Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII. Quan hệ vuông góc trong không gian
78 câu hỏi
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = CD = a\), \(IJ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) (\(I\), \(J\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AD\)). Số đo góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm \(AC\), \(BD\).
Ta có:
\(MI = NI = NJ = MJ = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}CD = \frac{a}{2} \Rightarrow MINJ\) là hình thoi.
Gọi \(O\) là giao điểm của \(MN\) và \(IJ\).
Suy ra \(O\) là trung điểm của \(IJ\) \( \Rightarrow IO = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
Ta có: \(\widehat {MIN} = 2\widehat {MIO}\).
Xét \(\Delta MIO\) vuông tại \(O\), ta có: \(\cos \widehat {MIO} = \frac{{IO}}{{MI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{4}}}{{\frac{a}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat {MIO} = 30^\circ \Rightarrow \widehat {MIN} = 60^\circ \).
Mà: \(\left( {AB,CD} \right) = \left( {IM,IN} \right) = \widehat {MIN} = 60^\circ \).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 2a\), \(BC = a\). Các cạnh bên của hình chóp cùng bằng \[a\sqrt 2 \]. Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SC\).
\[45^\circ \].
\[30^\circ \].
\[60^\circ \].
\[\arctan 2\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Ta có \(AB{\rm{//}}CD\) nên \[\left( {AB,\,SC} \right) = \left( {CD,\,SC} \right) = \widehat {SCD}\].
Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\)\( \Rightarrow CM = \frac{{CD}}{2} = \frac{{AB}}{2} = a\).
Tam giác \(SCM\) vuông tại \(M\) và có \(SC = a\sqrt 2 \), \(CM = a\) nên là tam giác vuông cân tại \(M\) nên \[\widehat {SCD} = 45^\circ \]. Vậy \[\left( {AB,\,SC} \right) = 45^\circ \].
Cho tứ diện \(MNPQ\) có hai tam giác \(MNP\) và \(QNP\) là hai tam giác cân lần lượt tại \(M\) và \(Q\). Góc giữa hai đường thẳng \(MQ\) và \(NP\) bằng
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Gọi \(I\) là trung điểm của \(NP\).
Do tam giác \(MNP\) và \(QNP\) là hai tam giác cân lần lượt tại \(M\) và \(Q\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}NP \bot MI\\NP \bot QI\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow NP \bot \left( {QIM} \right)\)\( \Rightarrow NP \bot QM\). Do đó \(\left( {NP,QM} \right) = 90^\circ \).
Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a\), \(b\), \(c\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\,\,{\rm{//}}\,b\).
Nếu \(a\,\,{\rm{//}}\,b\) và \(c \bot a\) thì \(c \bot b\).
Nếu góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\) thì \(a\,\,{\rm{//}}\,b\).
Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong mp \(\left( \alpha \right)\,\,{\rm{//}}\,c\) thì góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đáp án A sai vì nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\) và \(b\) hoặc song song hoặc chéo nhau.
Đáp án C sai do:
Giả sử hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau, ta dựng đường thẳng \(c\) là đường vuông góc chung của \(a\) và \(b\). Khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng với góc giữa \(b\) và \(c\) và cùng bằng \(90^\circ \), nhưng hiển nhiên hai đường thẳng \(a\) và \(b\) không song song.
D sai do: giả sử \(a\) vuông góc với \(c\), \(b\) song song với \(c\), khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng \(90^\circ \), còn góc giữa \(b\) và \(c\) bằng \(0^\circ \).
Do đó B đúng.
Trong các mệnh đề dưới đây mệnh đề đúng là?
Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thứ nhất thì cũng vuông góc với đường thẳng thứ hai.
Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với nhau thì chúng cắt nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì vuông góc với nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đáp án B sai vì vẫn có thể xảy ra các trường hợp hai đường thẳng cắt nhau, chéo nhau hoặc có thể vuông góc. Do đó đáp án D cũng sai.
Đáp án C sai vì hai đường thẳng đó có thể chéo nhau.
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?
Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[c\] khi \[b\] song song với \[c\] (hoặc \[b\] trùng với\[c\]).
Góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\] và \[c\] thì \[b\] song song với \[c\]
Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn.
Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai véctơ chỉ phương của hai đường thẳng đó.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đáp án B sai vì hai đường thẳng có thể trùng nhau.
Đáp án C sai vì góc giữa hai đường thẳng có thể là góc vuông.
Đáp án D sau vì góc giữa hai véctơ chỉ phương có thể là góc tù.
Cho tứ diện đều \(ABCD\) (Tứ diện có tất cả các cạnh bằng nhau). Số đo góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) bằng
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Gọi \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BCD \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)\).
Gọi \(E\) là trung điểm \(CD\) \( \Rightarrow BE \bot CD\) (do \(\Delta BCD\) đều).
Do \(AH \bot \left( {BCD} \right) \Rightarrow AH \bot CD\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot BE\\CD \bot AH\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {ABE} \right) \Rightarrow CD \bot AB \Rightarrow \left( {AB,CD} \right) = 90^\circ \).
Cho tứ diện đều \(ABCD\), \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Khi đó côsin góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(DM\) bằng
\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Không mất tính tổng quát, giả sử tứ diện \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\).
Gọi \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BCD \Rightarrow AH \bot \left( {BCD} \right)\).
Gọi \(E\) là trung điểm \(AC\) \( \Rightarrow ME{\rm{ // }}AB \Rightarrow \left( {AB,DM} \right) = \left( {ME,MD} \right)\)
Do các mặt của tứ diện đều là tam giác đều nên \(ME = \frac{a}{2}\), \(ED = MD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét \(\Delta MED\), ta có: \(\cos \widehat {EMD} = \frac{{M{E^2} + M{D^2} - E{D^2}}}{{2ME.MD}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.\frac{a}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai.
Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\).
Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).
Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b\;{\rm{//}}\;a\).
Nếu \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nếu \(a \bot \left( P \right)\) và \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), \(SA = SC,SB = SD\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(SC \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(SB \bot \left( {ABCD} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Ta có \(O\) là trung điểm của \(AC,BD\)
Mà \(SA = SC,SB = SD \Rightarrow \Delta SAC,\Delta SBD\) đều \( \Rightarrow SO \bot AC,SO \bot BD\)
\( \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Cho tứ diện \[ABCD\] có hai mặt \[ABC\] và \[ABD\] là hai tam giác đều. Gọi \[M\] là trung điểm của \[AB\]. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(CM \bot \left( {ABD} \right)\).
\(AB \bot \left( {MCD} \right)\).
\(AB \bot \left( {BCD} \right)\).
\(DM \bot \left( {ABC} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Ta có \(\Delta ABC\), \(\Delta ABD\) đều , M là trung điểm của AB nên
\[\left. \begin{array}{l}CM \bot AB\\DM \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow AB \bot \left( {CDM} \right)\].
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AM \bot SD\).
\(AM \bot \left( {SCD} \right)\).
\(AM \bot CD\).
\(AM \bot \left( {SBC} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \[ABCD\]là hình vuông nên \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right.\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).
+) \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot \left( {SAB} \right)\\AM \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot BC\)
+) \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot SB\\AM \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot \left( {SBC} \right)\).
Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,\,OB,\,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Gọi \(H\) là hình chiếu của \(O\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?
\(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
\(H\) là trung điểm của \(BC\).
\(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\)
\(H\) là trung điểm của \(AC\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Ta có \[\left. \begin{array}{l}OA \bot OB\\OA \bot OC\end{array} \right\} \Rightarrow OA \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OA \bot BC\] .
Mà \[OH \bot \left( {OBC} \right) \Rightarrow OH \bot BC\].
Vậy ta có: \[\left. \begin{array}{l}BC \bot OA\\BC \bot OH\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {OAH} \right) \Rightarrow BC \bot AH\].
Chứng minh tương tự ta có \[AB \bot CH\].
Suy ra \[H\] là trực tâm của tam giác \[ABC\].
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(J,\,I,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(BC\) và \(SB\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
\(\left( {IJK} \right)//\left( {SAC} \right)\).
\(BD \bot \left( {IJK} \right)\).
\(\left( {SD,BC} \right) = 60^\circ \)
\(BD \bot \left( {SAC} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Các đáp án A, B, D đều đúng. Đáp án C chưa đủ dữ kiện để kết luận\(\left( {SD,BC} \right) = 60^\circ \).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(E,\,F\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(SB,\,SD\). Chọn khẳng định sai ?
\[\left( {SC,EF} \right) = 90^\circ \].
\[\left( {SC,AE} \right) = 90^\circ \].
\[\left( {SC,AF} \right) = 90^\circ \].
\[\left( {SC,BC} \right) = 90^\circ \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\). Lại có \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AE\).
\(AE \bot SB,\,\,AE \bot BC \Rightarrow AE \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AE \bot SC,{\rm{ }}\left( 1 \right)\).
Chứng minh tương tự ta có \(SC \bot AF,{\rm{ }}\left( 2 \right)\)
Vậy từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\]ta có \(SC \bot \left( {AEF} \right)\)\( \Rightarrow SC \bot EF\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(I\), \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(H,\,K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(SC,\,SD\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AK \bot (SCD)\).
\(BD \bot \left( {SAC} \right)\).
\(AH \bot \left( {SCD} \right)\)
\(BC \bot \left( {SAC} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left. \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AK\).
Mà \(AK \bot SD\) nên \(AK \bot (SC{\rm{D}})\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \[A\] và \[D\], biết \[AD = CD = a\] và \[AB = 2a\], \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \[E\] là trung điểm \[AB\]. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
\(CE \bot \left( {SAB} \right)\).
\(CB \bot SB\).
\(CE \bot \left( {SDC} \right)\).
\(SC \bot CD\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Có \(AD \bot AB\) (do ABCD là hình thang) mà \(SA \bot AD\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)) nên \(AD \bot \left( {SAB} \right)\).
Vì \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AE = EB = a\).
Vì \(AE = CD = a,AE//CD\) nên \(AECD\) là hình bình hành nên \(AD//CE\).
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}CE//AD\\AD \bot \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CE \bot \left( {SAB} \right)\) .
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(BC\). Hãy chọn khẳng định đúng.
\(BC \bot SC\).
\(BC \bot AH\).
\(BC \bot AB\).
\(BC \bot AC\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SH\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).
Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]; tam giác ABC đều cạnh \[a\] và \[SA = a\] (tham khảo hình vẽ bên). Tìm góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

\[{60^{\rm{o}}}\].
\[{45^{\rm{o}}}\].
\[{135^{\rm{o}}}\].
\[{90^{\rm{o}}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên hình chiếu của SC trên mặt phẳng (ABC) là AC.
Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là góc \(\widehat {SCA}\).
Tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(A\) nên góc \(\widehat {SCA} = 45^\circ \).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh \(SA\) vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng nào dưới đây?
\(SB\) và \(AB\).
\(SB\)và \(SC\).
\(SA\)và \(SB\).
\(SB\)và \(BC\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Ta có: Hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \((ABC)\) là \(AB\) nên góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy là góc giữa hai đường thẳng \(SB\) và \(AB\).
Cho tứ diện đều \[ABCD\]. Gọi \[\varphi \] là góc giữa đường thẳng \[AB\] và mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\]. Tính \[{\rm{cos}}\varphi \].

\[{\rm{cos}}\varphi = 0\].
\[{\rm{cos}}\varphi = \frac{1}{2}\].
\[{\rm{cos}}\varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].
\[{\rm{cos}}\varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Gọi \[M\] là trung điểm của \[CD\]. Ta có \[BM = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2}\].
Gọi \[H\] là chân đường cao hạ từ \[A\] xuống mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\] thì \[H \in BM\] và \[BH = \frac{2}{3}BM\]\[ = \frac{{AB\sqrt 3 }}{3}\].
Góc giữa đường thẳng \[AB\] và mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\] là \[\widehat {ABM}\].
Ta có \[{\rm{cos}}\varphi = \cos \widehat {ABM}\]\[ = \frac{{BH}}{{AB}}\]\[ = \frac{{\frac{{AB\sqrt 3 }}{3}}}{{AB}}\]\[ = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].
\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).
\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\).
\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\).
Vì ABCD là hình vuông nên BO ^ AC mà SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BO.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BO \bot AC\\BO \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BO \bot (SAC)\).
Suy ra \[SO\] là hình chiếu vuông góc của \[SB\] lên mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\].
Khi đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) chính là \(\widehat {BSO}\).
Do ABCD là hình vuông cạnh a nên \(BD = a\sqrt 2 \)\( \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét DSAB vuông tại A, có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {3{a^2} + {a^2}} = 2a\).
Xét \(\Delta SBO\) vuông tại \(O\), ta có:\(\sin \widehat {BSO} = \frac{{BO}}{{SB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
\(\alpha = 60^\circ \).
\[\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].
\[\tan \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].
\[\alpha = 45^\circ \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Gọi \(O\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\]\( \Rightarrow AO = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\).
Vì \[S.ABC\] là hình chóp đều nên \[SO \bot \left( {ABC} \right)\,\].
Suy ra \[OA\] là hình chiếu vuông góc của trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].
\[ \Rightarrow \left( {SA\,,\,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SA\,,\,OA} \right) = \widehat {SAO}\] .
Xét \[\Delta SAO\] vuông tại \[O\], ta có:\(\cos \alpha = \frac{{AO}}{{SA}} = \frac{{\frac{a}{{\sqrt 3 }}}}{a} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy\(ABCD\) là hình vuông, \(BD = a\sqrt 2 \). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Số đo của góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) bằng
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
\(30^\circ \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Do \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BA \bot SA\\BA \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow BA \bot \left( {SAD} \right)\,\)
\( \Rightarrow SA\) là hình chiếu vuông góc của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)
\( \Rightarrow \left( {SB,\left( {SAD} \right)} \right) = \left( {SB,SA} \right) = \widehat {BSA}\).
Hình vuông \(ABCD\) có \(BD = a\sqrt 2 \)nên cạnh hình vuông là \(a\).
Xét \(\Delta BSA\) vuông tại \(A\), ta có: \(\tan \widehat {BSA} = \frac{{BA}}{{SA}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Suy ra \(\widehat {BSA} = 30^\circ \) hay góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) bằng \(30^\circ \).
Khẳng định nào sau đây đúng?
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Hai mặt phẳng song song khi và chỉ khi góc giữa chúng bằng 0°.
Hai đường thẳng trong không gian cắt nhau khi và chỉ khi góc giữa chúng lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
A sai vì hai mặt phẳng đó có thể cắt nhau.

C Sai vì hai mặt phẳng đó có thể trùng nhau.
D Sai vì hai đường thẳng đó có thể chéo nhau.
Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây?
i) Hình hộp đứng có đáy là hình vuông là hình lập phương
ii) Hình hộp chữ nhật có tất cả các mặt là hình chữ nhật
iii) Hình lăng trụ đứng có các cạnh bên vuông góc với đáy
iv) Hình hộp có tất cả các cạnh bằng nhau là hình lập phương
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Có hai mệnh đề đúng là ii) và iii)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) và \(SA = SC,\)\(SB = SD\). Mệnh đề nào sau đây sai?
\(SC \bot \left( {SBD} \right)\).
\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Từ giả thiết suy ra \[SO \bot AC;SO \bot BD\]\[ \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\] mà \(SO \subset \left( {SBD} \right),\)\(SO \subset \left( {SAC} \right)\)
\( \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right);\)\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\). Vậy \(SC \bot \left( {SBD} \right)\) là mệnh đề sai.
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), mệnh đề nào sau đây sai ?
\(\left( {ABB'} \right)\,\, \bot \,\left( {ACC'} \right)\).
\(\left( {AC'M} \right)\,\, \bot \,\left( {ABC} \right)\).
\(\left( {AMC'} \right)\,\, \bot \,\left( {BCC'} \right)\).
\(\left( {ABC} \right)\, \bot \,\left( {ABA'} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

+) Có \(AC \bot AB\) (do \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)) mà \(AC \bot AA'\) (do \(AA' \bot \left( {ABC} \right)\))
\( \Rightarrow AC \bot \left( {ABB'A'} \right)\)\( \Rightarrow \left( {ABB'} \right)\,\, \bot \,\left( {ACC'} \right)\).
+) Vì \(AC \bot \left( {ABB'A'} \right)\)\( \Rightarrow \left( {ABC} \right)\, \bot \,\left( {ABA'} \right)\).
+) Do \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A,\)\(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AM \bot BC\) mà \(BB' \bot AM\) (do \(BB' \bot \left( {ABC} \right)\)) \( \Rightarrow AM \bot \left( {BB'C'C} \right)\)\( \Rightarrow \left( {AMC'} \right)\,\, \bot \,\left( {BCC'} \right)\).
Do đó đáp án B sai.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác cân tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(I\) là trung điểm \(AC\), \(H\) là hình chiếu của \(I\) lên \(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\left( {BIH} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
\(\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BI \bot AC{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{\rm{gt}}} \right)\\BI \bot SA{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BI \bot \left( {SAC} \right) \supset SC \Rightarrow SC \bot BI\) \(\left( 1 \right)\).
Theo giả thiết: \(SC \bot IH\) \(\left( 2 \right)\).
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra: \(SC \bot \left( {BIH} \right)\).
Mà \(SC \subset \left( {SBC} \right)\) nên \(\left( {BIH} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa đường thẳng \(AB'\) và mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\) khi đó ta có \(AO \bot BD\) (1).
Mặt khác ta lại có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(BB' \bot \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow BB' \bot AO\) (2).
Từ (1) và (2) ta có \(AO \bot \left( {BDD'B'} \right)\)\( \Rightarrow \left( {AB',\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {AB',B'O} \right) = \widehat {AB'O}\).
Do \(ABCD.A'B'C'D'\)là hình lập phương nên \(AC = AB' \Rightarrow AO = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}AB'\)
Xét tam giác vuông \(AB'O\) có \(\sin \widehat {AB'O} = \frac{{AO}}{{AB'}} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {AB'O} = 30^\circ \).
Vậy \(\left( {AB',\left( {ABCD} \right)} \right) = 30^\circ \).
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SD\) (tham khảo hình vẽ bên). Tang của góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông.
Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD = a\sqrt 2 \Rightarrow BO = \frac{{BD}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Ta có \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SO = \sqrt {S{B^2} - B{O^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Gọi \(H\) là trung điểm của \(OD\) ta có \(MH//SO\) nên \(H\) là hình chiếu của \(M\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(MH = \frac{1}{2}SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\).
Do đó góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \((ABCD)\) là \(\widehat {MBH}\).
Có \(BH = BO + HO = BO + \frac{{OD}}{2} = \frac{3}{2}BO\)
Khi đó ta có \(\tan \widehat {MBH} = \frac{{MH}}{{BH}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{4}}}{{\frac{{3a\sqrt 2 }}{4}}} = \frac{1}{3}\).
Vậy tang của góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\frac{1}{3}\).
Cho hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Do \[AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {ACC'A'} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\].
Vậy góc giữa mặt phẳng\(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {ACC'A'} \right)\) bằng \(90^\circ \).
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \[a\sqrt 2 \] và chiều cao bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\). Tang của góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng:
\[1\].
\[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].
\[\sqrt 3 \].
\[\frac{3}{4}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Gọi O là tâm hình vuông ABCD.
Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ^ (ABCD).
Gọi E là trung điểm của AB.
Vì SAB là tam giác đều nên SE ^ AB và OE ^ AB.
Do đó góc giữa mặt bên (SAB) và mặt đáy (ABCD) bằng \(\widehat {SEO}\); \[EO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\]
Xét \(\Delta SEO\) vuông tại\[O\], ta có \(\tan \widehat {SEO} = \frac{{SO}}{{EO}} = 1\).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Giá trị \(\sin \) của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng
\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Gọi \(I = AC \cap BD\).
Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AI\).
Vì \(AA' \bot (ABCD) \Rightarrow AA' \bot BD\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AI\\BD \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {AIA'} \right) \Rightarrow BD \bot A'I\)
Do đó góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {AIA'}\).
Ta có: \(\Delta AA'I\) vuông tại \(A\), có:
\(AA' = a;AI = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow A'I = \sqrt {A{{A'}^2} + A{I^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \Rightarrow \sin \widehat {AIA'} = \frac{{AA'}}{{A'I}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \[a\], đường cao\[SA = x\]. Góc giữa \[\left( {SBC} \right)\] và mặt đáy bằng \[60^\circ \]. Khi đó \[x\] bằng
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

\[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\BC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\].
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SB \bot BC\\AB \bot BC\\\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\end{array} \right.\)
Suy ra góc giữa \[\left( {SBC} \right)\] và mặt đáy bằng góc \[\widehat {SBA} = 60^\circ \].
Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\), có \[\tan 60^\circ = \frac{x}{a} \Rightarrow x = a\sqrt 3 \].
Cho khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình vuông, \(BD = 2a\), góc phẳng nhị diện \(\left[ {A',BD,A} \right]\) bằng \(30^\circ \). Tính độ dài cạnh \(AA'\)
.
\(\frac{a}{3}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\)\(AC = BD = 2a \Rightarrow AO = a\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AO\\BD \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {A'AO} \right) \Rightarrow BD \bot A'O\).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'BD} \right) \cap \left( {ABD} \right) = BD\\A'O \bot BD\\AO \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {A',BD,A} \right] = \widehat {A'OA} = 30^\circ \).
Xét \(\Delta A'AO\) vuông tại \(A\), ta có:\({\rm{tan}}\widehat {A'OA} = \frac{{AA'}}{{AO}} \Rightarrow AA' = \frac{1}{{\sqrt 3 }}.a = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Gọi \(\varphi \) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {B,SD,C} \right]\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?
\(\tan \varphi = \sqrt 2 \).
\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\tan \varphi = \sqrt 6 \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
![Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi varphi là góc phẳng nhị diện [B,SD,C]. Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid3-1773973372.png)
Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\).
Vì \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SO \bot OC\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}OC \bot BD\\OC \bot SO\end{array} \right.\) \( \Rightarrow OC \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow OC \bot SD\) \(\left( 1 \right)\)
Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), từ \(O\) kẻ \(OH \bot SD\) tại \(H\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \( \Rightarrow SD \bot \left( {COH} \right) \Rightarrow SD \bot CH\).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SD\\OH \bot SD\\CH \bot SD\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left[ {B,SD,C} \right] = \widehat {OHC} = \varphi \).
Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = BD = a\sqrt 2 \Rightarrow CO = OD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét \(\Delta SOC\) vuông tại \(O\), ta có \(SO = \sqrt {S{C^2} - O{C^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Xét \(\Delta SOD\) vuông tại \(O\), có \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{D^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} + \frac{2}{{{a^2}}} = \frac{4}{{{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{a}{2}\).
Xét \[\Delta OHC\] vuông tại \[O\], ta có: \(\tan \varphi = \tan \widehat {OHC} = \frac{{OC}}{{OH}} = \sqrt 2 \).
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] vuông cân tại \[B\], \[AB = BC = a\], \[SA = a\sqrt 3 \], \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Số đo của góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là
\(90^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
![Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông cân tại B, AB = BC = a, SA = a căn bậc hai của 3, SA vuông góc (ABC). Số đo của góc phẳng nhị diện [S,BC,A] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid4-1773973437.png)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AB\\BC \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\].
Xét \[\Delta SAB\] vuông tại \[A\], ta có: \[\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}}\]\[ = \frac{{a\sqrt 3 }}{a}\] \[ \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \].
Cho hình chóp \[S.ABC\] có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\], \[SA = AB = 2a\], tam giác \[ABC\]vuông tại \[B\] (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng

\(a\sqrt 3 \).
\(a\).
\(2a\).
\(a\sqrt 2 \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow BC \bot SA\) mà \(AB \bot BC\)\( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).
Gọi \[H\] là trung điểm cạnh \[SB\].
\[\left\{ \begin{array}{l}AH \bot BC\left( {BC \bot \left( {SAB} \right)} \right)\\AH \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\].
Vì \(\Delta SAB\) vuông cân tại \(A\) nên \(SB = 2a\sqrt 2 \Rightarrow AH = \frac{{SB}}{2}\).
Do đó khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] là \[AH = \frac{{SB}}{2} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2} = a\sqrt 2 \].
Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có tất cả các cạnh đều bằng \[a\]. Khoảng cách từ tâm \[O\] của đáy tới mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] bằng
\[\frac{a}{{\sqrt 2 }}\].
\[\frac{a}{2}\].
\[\frac{a}{{\sqrt 6 }}\].
\[\frac{a}{{\sqrt 3 }}\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Gọi \[M\] là trung điểm của \[CD\]\( \Rightarrow CM = \frac{a}{2}\)
H là hình chiếu vuông góc của \[O\] lên \[SM \Rightarrow OH \bot SM\,(*)\].
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}OM \bot CD\\SM \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SOM} \right) \Rightarrow CD \bot OH(**)\]
Từ (*), (**) suy ra \[OH \bot \left( {SCD} \right)\] khi đó \[d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\].
Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh a nên \(BD = a\sqrt 2 \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Ta có \[SO = \sqrt {S{B^2} - B{O^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\]; \[OM = \frac{a}{2}\].
Xét \(\Delta SMC\)vuông tại \(M\), có \(SM = \sqrt {S{C^2} - C{M^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Ta lại có \[{S_{\Delta SOM}} = OH.SM = SO.OM \Rightarrow OH = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\].
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông tâm \[O\], \[SA\] vuông góc với mặt đáy. Hỏi mệnh đề nào sau đây là sai?
\(d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right).\)
\(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right).\)
\(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SAD} \right)} \right).\)
\(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

- Vì \[O\] là trung điểm của \[BD\] nên \(d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right).\)Do đó câu A đúng.
- Kẻ \[AH\] vuông góc với \[SO\] mà hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)và \(\left( {SBD} \right)\) vuông góc với nhau theo giao tuyến \[SO\], suy ra \[AH\] vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).
Ta có \(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = AH < OA\) và \(d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right) = OB = OA\) nên \(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) < d\left( {B,\left( {SAC} \right)} \right)\). Do đó câu B sai.
- Ta có \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = CB\) và \(d\left( {C,\left( {SAD} \right)} \right) = CD\) nên \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SAD} \right)} \right).\) Do đó câu C đúng.
- Vì \[SA\] vuông góc với mặt đáy nên \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA\). Do đó câu D đúng.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(1\). Tính khoảng cách \(d\) từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BDA'} \right)\).
\(d = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
\(d = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
\(d = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(d = \sqrt 3 \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AO\,\,\\BD \bot AA'\end{array} \right.\)\( \Rightarrow BD \bot \left( {AA'O} \right)\)
Suy ra \(\left( {BDA'} \right) \bot \left( {AA'O} \right)\).
Kẻ \(AH \bot A'O\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {BDA'} \right)\).
Suy ra \(AH = d\left( {A,\,\,\left( {BDA'} \right)} \right)\).
Xét tam giác \(AA'O\) vuông tại \(A\) có \(AA' = 1\), \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Xét \(\Delta A'AO\) vuông tại \(A\), có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{{A'}^2}}} + \frac{1}{{A{O^2}}} = 1 + 2 = 3 \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy \(d\left( {A,\,\,\left( {BDA'} \right)} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) bằng
\(\frac{{a\sqrt {12} }}{7}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Gọi \(D\) là trung điểm cạnh\(BC\), \(E\) là hình chiếu của \(A\) lên \(A'D\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AD\\BC \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {ADA'} \right) \Rightarrow BC \bot AE\).
\(\left\{ \begin{array}{l}AE \bot BC\\AE \bot A'D\end{array} \right. \Rightarrow AE \bot \left( {A'BC} \right)\), suy ra \(d\left( {A,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = AE\).
Trong tam giác \(A'AD\) có: \(AA' = a\,,\,AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\),
\(\frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{1}{{AA{'^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}} = \frac{7}{{3{a^2}}}\) \( \Rightarrow AE = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] cạnh \(a\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)
\(a.\)
\(a\sqrt 2 .\)
\(2a.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Do \(AB'{\rm{//}}\left( {CDD'C'} \right)\) nên ta có:
\[d\left( {AB';CD'} \right) = d\left( {AB';\left( {CDD'C'} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {CDD'C'} \right)} \right) = AD = a\].
Cho hình chóp \(S.MNPQ\) có đáy là hình vuông, \(MN = 3a\), với \(0 < a \in \mathbb{R}\), biết \(SM\) vuông góc với đáy, \(SM = 6a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(NP\) và \(SQ\) bằng
\(6a\).
\(3a\).
\(2a\sqrt 3 \).
\[3a\sqrt 2 \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Do \(MN \bot SM\)( giả thiết SM vuông góc với đáy) và \(MN \bot MQ\) (do \(MNPQ\) là hình vuông) vậy \[MN \bot \left( {SMQ} \right)\]suy ra \(d\left( {NP,SQ} \right) = d\left( {NP,\left( {SMQ} \right)} \right) = d\left( {N,\left( {SMQ} \right)} \right) = NM = 3a\).
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật cạnh \(AD = 2a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SD\) bằng
\[\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].
\[\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\].
\[\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\].
\[a\sqrt 6 \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Trong tam giác \(SAD\) kẻ đường cao \(AH\) ta có\[{S_{\Delta SAD}} = AD.AS = AH.SD \Rightarrow AH = \frac{{AD.AS}}{{SD}} = \frac{{2a.a}}{{\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\].
Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) \( \Rightarrow SA \bot AB\) mà \(AB \bot AB\)\( \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right)\)\( \Rightarrow AB \bot AH\).
Do đó \(AH\) chính là đường vuông góc chung của \(AB\) và \(SD\)
Vậy \(d\left( {AB,SD} \right) = AH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
Cho tứ diện đều \[ABCD\] có cạnh bằng \[2a\]. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\].
\[\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]
\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\]
\[a\sqrt 2 .\]
\[a\sqrt 3 .\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[CD\].
Tam giác \[CND\] cân tại \[N\] \[ \Rightarrow MN \bot CD\] (1)
Tam giác \[AMB\] cân tại \[M\] \[ \Rightarrow MN \bot AB\](2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] \[MN\] là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\] \[ \Rightarrow d(AB,{\rm{ }}CD){\rm{ = }}MN\]
Ta có \[MD = \frac{{CD}}{2} = a\]; \[ND = a\sqrt 3 \]
Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông \[NMD\] ta có:
\[MN = \sqrt {N{D^2} - M{D^2}} = \sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} - {a^2}} = a\sqrt 2 \]
Vậy \[d(AB,{\rm{ }}CD){\rm{=}}a\sqrt 2 \].
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi có cạnh bằng \(a\sqrt 3 \), \(\widehat {BAD} = 120^\circ \) và cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(SC\).
\(\frac{{3a\sqrt {39} }}{{26}}\).
\(\frac{{a\sqrt {14} }}{6}\).
\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).
\(\frac{{3a\sqrt {39} }}{{13}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Vì \(ABCD\) là hình thoi và \(\widehat {BAD} = 120^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {ABC} = 60^\circ \) \( \Rightarrow \Delta ABC\) đều.
Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\), do \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên \(AI \bot BC\) và \(AI = a\sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(AI \bot BC\) \( \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\).
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AI \bot BC\\SI \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {AI,SI} \right) = \widehat {SIA} = 60^\circ \).
Do \(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAC} \right)\) là mặt phẳng chứa \(SC\) và \( \bot BD\)
\( \Rightarrow d\left( {SC;BD} \right) = d\left( {O;SC} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A;SC} \right) = \frac{1}{2}AH\).
Xét tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\) ta có \(SA = AI.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 3 = \frac{{3a\sqrt 3 }}{2}\) ; \(AC = AB = a\sqrt 3 \)
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{4}{{27{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{{13}}{{27{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{3a\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }} = \frac{{3a\sqrt {39} }}{{13}}\)\( \Rightarrow d\left( {SC;BD} \right) = \frac{1}{2}AH = \frac{{3a\sqrt {39} }}{{26}}\).
Cho khối chóp \[S.ABC\] có \[SA\] vuông góc với đáy, \[SA = 4,\,\,AB = 6,\,\,BC = 10\] và \[CA = 8\]. Tính thể tích \[V\] của khối chóp \[S.ABC\].
\(V = 40.\)
\(V = 192.\)
\(V = 32.\)
\(V = 24.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Tam giác \[ABC\], có \[A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = {10^2} = B{C^2}\]
tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]\( \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = 24.\)
Vậy thể tích khối chóp \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.SA = 32.\]
Cho khối chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\], tam giác \[SAB\] cân tại \[S\] và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, \[SA = 2a\]. Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối chóp \[S.ABCD\].
\[V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{{12}}\].
\[V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}\].
\[V = 2{a^3}\].
\[V = \frac{{2{a^3}}}{3}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB\].
Tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và có \[I\] là trung điểm \[AB\] nên \(SI \bot AB\).
Do \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) theo giao tuyến \(AB\) nên \(SI \bot \left( {ABCD} \right)\).
Tam giác vuông \(SIA\), có
\(SI = \sqrt {S{A^2} - I{A^2}} = \sqrt {S{A^2} - {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{2}\).
Diện tích hình vuông \(ABCD\) là \[{S_{ABCD}} = {a^2}.\]
Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SI = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}.\]
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[1\]. Hình chiếu vuông góc của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là trung điểm \[H\] của cạnh \[AB\], góc giữa \[SC\] và mặt đáy bằng \[30^\circ \]. Tính thể tích \(V\) của khối chóp \[S.ABCD\].
\(V = \frac{{\sqrt {15} }}{6}\).
\(V = \frac{{\sqrt {15} }}{{18}}\).
\(V = \frac{1}{3}\).
\(V = \frac{{\sqrt 5 }}{6}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Vì \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu vuông góc của \(SC\) trên mặt phẳng đáy \[\left( {ABCD} \right)\] là \(HC\).
Do đó góc giữa \[SC\] và mặt đáy (ABCD) là \(\widehat {SCH} = 30^\circ \).
Tam giác vuông \(BCH\), có \(HC = \sqrt {B{C^2} + B{H^2}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\)
Tam giác vuông \(SHC\), có \(SH = HC.\tan \widehat {SCH} = \frac{{\sqrt {15} }}{6}.\)
Diện tích hình vuông \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = 1\).
Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SH = \frac{{\sqrt {15} }}{{18}}.\)
Cho tứ diện \(ABCD\) có các cạnh \(AB,{\rm{ }}AC\) và \(AD\) đôi một vuông góc với nhau; \(AB = 6a,\,{\rm{ }}AC = 7a\) và \(AD = 4a.\) Gọi \(M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\) tương ứng là trung điểm các cạnh \(BC,{\rm{ }}\,CD,\,{\rm{ }}BD.\) Tính thể tích \(V\) của tứ diện \(AMNP.\)
\(V = \frac{7}{2}{a^3}.\)
\(V = 14{a^3}.\)
\(V = \frac{{28}}{3}{a^3}.\)
\(V = 7{a^3}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Do \(AB,{\rm{ }}AC\) và \(AD\) đôi một vuông góc với nhau nên
\[{V_{ABCD}} = \frac{1}{6}AB.AC.AD = \frac{1}{6}.6a.7a.4a = 28{a^3}.\]
Dễ thấy \[{S_{\Delta MNP}} = \frac{1}{4}{S_{\Delta BCD}}\].
Suy ra \[{V_{AMNP}} = \frac{1}{4}{V_{ABCD}} = 7{a^3}\].
Cho khối lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có \[BB' = a\], đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\] và \[AC = a\sqrt 2 \]. Tính thể tích \[V\] của khối lăng trụ đã cho.
\(V = \frac{{{a^3}}}{6}.\)
\(V = \frac{{{a^3}}}{3}.\)
\(V = \frac{{{a^3}}}{2}.\)
\(V = {a^3}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[B\],
suy ra \[BA = BC = \frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = a \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}}}{2}.\]
Vậy thể tích khối lăng trụ \[V = {S_{\Delta ABC}}.BB' = \frac{{{a^3}}}{2}.\]
Cho lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \[B\] và \[BA = BC = 1\]. Cạnh \[A'B\] tạo với mặt đáy \[\left( {ABC} \right)\] góc \[{60^0}\]. Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho.
\(V = \sqrt 3 \).
\(V = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
\(V = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(V = \frac{1}{2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Vì \[ABC.A'B'C'\] là lăng trụ đứng nên \[AA' \bot \left( {ABC} \right)\], suy ra hình chiếu vuông góc của \(A'B\) trên mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\) là \(AB\).
Do đó góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {ABA'} = 60^\circ \)
Tam giác vuông \(A'AB\), ta có \(AA' = AB.\tan \widehat {A'BA} = \sqrt 3 .\)
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}BA.BC = \frac{1}{2}.\)
Vậy \(V = {S_{\Delta ABC}}.AA' = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)
Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\]. Biết rằng mặt phẳng \[\left( {A'BC} \right)\] hợp với đáy \[\left( {ABCD} \right)\] một góc \[60^\circ \], \[A'C\] hợp với đáy \[\left( {ABCD} \right)\] một góc \[30^\circ \] và \[AA' = a\sqrt 3 .\]
\(V = 2{a^3}\sqrt 6 \).
\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).
\[V = 2{a^3}\sqrt 2 \].
\(V = {a^3}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Vì \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu của \(A'C\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là AC.
Do đó \(\widehat {A'CA} = 30^\circ \).
Vì \[BC \bot AB,BC \bot BB'\] nên \(BC \bot \left( {ABB'A'} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot A'B\).
Do đó góc giữa mặt phẳng \[\left( {A'BC} \right)\] và đáy \[\left( {ABCD} \right)\] là \(\widehat {A'BA} = 60^\circ \)
Tam giác vuông \(A'AB\), có \(AB = \frac{{AA'}}{{\tan \widehat {A'BA}}} = a\).
Tam giác vuông \(A'AC\), có \(AC = \frac{{AA'}}{{\tan \widehat {A'CA}}} = 3a\).
Tam giác vuông \(ABC\),có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = 2a\sqrt 2 \).
Diện tích hình chữ nhật \({S_{ABCD}} = AB.BC = 2{a^2}\sqrt 2 \).
Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.AA' = 2{a^3}\sqrt 6 .\)
Cho lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[a\]. Hình chiếu vuông góc của điểm \[A'\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] trùng với tâm \[O\] của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\], biết \[A'O = a\]. Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho.
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(V = \frac{{{a^3}}}{4}\).
\(V = \frac{{{a^3}}}{6}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Diện tích tam giác đều \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\). Chiều cao khối lăng trụ \[A'O = a\].
Vậy thể tích khối lăng trụ \(V = {S_{\Delta ABC}}.A'O = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)
Cho lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\) và \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \); \(A'O\) vuông góc với đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Cạnh bên \[AA'\] hợp với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) một góc \(45^\circ \). Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho.
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).
\(V = {a^3}\sqrt 3 \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Vì \[A'O \bot \left( {ABCD} \right)\] nên hình chiếu của \(AA'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AO\).
Do đó góc giữa \[AA'\] và mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {A'AO} = 45^\circ \).
Đường chéo hình chữ nhật \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 2a \Rightarrow AO = \frac{{AC}}{2} = a\).
Suy ra tam giác \(A'OA\) vuông cân tại \(O\) nên \(A'O = AO = a\).
Diện tích hình chữ nhật \({S_{ABCD}} = AB.AD = {a^2}\sqrt 3 \).
Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.A'O = {a^3}\sqrt 3 .\)
Tính thể tích \[V\] của một khối lăng trụ biết đáy có diện tích \[S = 10\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2},\] cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc \[60^\circ \] và độ dài cạnh bên bằng \[10{\rm{cm}}.\]
\(V = 100{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
\(V = 50\sqrt 3 {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
\(V = 50{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\)
\(V = 100\sqrt 3 {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Xét khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy là tam giác \[ABC.\]
Gọi \[H\] là hình chiếu của \[A'\] trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]\[ \Rightarrow \]\[A'H \bot \left( {ABC} \right).\]
Suy ra \[AH\] là hình chiếu của \[AA'\] trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right).\]
Do đó góc giữa \(AA'\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {A'AH} = 60^\circ \)
Tam giác \[A'AH\] vuông tại \[H\], có \[A'H = AA'.\sin \widehat {A'AH} = 5\sqrt 3 .\]
Vậy \[V = {S_{\Delta ABC}}.A'H = 50\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\]
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a,M\) là trung điểm cạnh \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AC\). Khi đó:
\(MN//AB\).
\(MD = ND = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\((AB,DM) = (MN,DM)\).
\(\cos (AB,DM) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) \(M\) là trung điểm của \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MN//AB(*)}\\{MN = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}}\end{array}} \right.\)
b) Vì \(\Delta BCD\) và \(\Delta ACD\) là các tam giác đều cạnh bằng \(a\) nên \(MD = ND = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
c) Từ \((*)\) suy ra: \((AB,DM) = (MN,DM) = \widehat {DMN}\).
d) Xét \(\Delta MND\), ta có:
\(\cos \widehat {DMN} = \frac{{M{N^2} + M{D^2} - N{D^2}}}{{2MN \cdot MD}} = \frac{{{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2 \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6} > 0\)
\( \Rightarrow \widehat {DMN}\) là góc nhọn.
Vậy \((AB,DM) = (MN,DM) = \widehat {DMN}\) nên \(\cos (AB,DM) = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và tam giác \(ABC\) vuông tại B. Gọi \(H,K\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên các cạnh \(SB,SC\). Khi đó
Tam giác \(SBC\) cân tại \(B\).
\(AH\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).
\(\left( {SC,HK} \right) = 90^\circ \).
Giả sử \(HK\) cắt \(BC\) tại D. Khi đó \(\left( {AC,AD} \right) = 90^\circ \).
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot BC\) và \(AB \bot BC\) (do tam giác \(ABC\) vuông tại B) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Do đó tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\).
b) Vì \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\) mà \(AH \bot SB\) nên \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).
c) Vì \(AH \bot \left( {SBC} \right)\)\( \Rightarrow AH \bot SC\) mà \(AK \bot SC\) nên \(SC \bot \left( {AHK} \right)\)\( \Rightarrow SC \bot HK\).
Do đó \(\left( {SC,HK} \right) = 90^\circ \).
d) Vì \((AHK) \equiv (ADK)\) mà \(SC \bot (AHK)\) nên \(SC \bot (ADK) \Rightarrow SC \bot AD\). (1)
Mặt khác \(SA \bot AD\) (do \(SA \bot (ABC),AD \subset (ABC)\)). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(AD \bot (SAC) \Rightarrow AD \bot AC\) hay \((AC,AD) = 90^\circ \).
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = AC,DB = DC\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Khi đó:
\(BC \bot AI\)
\(BC \bot (ADI)\).
\(BC \bot AD\).
Nếu \(AI = AD\), gọi \(H\) là trung điểm \(ID\). Khi đó \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \((BCD)\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) Vì \(AB = AC\) nên \(\Delta ABC\) cân tại \(A\). Mà \(AI\) là trung tuyến nên \(BC \bot AI\).
b) Tương tự \(BC \bot DI\) mà \(BC \bot AI\)\( \Rightarrow BC \bot (ADI)\).
c) Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot (ADI)}\\{AD \subset (ADI)}\end{array} \Rightarrow BC \bot AD} \right.\).
d) Ta có \(AI = AD \Rightarrow AH \bot DI\)
Mặt khác \(AH \bot BC\) (do \(BC \bot (ADI)) \Rightarrow AH \bot (BCD)\).
Vậy \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \((BCD)\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \). Biết \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Khi đó:
\(((SAB),(ABCD)) = 90^\circ \).
\(((SBC),(ABCD)) = \widehat {SAB}\).
\(((SBC),(ABCD)) = 60^\circ \).
\(((SBD),(ABCD)) \approx 69,43^\circ \).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot (ABCD)}\\{SA \subset (SAB)}\end{array} \Rightarrow (SAB) \bot (ABCD)} \right.\) hay \(((SAB),(ABCD)) = 90^\circ \).
b) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA({\rm{ do }}SA \bot (ABCD))}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot SB} \right.\).
Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC = (SBC) \cap (ABCD)}\\{AB \bot BC,SB \bot BC}\\{AB \subset (ABCD),SB \subset (SBC)}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow ((SBC),(ABCD)) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\) (góc \(\widehat {SBA}\) nhọn vì \(\widehat {SAB} = 90^\circ \)).
c) Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).
Vậy \(((SBC),(ABCD)) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).
d) Kẻ đường cao \(AK\) của tam giác \(ABD\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD \bot AK}\\{BD \bot SA}\end{array} \Rightarrow BD \bot (SAK) \Rightarrow BD \bot SK} \right.\).
Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SBD) \cap (ABCD) = BD}\\{AK \bot BD,SK \bot BD}\\{AK \subset (ABCD),SK \subset (SBD)}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow ((SBD),(ABCD)) = (SK,AK) = \widehat {SKA}\) (góc \(\widehat {SKA}\) nhọn vì \(\widehat {SAK} = 90^\circ \))
Tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AK\) nên
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}{\rm{. }}\)
Tam giác \(SAK\) vuông tại \(A\) có: \(\tan \widehat {SKA} = \frac{{SA}}{{AK}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = 2 \Rightarrow \widehat {SKA} \approx 63,43^\circ \).
Vậy \(((SBD),(ABCD)) = \widehat {SKA} \approx 63,43^\circ \).
Cho tứ diện \(ABCD\), có \(AB\) vuông góc với mặt đáy, tam giác \(BCD\) vuông tại \(B\).
Góc giữa \(CD\) và \(\left( {ABD} \right)\) là \(\widehat {CBD}\).
Góc giữa \(AC\) và \(\left( {BCD} \right)\) là \(\widehat {ACB}\).
Góc giữa \(AD\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {ADB}\).
Góc giữa \(AC\) và \(\left( {ABD} \right)\) là \(\widehat {CBA}\).
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) Có \(CB \bot BD\) (do tam giác \(BCD\) vuông tại \(B\)) và \(CB \bot AB\) (do \(AB \bot \left( {BCD} \right)\)).
Suy ra \(CB \bot \left( {ABD} \right)\). Do đó \(BD\) là hình chiếu vuông góc của \(CD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).
Vậy \(\left( {CD,\left( {ABD} \right)} \right) = \left( {CD,BD} \right) = \widehat {CDB}\).
b) Do \(AB \bot (BCD)\) nên \(BC\) là hình chiếu của \(AC\) lên \(\left( {BCD} \right)\).
Suy ra góc giữa \(AC\) và \(\left( {BCD} \right)\) là \(\left( {AC,BC} \right) = \widehat {ACB}\).
c) Tương tự có \(BD \bot \left( {ABC} \right)\). Suy ra \(AB\) là hình chiếu của \(AD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Do đó \(\left( {AD,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {AD,AB} \right) = \widehat {BAD}\).
d) Vì \(CB \bot \left( {ABD} \right)\) nên hình chiếu của \(AC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) là \(AB\).
Do đó \(\left( {AC,\left( {ABD} \right)} \right) = \left( {AC,AB} \right) = \widehat {BAC}\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(SA \bot (ABC)\). Khi đó:
\((SAC) \bot (ABC)\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BC\). Khi đó: \((SAH) \bot (SBC)\).
Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,AC\). Khi đó \(\left( {AB,SC} \right) = \widehat {MPN}\).
Gọi \(K\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SC\). Khi đó: \(\left( {(ABK),(SBC)} \right) = 60^\circ \).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot (ABC)}\\{(SAC) \supset SA}\end{array} \Rightarrow (SAC) \bot (ABC)} \right.\).
b) Dễ thấy\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot (SAH)}\\{(SBC) \supset BC}\end{array} \Rightarrow (SBC) \bot (SAH)} \right.\).
c)

Vì \(MN//AB,NP//SC\) nên \(\left( {AB,SC} \right) = \left( {MN,NP} \right) = \widehat {MNP}\).
d) Do \(AK \bot SC\) và \(AB \bot (SAC) \Rightarrow AB \bot SC\), nên \(SC \bot (ABK)\).
Vậy ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SC \bot (ABK)}\\{(SBC) \supset SC}\end{array} \Rightarrow (SBC) \bot (ABK)} \right.\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a\sqrt 2 \), \(AC = a\sqrt 3 \). Cạnh bên \(SA = 2a\) và vuông góc với mặt đáy \((ABCD)\). Khi đó:
\(AD//(SBC)\).
Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \((SBC)\) bằng: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SD,AB\) bằng: \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng: \(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Ta có: \(AD//BC \Rightarrow AD//(SBC)\).
b) Vì \(AD//(SBC)\)\( \Rightarrow d(D,(SBC)) = d(A,(SBC))\).
Trong mặt phẳng \((SAB)\), kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H\). (1)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow AH \bot BC} \right.\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(AH \bot (SBC)\) hay \(d(A,(SBC)) = AH\).
Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên:
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a \cdot a\sqrt 2 }}{{\sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\)
Vậy \(d(D,(SBC)) = d(A,(SBC)) = AH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).
c) Trong mặt phẳng \((SAD)\), kẻ \(AK \bot SD\) tại \(K\). (3)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot SA}\\{AB \bot AD}\end{array} \Rightarrow AB \bot (SAD) \Rightarrow AB \bot AK} \right.\).(4)
Từ (3) và (4) suy ra \(AK\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB,SD\).
Tam giác \(ACD\) vuông tại \(D\) nên \(AD = \sqrt {A{C^2} - C{D^2}} = \sqrt {3{a^2} - 2{a^2}} = a\).
Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AK\) nên
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{SA \cdot AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {4{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}{\rm{. }}\)
Vậy \(d(AB,SD) = AK = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
d) Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{ABCD}} = a \cdot a\sqrt 2 = {a^2}\sqrt 2 \).
Thể tích khối chóp cần tìm là:
\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot {a^2}\sqrt 2 = \frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}{\rm{ }}\)(đơn vị thể tích).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right),ABCD\) là hình thoi cạnh \(a,AC = a\), \(SA = \frac{a}{2}\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên cạnh \(CD\).
\(AH \bot CD\).
\(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Góc \(SDC\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\).
Số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) bằng \(30^\circ \).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot CD\).
Mà \(SH \bot CD\) nên \(CD \bot \left( {SHA} \right)\).
Do đó, \(CD \bot AH\) và góc \(\widehat {SHA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\).
b) Xét tam giác \(ACD\) đều cạnh \(a\) có \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
c) Góc \(\widehat {SHA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\).
d) Tam giác \(SAH\) vuông có: \({\rm{tan}}\widehat {SHA} = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)
Suy ra \(\widehat {SHA} = 30^\circ \). Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) bằng \(30^\circ \).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),AB \bot BC\), \(SA = AB = a,AC = a\sqrt 3 \).

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).
Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\widehat {CSA}\).
\({\rm{tan}}\widehat {CSB} = 1\).
Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(60^\circ \).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot BC\). Mà \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).
b) Vì \(BC \bot (SAB)\) nên góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\widehat {CSB}\).
c) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = a\sqrt 2 \), tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 2 \).
Xét tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có \({\rm{tan}}\widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 2 }} = 1\) .
d) Vì \({\rm{tan}}\widehat {CSB} = 1\) nên \(\widehat {CSB} = 45^\circ \).
Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(45^\circ \).
Cho hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\)có đáy là hình thoi cạnh \(3a,\widehat {ABC} = 60^\circ \), \(AA' = 2a\). Đỉnh \(A'\) cách đều ba đỉnh \(A,B,C\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
\(A'G\) là đường cao của hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\).
Độ dài đường cao của hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) bằng \(a\sqrt 3 \).
Diện tích hình thoi \(ABCD\) bằng \(\frac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Thể tích của khối lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) bằng \(\frac{{9{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Do \(A'B = A'C = A'A\) nên hình chiếu của \(A'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Do tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên trọng tâm \(G\) cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp.
Vậy \(A'G \bot \left( {ABCD} \right)\). Do đó \(A'G\) là đường cao của hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\).
b) Ta có tam giác \(ABC\) có \(AB = BC\) và \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(3a\), suy ra \(AG = a\sqrt 3 \).
Tam giác \(A'GA\) vuông tại \(G\) và \(AA' = 2a\) nên \(A'G = a\).
c) Ta có \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 2.\frac{{{{\left( {3a} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
d) Thể tích khối lăng trụ là \(V = A'G.{S_{ABCD}} = \frac{{9{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(2a\sqrt 2 \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA\). Góc giữa đường thẳng \(BM\) với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng bao nhiêu độ?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 60

Gọi \(O\) là giao điểm \(AC\) và \(BD,I\) là trung điểm của \(AO\).
Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Do \(MI//SO\) nên \(MI \bot \left( {ABCD} \right)\); Suy ra \(\left( {BM,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {MBI}\).
Xét tam giác \(SAO\) vuông có \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \frac{{a\sqrt {30} }}{2}{\rm{.}}\)
Suy ra \(MI = \frac{1}{2}SO = \frac{{a\sqrt {30} }}{4}\).
Xét tam giác vuông \(BIO\) có \(BI = \sqrt {O{B^2} + O{I^2}} = \sqrt {O{B^2} + {{\frac{{OB}}{4}}^2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}\).
Khi đó, \({\rm{tan}}\widehat {MBI} = \frac{{MI}}{{BI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt {30} }}{4}}}{{\frac{{a\sqrt {10} }}{4}}} = \sqrt 3 \). Suy ra \(\widehat {MBI} = 60^\circ \).
Vậy góc giữa đường thẳng \(BM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(60^\circ \).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \[\widehat {ABC} = 60^\circ \]. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Biết rằng \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SO = \frac{{3a}}{4}\). Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) bằng \(\frac{{ma}}{n}\) với \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản, \(m > 0,n > 0\). Giá trị \(m + n\) bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 11

Gọi \(I\) là hình chiếu của \(O\) trên \(CD\). \[H\] là hình chiếu của \(O\) trên \(SI\).
Thấy rằng \(CD \bot \left( {SOI} \right)\) nên \(CD \bot OH\).
Mà \(OH \bot SI\) nên \(OH \bot \left( {SCD} \right)\). Suy ra \(d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).
Vì \(AB = BC\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên tam giác \(ABC\) đều.
Suy ra \(OB = OD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(OA = OC = \frac{a}{2}\).
Xét tam giác vuông \(DOC\) có \(OI = \frac{{OC.OD}}{{CD}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}{\rm{.}}\)
Xét tam giác vuông \(SOI\) có \(SI = \sqrt {{{\left( {\frac{{3a}}{4}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{4}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Do đó \[{\rm{\;}}OH = \frac{{SO.OI}}{{SI}} = \frac{{3a}}{8}\]. Suy ra \(\frac{m}{n} = \frac{3}{8}\). Vậy \(m + n = 3 + 8 = 11\).
Người ta cần xây dựng công trình đê để ngăn nước lũ của sông. Mặt cắt của đê được thiết kế với số đo như trong hình vẽ. Tổng thể tích vật liệu cần dùng để xây dựng đoạn đê đó bằng bao nhiêu mét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Biết rằng đoạn đê thẳng và dài \(100{\rm{\;m}}\).

Hướng dẫn giải
Trả lời: 9363
Chia mặt cắt đoạn đê thành các hình tam giác vuông, hình chữ nhật, hình thang như hình vẽ sau.

Đoạn đê được ghép bởi bốn khối lăng trụ đứng có cùng chiều cao \(100{\rm{\;m}}\) và có đáy lần lượt là tam giác vuông \(ABC\), hình chữ nhật \(ACDI\), các hình thang vuông \(DEHI\) và \(EFGH\).
Theo giả thiết, ta có:
· Tam giác vuông \(ABC\) có kích thước hai cạnh góc vuông là \(9\)m và \(6,5\) m
· Hình chữ nhật \(ACDI\) có hai kích thước là \(5\) m và \(6,5\) m
· Hình thang vuông \(DEHI\) có đáy lớn dài \(6,5\) m đáy nhỏ dài \(3\) m và chiều cao \(4,5\) m.
· Hình thang vuông \(EFGH\) có đáy lớn đài \(6\) m, đáy nhỏ dài \(1\) m và chiều cao \(3\) m.
Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông \(ABC\) bằng:
\({V_1} = \left( {\frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 6,5} \right) \cdot 100 = 2925\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật \(ACDI\) bằng:
\({V_2} = \left( {5 \cdot 6,5} \right) \cdot 100 = 3250\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông \(DEHI\) bằng:
\({V_3} = \frac{1}{2}\left( {6,5 + 3} \right) \cdot 4,5 \cdot 100 = 2137,5\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông \(DEHI\) bằng:
\({V_4} = \frac{1}{2}\left( {6 + 1} \right) \cdot 3 \cdot 100 = 1050\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Vậy thể tích vật liệu cần dùng để xây dựng đoạn đê đó bằng:
\(V = {V_1} + {V_2} + {V_3} + {V_4} = 2925 + 3250 + 2137,5 + 1050 = 9362,5 \approx 9363\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Cho khối chóp có diện tích đáy là \(3\) và chiều cao là \(1\). Thể tích của khối chóp đó bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 1
Ta có thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}Bh = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot 1 = 1\).
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AA' = 2\sqrt 5 \), \(A'B' = 2\sqrt 5 \), \(A'D' = \sqrt 5 \). Khoảng cách từ đường thẳng \(AA'\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 2

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BD\).
Do \(AA'\,{\rm{//}}\,\left( {BDD'B'} \right)\) nên khoảng cách từ đường thẳng \(AA'\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\) bằng khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {BDD'B'} \right)\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AH \bot BD}\\{AH \bot BB'}\end{array}} \right. \Rightarrow AH\, \bot \,\left( {BDD'B'} \right)\).
Do đó \(d\left( {AA',\left( {BDD'B'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BDD'B'} \right)} \right) = AH\).
Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\), ta có \(AH\) là đường cao.
\[AH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{\left( {2\sqrt 5 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}}}} }} = 2\].
Vậy, \(d\left( {AA',\left( {BDD'B'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BDD'B'} \right)} \right) = AH = 2\).
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(2\). Khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Hướng dẫn giải
Trả lời: 1,41

Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\).
Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Khi đó khoảng cách từ đỉnh đến mặt đáy bằng độ dài đoạn \(SO\).
Xét tam giác \(SAO\) vuông tại \(O\), ta có \(OA = \sqrt 2 \), \(SA = 2\).
Áp dụng định lí Pitago, ta được
\(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 2 \).
Vậy, \(d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO = \sqrt 2 \approx 1,41\).
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Góc giữa đường thẳng \(SA\) với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng bao nhiêu độ?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 45

Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\).
Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Khi đó hình chiếu của \(SA\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(OA\).
Do đó, góc giữa đường thẳng \(SA\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(OA\).
Xét tam giác \(SAO\) vuông tại \(O\), ta có \(OA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), \(SA = a\).
\(\cos \widehat {SAO} = \frac{{OA}}{{SA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{a} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Do đó \(\widehat {SAO} = 45^\circ \).
Vậy, \(\left( {SA,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SA,AO} \right) = \widehat {SAO} = 45^\circ .\)
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(A'B\) bằng bao nhiêu độ?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 60

Do \(A'B\,{\rm{//}}\,D'C\) nên góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(A'B\) bằng góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(D'C\).
Xét tam giác \(ACD'\), ta có \(AC = AD' = CD'\) (cùng là đường chéo của 3 hình vuông bằng nhau) nên tam giác \(ACD'\) đều. Do đó \(\widehat {ACD'} = 60^\circ \).
Vậy, \(\left( {AC,A'B} \right) = \left( {AC,D'C} \right) = \widehat {ACD'} = 60^\circ .\)
Kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao \(98{\rm{\;m}}\) và cạnh đáy \(180{\rm{\;m}}\). Số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp đó bằng bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải
Trả lời: 47

Xét hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có chiều cao \(98\;{\rm{m}}\) và cạnh đáy \(180\;{\rm{m}}\).
Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\) thì \(SO \bot (ABCD) \Rightarrow SO \bot AB\). (1)
Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\) thì \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\), suy ra \(OM = \frac{{BC}}{2} = 90{\rm{(m)}}\) và \(OM \bot AB\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {SMO}\) là góc phẳng nhị diện \([(SAB),AB,(ABCD)]\) với \(\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{98}}{{90}} = \frac{{49}}{{45}} \Rightarrow \widehat {SMO} \approx 47^\circ \).
Vậy góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy của kim tự tháp xấp xỉ \(47^\circ \).
Một cái hộp hình lập phương, bên trong nó đựng một mô hình đồ chơi có dạng hình chóp tứ giác đều mà đỉnh của hình chóp đó trùng với tâm của một mặt chiếc hộp, giả sử hình vuông đáy của hình chóp trùng với một mặt của chiếc hộp (mặt này cùng với mặt chứa đỉnh hình chóp là hai mặt đối nhau). Biết cạnh của chiếc hộp bằng \(30{\rm{\;cm}}\). Thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp bằng bao nhiêu \({\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)(mô hình đồ chơi được làm bởi chất liệu nhựa đặc bên trong).

Trả lời: 18
Thể tích cái hộp (khối lập phương) là: \({V_1} = {30^3} = 27000\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Xét đồ chơi có dạng hình chóp tứ giác đều, chiều cao của hình chóp bằng với một cạnh của hình lập phương, hay \(h = 30\;{\rm{cm}}\), đáy của hình chóp có diện tích \(S = {30^2} = 900\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Thể tích khối đồ chơi (khối chóp tứ giác đều) là:
\({V_2} = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot 900 \cdot 30 = 9000\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right){\rm{. }}\)
Thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp: \(V = {V_1} - {V_2} = 27000 - 9000 = 18000\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 18{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).







