Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
An toàn lao động trong sản xuất cơ khí bao gồm những nguyên tắc nào?
- Tuân thủ quy định: Mọi người lao động cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động được đặt ra bởi tổ chức và pháp luật.
- Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE): Công nhân cần được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ như mũ bảo hiểm, kính bảo hộ, găng tay, giày bảo hộ, và các thiết bị bảo vệ khác phù hợp với từng loại công việc.
- Đào tạo và huấn luyện: Đào tạo an toàn lao động định kỳ cho công nhân để họ hiểu rõ về các nguy cơ và cách xử lý tình huống nguy hiểm.
- Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị: Đảm bảo rằng tất cả máy móc và thiết bị đều được kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng cần thiết để phòng tránh sự cố.
- Cải thiện môi trường làm việc: Tạo điều kiện làm việc an toàn bằng cách duy trì sự sạch sẽ, gọn gàng và tổ chức khoa học tại nơi làm việc.
- Phòng ngừa và ứng phó sự cố: Chuẩn bị kế hoạch ứng phó sự cố và phương pháp phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro và hậu quả của các sự cố có thể xảy ra.
- Thúc đẩy văn hóa an toàn: Xây dựng và duy trì một văn hóa an toàn trong tổ chức, nơi mọi người đều coi trọng và thực hiện các biện pháp an toàn.
Các biện pháp bảo vệ môi trường khi sản xuất cơ khí thường gặp là gì?
- Quản lý chất thải: Phân loại và tái chế chất thải rắn, xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định để giảm thiểu ô nhiễm.
- Kiểm soát khí thải: Sử dụng các hệ thống lọc và xử lý khí thải để giảm lượng khí độc hại phát thải ra môi trường.
- Tiết kiệm năng lượng: Áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.
- Giảm tiếng ồn: Lắp đặt các thiết bị giảm tiếng ồn và cách âm để bảo vệ môi trường sống xung quanh khu vực sản xuất.
- Sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường: Chọn lựa nguyên liệu có nguồn gốc bền vững và ít gây hại cho môi trường.
- Tái sử dụng và tái chế: Khuyến khích tái sử dụng và tái chế các phế liệu và sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất.
- Đào tạo và nâng cao nhận thức: Tổ chức các buổi đào tạo để nâng cao nhận thức về môi trường cho công nhân và quản lý.
Nêu vai trò của nguồn động lực trong hệ thống cơ khí động lực?
Nguồn động lực trong hệ thống cơ khí động lực có vai trò hết sức quan trọng.:
- Cung cấp năng lượng: Nguồn động lực là trái tim của hệ thống cơ khí, cung cấp năng lượng cần thiết để vận hành máy móc và thiết bị.
- Đảm bảo hoạt động liên tục: Một nguồn động lực ổn định và đáng tin cậy giúp hệ thống hoạt động một cách liên tục và hiệu quả, giảm thiểu thời gian ngừng máy và tăng năng suất.
- Biến đổi năng lượng: Nguồn động lực có khả năng biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác (ví dụ: từ điện năng thành cơ năng), phù hợp với yêu cầu của từng loại máy công tác.
- Tối ưu hóa hiệu suất: Việc lựa chọn nguồn động lực phù hợp với từng loại máy móc giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.
Hệ thống truyền lực có những bộ phận nào và chúng hoạt động như thế nào?
- Hệ thống truyền lực có những bộ phận:
+ Động cơ hoặc nguồn động lực: Đây là bộ phận tạo ra năng lượng cơ học từ năng lượng khác như điện năng, nhiệt năng, hoặc năng lượng hóa học.
+ Bộ truyền động: Bộ phận này bao gồm các cơ cấu như bánh răng, dây curoa, xích, hoặc trục vít để truyền năng lượng từ nguồn động lực đến các máy công tác.
+ Bộ biến đổi chuyển động: Các cơ cấu như hộp số, ly hợp, và bộ giảm tốc giúp thay đổi tốc độ và mô-men xoắn của chuyển động truyền đến từ nguồn động lực.
+ Bộ điều khiển: Bộ phận này kiểm soát và điều chỉnh quá trình truyền lực, đảm bảo chuyển động được truyền đến máy công tác một cách chính xác và hiệu quả.
- Cách hoạt động:
+ Động cơ hoặc nguồn động lực tạo ra năng lượng cơ học và truyền đến bộ truyền động.
+ Bộ truyền động sẽ truyền năng lượng này đến bộ biến đổi chuyển động, nơi chuyển động có thể được tăng tốc hoặc giảm tốc tùy theo yêu cầu của máy công tác.
+ Bộ điều khiển sẽ đảm bảo rằng chuyển động được truyền đi một cách ổn định và chính xác, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của quá trình sản xuất.
Định nghĩa về cơ khí động lực và nó khác biệt với ngành cơ khí khác như thế nào?
Cơ khí động lực là một ngành của kỹ thuật cơ khí chuyên về nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và vận hành các hệ thống máy móc và thiết bị sử dụng năng lượng để chuyển đổi hoặc truyền tải lực. Ngành này bao gồm việc phát triển các động cơ, máy phát điện, máy bơm, và các thiết bị khác liên quan đến năng lượng và chuyển động.
Sự khác biệt chính giữa cơ khí động lực và các ngành cơ khí khác nằm ở chỗ cơ khí động lực tập trung vào năng lượng động và hệ thống chuyển động, trong khi các ngành cơ khí khác có thể tập trung vào thiết kế sản phẩm, chế tạo máy, hoặc kỹ thuật vật liệu. Cơ khí động lực đòi hỏi kiến thức sâu về nhiệt động lực học, cơ học chất lỏng, và cơ học vật rắn để phát triển các giải pháp hiệu quả và bền vững cho các vấn đề liên quan đến năng lượng và chuyển động.
Liệt kê các ngành nghề chính trong lĩnh vực cơ khí động lực và mô tả sơ lược về mỗi ngành.
- Kỹ sư động cơ đốt trong: Chuyên về thiết kế và cải tiến các động cơ đốt trong, như động cơ xe hơi, máy bay, và các phương tiện khác.
- Kỹ sư tự động hóa: Phát triển các hệ thống tự động hóa để cải thiện hiệu quả và an toàn trong sản xuất công nghiệp.
- Nhà thiết kế cơ khí: Làm việc với các phần mềm CAD (Computer-Aided Design) để thiết kế các bộ phận máy móc và thiết bị.
- Kỹ thuật viên bảo dưỡng: Chịu trách nhiệm bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị cơ khí động lực trong các nhà máy và xưởng sản xuất.
Nêu khái niệm động cơ đốt trong?
Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xi lanh của động cơ. Trong động cơ đốt trong, sự giãn nở của khí ở nhiệt độ và áp suất cao do quá trình đốt cháy tác dụng lực lên pít tông (piston). Lực này thông qua cơ cấu tay quay – con trượt biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu động cơ.
Động cơ đốt trong được chia làm mấy loại. Kể tên mỗi loại
Có nhiều loại động cơ, trong đó động cơ pít tông chuyển động tịnh tiến là loại động cơ phổ biến nhất. Loại động cơ này được phân loại dựa trên những tiêu chí:
- Theo nhiên liệu sử dụng: động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.
- Theo số hành trình của pít tông trong một chu trình công tác: động cơ 4 kì, động cơ 2 kì
- Theo cách bố trí xi lanh của động cơ: động cơ thẳng hàng, động cơ chữ V, động cơ hình sao.
Trình bày tầm quan trọng của hệ thống làm mát?
Hệ thống làm mát trong động cơ đốt trong có vai trò hết sức quan trọng, bởi vì:
- Ngăn chặn quá nhiệt: Động cơ hoạt động ở nhiệt độ rất cao, và nếu không được làm mát, các bộ phận có thể bị hỏng do nhiệt độ quá cao.
- Duy trì hiệu suất: Hệ thống làm mát giúp duy trì nhiệt độ hoạt động ổn định, từ đó giữ cho hiệu suất động cơ luôn ở mức tối ưu.
- Tăng tuổi thọ của động cơ: Bằng cách loại bỏ nhiệt dư thừa, hệ thống làm mát giúp giảm thiểu sự mài mòn và tăng tuổi thọ của động cơ.
- Bảo vệ môi trường: Hệ thống làm mát giúp giảm lượng khí thải độc hại bằng cách duy trì nhiệt độ đốt cháy ở mức lý tưởng, giảm thiểu ô nhiễm.
Giải thích hiệu suất động cơ là gì và yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu suất của động cơ đốt trong?
* Hiệu suất của động cơ đốt trong là một chỉ số đo lường khả năng chuyển đổi năng lượng hóa học trong nhiên liệu thành công cơ học một cách hiệu quả. Nó thường được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm và được tính bằng công thức:
Hiệu suất (%) = (Công cơ học có ích/ Năng lượng tổng cung cấp từ nhiên liệu) x 100.
* Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của động cơ đốt trong, bao gồm:
- Tỉ lệ nén: Tỉ lệ nén càng cao thì khả năng chuyển đổi năng lượng càng tốt, dẫn đến hiệu suất cao hơn.
- Nhiệt độ và áp suất: Nhiệt độ cao và áp suất trong quá trình đốt cháy cũng góp phần tăng hiệu suất.
- Quản lý nhiên liệu: Hệ thống phun nhiên liệu chính xác giúp tối ưu hóa quá trình đốt cháy và cải thiện hiệu suất.
- Ma sát: Giảm ma sát trong động cơ giúp tăng hiệu suất bằng cách giảm mất mát năng lượng.
- Hệ thống làm mát: Hệ thống làm mát hiệu quả giúp duy trì nhiệt độ lý tưởng cho quá trình đốt cháy, từ đó cải thiện hiệu suất.
- Bảo dưỡng: Bảo dưỡng định kỳ giúp động cơ hoạt động mượt mà và tăng hiệu suất.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
An toàn lao động
là giải pháp phòng các yếu tố nguy hiểm.
là giải pháp chống các yếu tố nguy hiểm.
là giải pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm.
là cách điều trị tai nạn xảy ra.
Đáp án đúng là: C
An toàn lao động là giải pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm nhằm đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Mục đích của an toàn lao động là gì?
Không xảy ra thương tật với con người trong quá trình lao động.
Không xảy ra tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Chỉ xảy ra thương tật mà không xảy ra tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Đáp án đúng là: C
An toàn lao động là giải pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm nhằm đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Tai nạn lao động
làm chết người.
làm tổn thương bộ phận trên cơ thể.
phá hủy chức năng hoạt động trên cơ thể.
làm chết người hoặc làm tổn thương, phá hủy chức năng hoạt động của bộ phận trên cơ thể.
Đáp án đúng là: D
Tai nạn lao động làm chết người hoặc làm tổn thương, phá hủy chức năng hoạt động của bộ phận trên cơ thể.
Bộ phận nào của máy có thể gây mất an toàn trong sản xuất cơ khí?
Xích.
Bánh răng.
Băng tải.
Xích, bánh răng, băng tải.
Đáp án đúng là: D
Các bộ phận chuyển động của máy: bánh răng, xích, băng tải, máy cán, cuốn, kéo, ...có thể gây va đập, quấn bộ phận hoặc toàn cơ thể vào máy, ....
Mức độ ảnh hưởng của điện giật tùy thuộc vào
độ lớn dòng điện.
Thời gian tiếp xúc.
Độ lớn dòng điện, thời gian tiếp xúc.
Không xác định.
Đáp án đúng là: C
Tùy độ lớn dòng điện, thời gian tiếp xúc, ... mà có thể gây mức độ ảnh hưởng khác nhau.
Tàu thủy là phương tiện giao thông trên loại đường nào?
Đường bộ.
Đường thủy.
Đường sắt.
Đường hàng không.
Đáp án đúng là: B
Tàu thủy là phương tiện giao thông vận tải chủ yếu trên đường thủy.
Sức chuyên chở của tàu thủy như thế nào?
Nhỏ.
Trung bình.
Rất lớn.
Rất nhỏ.
Đáp án đúng là: C
Tàu thủy có sức chuyên chở rất lớn nên có vai trò rất quan trọng trong vận tải hàng hóa quốc tế.
Tốc độ của tàu thủy như thế nào?
Lớn.
Rất lớn.
Không lớn.
Trung bình.
Đáp án đúng là: C
Nhược điểm của tàu thủy là tốc độ không lớn nên không phù hợp với những vùng địa lí không thuận lợi.
Máy bay là phương tiện giao thông trên loại đường nào?
Đường bộ.
Đường thủy.
Đường sắt.
Đường hàng không.
Đáp án đúng là: D
Máy bay là phương tiện giao thông vận tải chủ yếu bằng đường hàng không.
Đâu là hệ thống cơ khí động lực hoạt động trong không trung?
Vệ tinh.
Tàu thủy.
Tàu hỏa.
Ô tô
Đáp án đúng là: A
Tàu vũ trụ, vệ tinh và tên lửa đẩy cũng là hệ thống cơ khí động lực hoạt động trong không trung.
Sản phẩm cơ khí động lực phổ biến trong
đời sống.
sản xuất.
đời sống và sản xuất.
không phổ biến.
Đáp án đúng là: C
Sản phẩm cơ khí động lực phổ biến trong sản xuất và đời sống.
Có mấy ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí động lực được giới thiệu trong chương trình?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Có 3 ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí động lực được giới thiệu trong chương trình:
- Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực.
- Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực.
- Bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực.
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực ứng dụng kiến thức nào?
Toán học.
Khoa học.
Kĩ thuật.
Toán học, khoa học và kĩ thuật.
Đáp án đúng là: D
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực ứng dụng kiến thức toán học, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí, tính toán các thông số của các bộ phận hoặc toàn bộ máy cơ khí động lực.
Để thực hiện công việcnghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực cần học ngành nào?
Kĩ thuật ô tô.
Kĩ thuật tàu thủy.
Kĩ thuật cơ khí.
Kĩ thuật ô tô, kĩ thuật tàu thủy, kĩ thuật cơ khí.
Đáp án đúng là: D
Để thực hiện công việcnghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực cần học các chương trình đào tạo các ngành như: kĩ thuật cơ khí động lực, kĩ thuật ô tô, kĩ thuật tàu thủy, kĩ thuật hàng không hoặc các ngành có liên quan như kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa, ...
Yêu cầu đối với người làm công việc nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là gì?
Có trình độ cao.
Có sự sáng tạo.
Tính cẩn thận.
Có trình độ cao, tính cẩn thận, sự sáng tạo.
Đáp án đúng là: D
Nhóm công việc này đòi hỏi người thực hiện có trình độ cao, sự sáng tạo, cẩn thận và tỉ mỉ.
Theo cách bố trí xi lanh của động cơ, người ta chia động cơ đốt trong làm mấy loại?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Theo cách bố trí xi lanh của động cơ, người ta chia động cơ đốt trong làm 3 loại:
- Động cơ thẳng hàng.
- Động cơ chữ V.
- Động cơ hình sao.
Theo cách bố trí xi lanh của động cơ, người ta chia động cơ đốt trong thành:
Động cơ thẳng hàng.
Động cơ chữ V.
Động cơ hình sao.
Động cơ thẳng hàng, động cơ chữ V, động cơ hình sao.
Đáp án đúng là: D
Theo cách bố trí xi lanh của động cơ, người ta chia động cơ đốt trong làm 3 loại:
- Động cơ thẳng hàng.
- Động cơ chữ V.
- Động cơ hình sao.
Cấu tạo chung của động cơ đốt trong có mấy cơ cấu?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Cấu tạo chung của động cơ đốt trong có 2 cơ cấu:
- Cơ cấu phân phối khí.
- Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Động cơ đốt trong có cơ cấu nào?
Cơ cấu làm mát.
Cơ cấu bôi trơn.
Cơ cấu phân phối khí.
Cơ cấu đánh lửa.
Đáp án đúng là: C
Động cơ đốt trong có hệ thống nào?
Hệ thống bôi trơn.
Hệ thống trực khuỷu.
Hệ thống phân phối khí.
Hệ thống thanh truyền.
Đáp án đúng là: A
Động cơ đốt trong có các hệ thống:
- Hệ thống bôi trơn.
- Hệ thống làm mát.
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí.
- Hệ thống đánh lửa.
- Hệ thống khởi động.
- Hệ thống xử lí khí thải.
Có mấy loại điểm chết?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Có 2 loại điểm chết:
- Điểm chết trên.
- Điểm chết dưới.
Khái niệm điểm chết trên là gì?
Là vị trí mà tại đó pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
Là vị trí mà tại đó pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.
Là vị trí mà tại đó pít tông đổi chiều chuyển động.
Là vị trí mà tại đó pít tông chuyển động nhanh nhất.
Đáp án đúng là: A
Điểm chết trên là vị trí mà tại đó pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
Nếu gọi R là bán kính quay của trục khuỷu, S là hành trình của pít tông thì:
S = R/2
S = 2/R
S = 2.R
R = 2.S
Đáp án đúng là: C
Nếu gọi R là bán kính quay của trục khuỷu, S là hành trình của pít tông thì: S = 2.R.
Thể tích buồng cháy được giới hạn bởi
nắp máy.
xi lanh.
đỉnh pít tông.
nắp máy, xi lanh và đỉnh pít tông.
Đáp án đúng là: D
Thể tích buồng cháy được giới hạn bởi nắp máy, xi lanh và đỉnh pít tông khi pít ông ở điểm chết trên.
Động cơ 4 kì có chu trình công tác diễn ra trong
4 hành trình của pít tông.
2 hành trình của pít tông.
1 vòng quay của trục khuỷu
2 hành trình của pít tông hay 1 vòng quay của trục khuỷu.
Đáp án đúng là: A
Động cơ 4 kì là động cơ có chu trình công tác được diễn ra trong 4 hành trình của pít tông hay hai vòng quay của trục khuỷu.
Nhiệm vụ của thân pít tông là gì?
Nhận lực đẩy của khí cháy.
Bao kín buồng cháy.
Dẫn hướng cho pít tông chuyển động.
Ngăn không cho dầu bôi trơn sục lên buồng cháy.
Đáp án đúng là: C
Thân pít tông có nhiệm vụ dẫn hướng cho pít tông chuyển động trong xi lanh.
Cấu tạo của thanh truyền gồm mấy phần?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Cấu tạo của pít tông gồm 3 phần:
- Đầu nhỏ.
- Thân.
- Đầu to.
Đầu nhỏ thanh truyền lắp với
chốt pít tông.
chốt khuỷu.
má khuỷu.
cổ khuỷu.
Đáp án đúng là: A
Đầu nhỏ thanh truyền lắp với chốt pít tông.
Bạc lót có thể được lắp ở
đầu nhỏ thanh truyền.
đầu to thanh truyền.
đầu nhỏ hoặc đầu to thanh truyền.
thân thanh truyền.
Đáp án đúng là: C
Đầu to và đầu nhỏ thanh truyền có lắp bạc lót hoặc ổ bi.
Cổ khuỷu là
trục quay của trục khủy.
nơi lắp đầu to thanh truyền.
phần nối giữa cổ khuỷu và chốt khuỷu.
phần gắn liền với má khuỷu.
Đáp án đúng là: A
Cổ khuỷu là trục quay của trục khuỷu.
2.2. Trắc nghiệm đúng sai.
Pít tông:
Cùng xilanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc của động cơ.
Cấu tạo được chia thành 3 phần: đỉnh, đầu, thân.
Rãnh lắp xéc măng khí có lỗ thoát khí.
Thân pít tông lắp với đầu to của thanh truyền.
a) Đ
b) Đ
c) S. Rãnh lắp xéc măng dầu có lỗ thoát dầu.
d) S. Thân pít tông lắp với đầu nhỏ thanh truyền.
Thanh truyền:
Cấu tạo gồm 3 phần: đầu nhỏ, thân và đầu to.
Đầu nhỏ và đầu to thanh truyền bao giờ cũng có bạc lót.
Đầu to thanh truyền lắp với chốt pít tông.
Khi đầu to thanh truyền chia làm 2 nửa sẽ được liên kết với nhau bằng các bu lông.
a) Đ
b) S. Đâì nhỏ và đầu to thanh truyền có bạc lót hoặc ổ bi.
c) S. Đầu to thanh truyền lắp với chốt khuỷu.
d) Đ
Trục khuỷu
Nhận lực từ thanh truyền.
Chốt khuỷu là nơi lắp đầu nhỏ thanh truyền.
Bánh đà giữ cho độ không đồng đều của động cơ nằm trong giới hạn cho phép.
Cổ khuỷu có dạng hình trụ.
a) Đ
b) S. Chốt khuỷu là nơi lắp đầu to thanh truyền.
c) Đ
d) Đ
Động cơ xăng 4 kì.
Trong một chu trình làm việc, trục khuỷu quay một góc 720o.
Kì nạp, cả hai xupap đều đóng.
Cấu tạo có bugi.
Kì nổ, pít tông dịch chuyển không phải do trục khuỷu dẫn động.
a) Đ
b) S. Kì nạp, xupap nạp mở, xupap thải đóng.
c) Đ
d) Đ
Động cơ xăng 2 kì
Có xupap nạp và xupap thải.
Có 3 cửa khí gồm cửa nạp, cửa thải và cửa quét.
Trong một chu trình làm việc, trục khuỷu quay một góc 720o
Điều kiện làm việc khắc nghiệt hơn động cơ 4 kì.
a) S. Không có xupap nên pít tông sẽ thực hiện thay nhiệm vụ của xupap.
b) Đ
c) S. Trong một chu trình làm việc, trục khuỷu quay một góc 360o
d) Đ
Động cơ Diesel 4 kì
Trong một chu trình làm việc, diễn ra 4 hành trình của pít tông.
Kì nạp, hỗn hợp không khí và dầu Diesel được nạp vào xilanh.
Hòa khí cháy là do bugi.
Kì nén và nổ, cả hai xupap đều đóng.
a) Đ
b) S. Chỉ có không khí được nạp vào xilanh ở kì nạp.
c) S. Động cơ Diesel không có bugi.
d) Đ
Động cơ đốt trong.
Bất kì động cơ nhiệt nào đều có thể coi là động cơ đốt trong.
Có 2 quá trình diễn ra bên trong xi lanh động cơ.
Có quá trình đốt cháy nhiên liệu diễn ra bên trong xi lanh động cơ.
Động cơ hơi nước chính là động cơ đốt trong.
a) S. Động cơ nhiệt chỉ có thể là động cơ đốt trong nếu quá trình đốt cháy nhiên liệu để sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành cơ năng diễn ra trong xi lanh động cơ.
b) Đ.
c) Đ
d) S. Động cơ hơi nước là động cơ đốt ngoài.
Phân loại động cơ đốt trong.
Được phân loại dựa trên 3 tiêu chí.
Phổ biến nhất là động cơ có pít tông chuyển động quay.
Trong chương trình Công nghệ 11, chỉ tìm hiểu về loại động cơ có pít tông chuyển động tịnh tiến.
Động cơ gas ít được sử dụng.
a) Đ.
b) S. Phổ biến nhất là động cơ có pít tông chuyển động tịnh tiến.
c) Đ
d) Đ
Cấu tạo chung của động cơ đốt trong.
Chỉ có 1 cơ cấu duy nhất.
Động cơ xăng có thêm hệ thống đánh lửa.
Động cơ Diesel có bugi.
Hệ thống bôi trơn giúp đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của chi tiết, đảm bảo động cơ làm việc bình thường và tăng tuổi thọ của chi tiết.
a) S. Có 2 cơ cấu.
b) Đ.
c) S. Bugi chỉ có ở động cơ xăng.
d) Đ.
Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực.
Không yêu cầu sự tỉ mỉ.
Có thể học chuyên ngành kĩ thuật ô tô.
Có thể thực hiện bởi kĩ sư kĩ thuật hàng không.
Có thể thực hiện bởi thợ hàn.
a) S. Yêu cầu sự tỉ mỉ.
b) Đ
c) Đ
d) S. Chỉ thực hiện bởi các kĩ sư.
