a\).

Suy ra tam giác \(A'OA\) vuông cân tại \(O\) nên \(A'O = AO = a\).

Diện tích hình chữ nhật \({S_{ABCD}} = AB.AD = {a^2}\sqrt 3 \).

Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.A'O = {a^3}\sqrt 3 .\)

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích \[V\] của một khối lăng trụ biết đáy có diện tích \[S = 10\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2},\] cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc \[60^\circ \] và độ dài cạnh bên bằng \[10{\rm{cm}}.\]

\(V = 100{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(V = 50\sqrt 3 {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

\(V = 50{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\)

\(V = 100\sqrt 3 {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tính thể tích V của một khối lăng trụ biết đáy có diện tích S = 10cm^2 cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc 60 độ và độ dài cạnh bên bằng 10 cm (ảnh 1)

Xét khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy là tam giác \[ABC.\]

Gọi \[H\] là hình chiếu của \[A'\] trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]\[ \Rightarrow \]\[A'H \bot \left( {ABC} \right).\]

Suy ra \[AH\] là hình chiếu của \[AA'\] trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right).\]

Do đó góc giữa \(AA'\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {A'AH} = 60^\circ \)

Tam giác \[A'AH\] vuông tại \[H\], có \[A'H = AA'.\sin \widehat {A'AH} = 5\sqrt 3 .\]

Vậy \[V = {S_{\Delta ABC}}.A'H = 50\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]

59. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a,M\) là trung điểm cạnh \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AC\). Khi đó:

a

\(MN//AB\).

ĐúngSai
b

\(MD = ND = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
c

\((AB,DM) = (MN,DM)\).

ĐúngSai
d

\(\cos (AB,DM) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a,M là trung điểm cạnh BC, N là trung điểm của AC. Khi đó: (ảnh 1)

a) \(M\) là trung điểm của \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MN//AB(*)}\\{MN = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}}\end{array}} \right.\)

b) Vì \(\Delta BCD\) và \(\Delta ACD\) là các tam giác đều cạnh bằng \(a\) nên \(MD = ND = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

c) Từ \((*)\) suy ra: \((AB,DM) = (MN,DM) = \widehat {DMN}\).

d) Xét \(\Delta MND\), ta có:

\(\cos \widehat {DMN} = \frac{{M{N^2} + M{D^2} - N{D^2}}}{{2MN \cdot MD}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2 \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6} > 0\)

\( \Rightarrow \widehat {DMN}\) là góc nhọn.

Vậy \((AB,DM) = (MN,DM) = \widehat {DMN}\) nên \(\cos (AB,DM) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

60. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và tam giác \(ABC\) vuông tại B. Gọi \(H,K\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên các cạnh \(SB,SC\). Khi đó

a

Tam giác \(SBC\) cân tại \(B\).

ĐúngSai
b

\(AH\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( {SC,HK} \right) = 90^\circ \).

ĐúngSai
d

Giả sử \(HK\) cắt \(BC\) tại D. Khi đó \(\left( {AC,AD} \right) = 90^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC) và tam giác ABC vuông tại B. Gọi H,K là hình chiếu vuông góc của A trên các cạnh SB,SC. Khi đó  (ảnh 1)

a) Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot BC\) và \(AB \bot BC\) (do tam giác \(ABC\) vuông tại B) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Do đó tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\).

b) Vì \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\) mà \(AH \bot SB\) nên \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

c) Vì \(AH \bot \left( {SBC} \right)\)\( \Rightarrow AH \bot SC\) mà \(AK \bot SC\) nên \(SC \bot \left( {AHK} \right)\)\( \Rightarrow SC \bot HK\).

Do đó \(\left( {SC,HK} \right) = 90^\circ \).

d) Vì \((AHK) \equiv (ADK)\) mà \(SC \bot (AHK)\) nên \(SC \bot (ADK) \Rightarrow SC \bot AD\). (1)

Mặt khác \(SA \bot AD\) (do \(SA \bot (ABC),AD \subset (ABC)\)). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AD \bot (SAC) \Rightarrow AD \bot AC\) hay \((AC,AD) = 90^\circ \).

61. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC,DB = DC\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Khi đó:

a

\(BC \bot AI\)

ĐúngSai
b

\(BC \bot (ADI)\).

ĐúngSai
c

\(BC \bot AD\).

ĐúngSai
d

Nếu \(AI = AD\), gọi \(H\) là trung điểm \(ID\). Khi đó \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \((BCD)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Cho tứ diện ABCD có AB = AC,DB = DC. Gọi I là trung điểm của BC. Khi đó: (ảnh 1)

a) Vì \(AB = AC\) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A\). Mà \(AI\) là trung tuyến nên \(BC \bot AI\).

b) Tương tự \(BC \bot DI\) mà \(BC \bot AI\)\( \Rightarrow BC \bot (ADI)\).

c) Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot (ADI)}\\{AD \subset (ADI)}\end{array} \Rightarrow BC \bot AD} \right.\).

d) Ta có \(AI = AD \Rightarrow AH \bot DI\)

Mặt khác \(AH \bot BC\) (do \(BC \bot (ADI)) \Rightarrow AH \bot (BCD)\).

Vậy \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \((BCD)\).

62. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \). Biết \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Khi đó:

a

\(((SAB),(ABCD)) = 90^\circ \).

ĐúngSai
b

\(((SBC),(ABCD)) = \widehat {SAB}\).

ĐúngSai
c

\(((SBC),(ABCD)) = 60^\circ \).

ĐúngSai
d

\(((SBD),(ABCD)) \approx 69,43^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = a, AD = a căn bậc hai của 3. Biết SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a căn bậc hai 3. Khi đó: (ảnh 1)

a) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot (ABCD)}\\{SA \subset (SAB)}\end{array} \Rightarrow (SAB) \bot (ABCD)} \right.\) hay \(((SAB),(ABCD)) = 90^\circ \).

b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot SB} \right.\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC = (SBC) \cap (ABCD)}\\{AB \bot BC,SB \bot BC}\\{AB \subset (ABCD),SB \subset (SBC)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow ((SBC),(ABCD)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\) (góc \(\widehat {SBA}\) nhọn vì \(\widehat {SAB} = 90^\circ \)).

c) Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).

Vậy \(((SBC),(ABCD)) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).

d) Kẻ đường cao \(AK\) của tam giác \(ABD\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AK}\\{BD \bot SA}\end{array} \Rightarrow BD \bot (SAK) \Rightarrow BD \bot SK} \right.\).

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SBD) \cap (ABCD) = BD}\\{AK \bot BD,SK \bot BD}\\{AK \subset (ABCD),SK \subset (SBD)}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow ((SBD),(ABCD)) = (SK,AK) = \widehat {SKA}\) (góc \(\widehat {SKA}\) nhọn vì \(\widehat {SAK} = 90^\circ \))

Tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AK\) nên

\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}{\rm{. }}\)

Tam giác \(SAK\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SKA} = \frac{{SA}}{{AK}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = 2 \Rightarrow \widehat {SKA} \approx 63,43^\circ \).

Vậy \(((SBD),(ABCD)) = \widehat {SKA} \approx 63,43^\circ \).

63. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), có \(AB\) vuông góc với mặt đáy, tam giác \(BCD\) vuông tại \(B\).

a

Góc giữa \(CD\) và \(\left( {ABD} \right)\) là \(\widehat {CBD}\).

ĐúngSai
b

Góc giữa \(AC\) và \(\left( {BCD} \right)\) là \(\widehat {ACB}\).

ĐúngSai
c

Góc giữa \(AD\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {ADB}\).

ĐúngSai
d

Góc giữa \(AC\) và \(\left( {ABD} \right)\) là \(\widehat {CBA}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) S

Cho tứ diện ABCD, có AB vuông góc với mặt đáy, tam giác BCD vuông tại B (ảnh 1)

a) Có \(CB \bot BD\) (do tam giác \(BCD\) vuông tại \(B\)) và \(CB \bot AB\) (do \(AB \bot \left( {BCD} \right)\)).

Suy ra \(CB \bot \left( {ABD} \right)\). Do đó \(BD\) là hình chiếu vuông góc của \(CD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).

Vậy \(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = \left( {CD,BD} \right) = \widehat {CDB}\).

b) Do \(AB \bot (BCD)\) nên \(BC\) là hình chiếu của \(AC\) lên \(\left( {BCD} \right)\).

Suy ra góc giữa \(AC\) và \(\left( {BCD} \right)\) là \(\left( {AC,BC} \right) = \widehat {ACB}\).

c) Tương tự có \(BD \bot \left( {ABC} \right)\). Suy ra \(AB\) là hình chiếu của \(AD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Do đó \(\left( {AD,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {AD,AB} \right) = \widehat {BAD}\).

d) Vì \(CB \bot \left( {ABD} \right)\) nên hình chiếu của \(AC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) là \(AB\).

Do đó \(\left( {AC,\left( {ABD} \right)} \right) = \left( {AC,AB} \right) = \widehat {BAC}\).

64. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(SA \bot (ABC)\). Khi đó:

a

\((SAC) \bot (ABC)\).

ĐúngSai
b

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BC\). Khi đó: \((SAH) \bot (SBC)\).

ĐúngSai
c

Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,AC\). Khi đó \(\left( {AB,SC} \right) = \widehat {MPN}\).

ĐúngSai
d

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SC\). Khi đó: \(\left( {(ABK),(SBC)} \right) = 60^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại A và SA vuông góc (ABC). Khi đó: (ảnh 1)

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot (ABC)}\\{(SAC) \supset SA}\end{array} \Rightarrow (SAC) \bot (ABC)} \right.\).

b) Dễ thấy\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot (SAH)}\\{(SBC) \supset BC}\end{array} \Rightarrow (SBC) \bot (SAH)} \right.\).

c)

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại A và SA vuông góc (ABC). Khi đó: (ảnh 2)

Vì \(MN//AB,NP//SC\) nên \(\left( {AB,SC} \right) = \left( {MN,NP} \right) = \widehat {MNP}\).

d) Do \(AK \bot SC\) và \(AB \bot (SAC) \Rightarrow AB \bot SC\), nên \(SC \bot (ABK)\).

Vậy ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SC \bot (ABK)}\\{(SBC) \supset SC}\end{array} \Rightarrow (SBC) \bot (ABK)} \right.\).

65. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a\sqrt 2 \), \(AC = a\sqrt 3 \). Cạnh bên \(SA = 2a\) và vuông góc với mặt đáy \((ABCD)\). Khi đó:

a

\(AD//(SBC)\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \((SBC)\) bằng: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SD,AB\) bằng: \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

ĐúngSai
d

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng: \(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a căn bậc hai của 2, AC = a căn bậc hai của 3. Cạnh bên SA = 2a và vuông góc với mặt đáy (ABCD). Khi đó:  (ảnh 1)

a) Ta có: \(AD//BC \Rightarrow AD//(SBC)\).

b) Vì \(AD//(SBC)\)\( \Rightarrow d(D,(SBC)) = d(A,(SBC))\).

Trong mặt phẳng \((SAB)\), kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H\). (1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow AH \bot BC} \right.\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AH \bot (SBC)\) hay \(d(A,(SBC)) = AH\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên:

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a \cdot a\sqrt 2 }}{{\sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\)

Vậy \(d(D,(SBC)) = d(A,(SBC)) = AH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

c) Trong mặt phẳng \((SAD)\), kẻ \(AK \bot SD\) tại \(K\). (3)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot SA}\\{AB \bot AD}\end{array} \Rightarrow AB \bot (SAD) \Rightarrow AB \bot AK} \right.\).(4)

Từ (3) và (4) suy ra \(AK\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB,SD\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(D\) nên \(AD = \sqrt {A{C^2} - C{D^2}}  = \sqrt {3{a^2} - 2{a^2}}  = a\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AK\) nên

\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{SA \cdot AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {4{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}{\rm{. }}\)

Vậy \(d(AB,SD) = AK = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

d) Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{ABCD}} = a \cdot a\sqrt 2  = {a^2}\sqrt 2 \).

Thể tích khối chóp cần tìm là:

\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot {a^2}\sqrt 2  = \frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}{\rm{ }}\)(đơn vị thể tích).

66. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right),ABCD\) là hình thoi cạnh \(a,AC = a\), \(SA = \frac{a}{2}\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên cạnh \(CD\).

a

\(AH \bot CD\).

ĐúngSai
b

\(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
c

Góc \(SDC\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\).

ĐúngSai
d

Số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) bằng \(30^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc (ABCD),ABCD là hình thoi cạnh a,AC = a, SA =a/2. Gọi H là hình chiếu của S trên cạnh CD (ảnh 1)

a) Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot CD\).

Mà \(SH \bot CD\) nên \(CD \bot \left( {SHA} \right)\).

Do đó, \(CD \bot AH\) và góc \(\widehat {SHA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\).

b) Xét tam giác \(ACD\) đều cạnh \(a\) có \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

c) Góc \(\widehat {SHA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\).

d) Tam giác \(SAH\) vuông có: \({\rm{tan}}\widehat {SHA} = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

Suy ra \(\widehat {SHA} = 30^\circ \). Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) bằng \(30^\circ \).

67. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),AB \bot BC\), \(SA = AB = a,AC = a\sqrt 3 \).

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc (ABC),AB vuông góc BC, SA = AB = a,AC = a căn bậc hai của 3  (ảnh 1)

a

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

ĐúngSai
b

Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\widehat {CSA}\).

ĐúngSai
c

\({\rm{tan}}\widehat {CSB} = 1\).

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(60^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot BC\). Mà \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Vì \(BC \bot (SAB)\)  nên góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\widehat {CSB}\).

c) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}}  = a\sqrt 2 \), tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = a\sqrt 2 \).

Xét tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có \({\rm{tan}}\widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 2 }} = 1\) .

d) Vì \({\rm{tan}}\widehat {CSB} = 1\) nên \(\widehat {CSB} = 45^\circ \).

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(45^\circ \).

68. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\)có đáy là hình thoi cạnh \(3a,\widehat {ABC} = 60^\circ \), \(AA' = 2a\). Đỉnh \(A'\) cách đều ba đỉnh \(A,B,C\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

a

\(A'G\) là đường cao của hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\).

ĐúngSai
b

Độ dài đường cao của hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) bằng \(a\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

Diện tích hình thoi \(ABCD\) bằng \(\frac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
d

Thể tích của khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) bằng \(\frac{{9{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình thoi cạnh 3a, góc ABC = 60 độ, AA' = 2a. Đỉnh A' cách đều ba đỉnh A,B,C. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC (ảnh 1)

a) Do \(A'B = A'C = A'A\) nên hình chiếu của \(A'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Do tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên trọng tâm \(G\) cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp.

Vậy \(A'G \bot \left( {ABCD} \right)\). Do đó \(A'G\) là đường cao của hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\).

b) Ta có tam giác \(ABC\) có \(AB = BC\) và \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(3a\), suy ra \(AG = a\sqrt 3 \).

Tam giác \(A'GA\) vuông tại \(G\) và \(AA' = 2a\) nên \(A'G = a\).

c) Ta có \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 2.\frac{{{{\left( {3a} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

d) Thể tích khối lăng trụ là  \(V = A'G.{S_{ABCD}} = \frac{{9{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)

69. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(2a\sqrt 2 \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA\). Góc giữa đường thẳng \(BM\) với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 60

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a căn bậc hai của 2. Gọi M là trung điểm của SA. Góc giữa đường thẳng BM với mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao điểm \(AC\) và \(BD,I\) là trung điểm của \(AO\).

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do \(MI//SO\) nên \(MI \bot \left( {ABCD} \right)\); Suy ra \(\left( {BM,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {MBI}\).

Xét tam giác \(SAO\) vuông có \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}}  = \frac{{a\sqrt {30} }}{2}{\rm{.}}\)

Suy ra \(MI = \frac{1}{2}SO = \frac{{a\sqrt {30} }}{4}\).

Xét tam giác vuông \(BIO\) có \(BI = \sqrt {O{B^2} + O{I^2}}  = \sqrt {O{B^2} + {{\frac{{OB}}{4}}^2}}  = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\).

Khi đó, \({\rm{tan}}\widehat {MBI} = \frac{{MI}}{{BI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt {30} }}{4}}}{{\frac{{a\sqrt {10} }}{4}}} = \sqrt 3 \). Suy ra \(\widehat {MBI} = 60^\circ \).

Vậy góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(60^\circ \).

70. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \[\widehat {ABC} = 60^\circ \]. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Biết rằng \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SO = \frac{{3a}}{4}\). Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) bằng \(\frac{{ma}}{n}\) với \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản, \(m > 0,n > 0\). Giá trị \(m + n\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 11

Khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SCD) bằng ma/n với m/n là phân số tối giản, m > 0,n > 0. Giá trị m + n bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi \(I\) là hình chiếu của \(O\) trên \(CD\). \[H\] là hình chiếu của \(O\) trên \(SI\).

Thấy rằng \(CD \bot \left( {SOI} \right)\) nên \(CD \bot OH\).

Mà \(OH \bot SI\) nên \(OH \bot \left( {SCD} \right)\). Suy ra \(d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).

Vì \(AB = BC\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên tam giác \(ABC\) đều.

Suy ra \(OB = OD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(OA = OC = \frac{a}{2}\).

Xét tam giác vuông \(DOC\) có  \(OI = \frac{{OC.OD}}{{CD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}{\rm{.}}\)

Xét tam giác vuông \(SOI\) có           \(SI = \sqrt {{{\left( {\frac{{3a}}{4}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{4}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó \[{\rm{\;}}OH = \frac{{SO.OI}}{{SI}} = \frac{{3a}}{8}\].  Suy ra \(\frac{m}{n} = \frac{3}{8}\). Vậy \(m + n = 3 + 8 = 11\).

71. Tự luận
• 1 điểm

Người ta cần xây dựng công trình đê để ngăn nước lũ của sông. Mặt cắt của đê được thiết kế với số đo như trong hình vẽ. Tổng thể tích vật liệu cần dùng để xây dựng đoạn đê đó bằng bao nhiêu mét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết rằng đoạn đê thẳng và dài \(100{\rm{\;m}}\).

Người ta cần xây dựng công trình đê để ngăn nước lũ của sông. Mặt cắt của đê được thiết kế với số đo như trong hình vẽ. Tổng thể tích vật liệu cần dùng để xây dựng đoạn đê đó bằng bao nhiêu mét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 9363

Chia mặt cắt đoạn đê thành các hình tam giác vuông, hình chữ nhật, hình thang như hình vẽ sau.

Người ta cần xây dựng công trình đê để ngăn nước lũ của sông. Mặt cắt của đê được thiết kế với số đo như trong hình vẽ. Tổng thể tích vật liệu cần dùng để xây dựng đoạn đê đó bằng bao nhiêu mét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? (ảnh 2)

Đoạn đê được ghép bởi bốn khối lăng trụ đứng có cùng chiều cao \(100{\rm{\;m}}\) và có đáy lần lượt là tam giác vuông \(ABC\), hình chữ nhật \(ACDI\), các hình thang vuông \(DEHI\) và \(EFGH\).

Theo giả thiết, ta có:

·       Tam giác vuông \(ABC\) có kích thước hai cạnh góc vuông là \(9\)m và \(6,5\) m

·       Hình chữ nhật \(ACDI\) có hai kích thước là \(5\) m và \(6,5\) m

·       Hình thang vuông \(DEHI\) có đáy lớn dài \(6,5\) m đáy nhỏ dài \(3\) m và chiều cao \(4,5\) m.

·       Hình thang vuông \(EFGH\) có đáy lớn đài \(6\) m, đáy nhỏ dài \(1\) m và chiều cao \(3\) m.

Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông \(ABC\) bằng:

\({V_1} = \left( {\frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 6,5} \right) \cdot 100 = 2925\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật \(ACDI\) bằng:

\({V_2} = \left( {5 \cdot 6,5} \right) \cdot 100 = 3250\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông \(DEHI\) bằng:

\({V_3} = \frac{1}{2}\left( {6,5 + 3} \right) \cdot 4,5 \cdot 100 = 2137,5\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông \(DEHI\) bằng:

\({V_4} = \frac{1}{2}\left( {6 + 1} \right) \cdot 3 \cdot 100 = 1050\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích vật liệu cần dùng để xây dựng đoạn đê đó bằng:

\(V = {V_1} + {V_2} + {V_3} + {V_4} = 2925 + 3250 + 2137,5 + 1050 = 9362,5 \approx 9363\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

72. Tự luận
• 1 điểm

Cho khối chóp có diện tích đáy là \(3\) và chiều cao là \(1\). Thể tích của khối chóp đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1

Ta có thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}Bh = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot 1 = 1\).

73. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AA' = 2\sqrt 5 \), \(A'B' = 2\sqrt 5 \), \(A'D' = \sqrt 5 \). Khoảng cách từ đường thẳng \(AA'\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 2

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AA' = 2 căn bậc hai của 5, A'B' = 2 căn bậc hai của 5, A'D' = căn bậc hai của 5 Khoảng cách từ đường thẳng AA' đến mặt phẳng (BDD'B) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BD\).

Do \(AA'\,{\rm{//}}\,\left( {BDD'B'} \right)\) nên khoảng cách từ đường thẳng \(AA'\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AH \bot BD}\\{AH \bot BB'}\end{array}} \right. \Rightarrow AH\, \bot \,\left( {BDD'B'} \right)\).

Do đó \(d\left( {AA',\left( {BDD'B'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BDD'B'} \right)} \right) = AH\).

Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\), ta có \(AH\) là đường cao.

\[AH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {2\sqrt 5 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}}}} }} = 2\].

Vậy, \(d\left( {AA',\left( {BDD'B'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BDD'B'} \right)} \right) = AH = 2\).

74. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(2\). Khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,41

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng 2. Khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\).

Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Khi đó khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy bằng độ dài đoạn \(SO\).

Xét tam giác \(SAO\) vuông tại \(O\), ta có \(OA = \sqrt 2 \), \(SA = 2\).

Áp dụng định lí Pitago, ta được

\(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}}  = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}  = \sqrt 2 \).

Vậy, \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO = \sqrt 2  \approx 1,41\).

75. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Góc giữa đường thẳng \(SA\) với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 45

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Góc giữa đường thẳng SA với mặt phẳng (ABCD) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\).

Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Khi đó hình chiếu của \(SA\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(OA\).

Do đó, góc giữa đường thẳng \(SA\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(OA\).

Xét tam giác \(SAO\) vuông tại \(O\), ta có \(OA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), \(SA = a\).

\(\cos \widehat {SAO} = \frac{{OA}}{{SA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{a} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Do đó \(\widehat {SAO} = 45^\circ \).

Vậy, \(\left( {SA,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SA,AO} \right) = \widehat {SAO} = 45^\circ .\)

76. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(A'B\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 60

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng AC và A'B bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Do \(A'B\,{\rm{//}}\,D'C\) nên góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(A'B\) bằng góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(D'C\).

Xét tam giác \(ACD'\), ta có \(AC = AD' = CD'\) (cùng là đường chéo của 3 hình vuông bằng nhau) nên tam giác \(ACD'\) đều. Do đó \(\widehat {ACD'} = 60^\circ \).

Vậy, \(\left( {AC,A'B} \right) = \left( {AC,D'C} \right) = \widehat {ACD'} = 60^\circ .\)

77. Tự luận
• 1 điểm

Kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao \(98{\rm{\;m}}\) và cạnh đáy \(180{\rm{\;m}}\). Số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp đó bằng bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 47

Kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 98 m và cạnh đáy 180 m Số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp đó bằng bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Xét hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có chiều cao \(98\;{\rm{m}}\) và cạnh đáy \(180\;{\rm{m}}\).

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\) thì \(SO \bot (ABCD) \Rightarrow SO \bot AB\). (1)

Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\) thì \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\), suy ra \(OM = \frac{{BC}}{2} = 90{\rm{(m)}}\) và \(OM \bot AB\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {SMO}\) là góc phẳng nhị diện \([(SAB),AB,(ABCD)]\) với \(\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{98}}{{90}} = \frac{{49}}{{45}} \Rightarrow \widehat {SMO} \approx 47^\circ \).

Vậy góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp xấp xỉ \(47^\circ \).

78. Tự luận
• 1 điểm

Một cái hộp hình lập phương, bên trong nó đựng một mô hình đồ chơi có dạng hình chóp tứ giác đều mà đỉnh của hình chóp đó trùng với tâm của một mặt chiếc hộp, giả sử hình vuông đáy của hình chóp trùng với một mặt của chiếc hộp (mặt này cùng với mặt chứa đỉnh hình chóp là hai mặt đối nhau). Biết cạnh của chiếc hộp bằng \(30{\rm{\;cm}}\). Thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp bằng bao nhiêu \({\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)(mô hình đồ chơi được làm bởi chất liệu nhựa đặc bên trong).

Thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp bằng bao nhiêu m^3 (mô hình đồ chơi được làm bởi chất liệu nhựa đặc bên trong). (ảnh 1)
Xem đáp án

Trả lời: 18

Thể tích cái hộp (khối lập phương) là: \({V_1} = {30^3} = 27000\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Xét đồ chơi có dạng hình chóp tứ giác đều, chiều cao của hình chóp bằng với một cạnh của hình lập phương, hay \(h = 30\;{\rm{cm}}\), đáy của hình chóp có diện tích \(S = {30^2} = 900\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Thể tích khối đồ chơi (khối chóp tứ giác đều) là:

\({V_2} = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot 900 \cdot 30 = 9000\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right){\rm{. }}\)

Thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp: \(V = {V_1} - {V_2} = 27000 - 9000 = 18000\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 18{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).