Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ chăn nuôi (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Bệnh cúm gia cầm là gì?
Bệnh cúm gia cầm, hay còn gọi là cúm chim, là một bệnh truyền nhiễm do virus cúm A gây ra, chủ yếu ở các loài chim hoang dã và gia cầm như gà, vịt, ngan, ngỗng. Virus H5N1 là dạng cúm gia cầm phổ biến nhất, có khả năng gây tử vong cao cho chim và có thể lây sang người.
Bệnh Newcastle ảnh hưởng đến gia cầm như thế nào?
Ảnh hưởng của bệnh Newcastle đến gia cầm:
- Gây ra các triệu chứng hô hấp như khó thở, ho, hắt hơi, và sổ mũi.
- Gia cầm có thể trở nên uể oải, ít hoạt động, giảm ăn, và giảm sản lượng trứng.
- Có thể gây ra các triệu chứng thần kinh như co giật, liệt, và mất cân bằng.
- Trong một số trường hợp, gia cầm có thể tử vong mà không xuất hiện triệu chứng rõ ràng trước đó.
Liệt kê các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp thường gặp ở gia cầm và cách điều trị.
Các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp thường gặp ở gia cầm và các điều trị:
- Bệnh cúm gia cầm: Điều trị bằng cách cách ly gia cầm bệnh, tiêu hủy gia cầm nhiễm bệnh và sát trùng khu vực để ngăn chặn sự lây lan của virus.
- Bệnh Newcastle: Tiêm vaccine phòng bệnh là biện pháp hiệu quả nhất. Nếu gia cầm mắc bệnh, cần cách ly và hỗ trợ điều trị triệu chứng.
- Bệnh CRD: Điều trị bằng kháng sinh dưới sự hướng dẫn của bác sĩ thú y và cải thiện điều kiện sống của gia cầm.
- Bệnh Infectious Bronchitis: Sử dụng vaccine phòng bệnh và điều trị triệu chứng nếu gia cầm đã mắc bệnh.
- Bệnh Infectious Laryngotracheitis: Vaccine có thể giúp phòng ngừa bệnh này. Đối với gia cầm đã mắc bệnh, cần cách ly và điều trị triệu chứng.
- Bệnh Aspergillosis: Điều trị bằng cách loại bỏ nguồn nấm mốc trong môi trường sống và sử dụng thuốc chống nấm theo chỉ định của bác sĩ thú y.
Bệnh lở mồm long móng ở trâu bò là gì và dấu hiệu nhận biết của bệnh này là gì?
* Bệnh lở mồm long móng ở trâu bò là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus lở mồm long móng (FMDV) gây ra. Bệnh này rất dễ lây lan và có thể gây ra tổn thất lớn trong chăn nuôi do ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của vật nuôi.
* Dấu hiệu nhận biết bệnh lở mồm long móng bao gồm:
- Sốt cao: Trâu bò bị sốt cao đột ngột.
- Vết loét: Xuất hiện vết loét ở mồm, lưỡi, môi, nướu và giữa các ngón chân.
- Chảy nước bọt: Gia súc chảy nước bọt và có khó khăn khi ăn uống.
- Lameness: Trâu bò đi lại khó khăn, có thể co giật hoặc quỳ gối do đau đớn.
- Giảm sức ăn: Có thể từ chối ăn hoặc giảm lượng thức ăn tiêu thụ.
- Sụt cân: Gia súc có thể sụt cân nhanh chóng.
Bệnh viêm vú ở bò sữa có ảnh hưởng như thế nào đến năng suất và chất lượng sữa và biện pháp phòng tránh nào là hiệu quả nhất?
* Bệnh viêm vú ở bò sữa còn được gọi là mastitis, là một trong những bệnh phổ biến và có ảnh hưởng lớn đến ngành chăn nuôi bò sữa. Bệnh này không chỉ làm giảm năng suất sữa mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sữa, gây tổn thất kinh tế cho người chăn nuôi.
* Ảnh hưởng của bệnh viêm vú đến năng suất và chất lượng sữa:
- Giảm năng suất: Bò bị viêm vú thường sản xuất ít sữa hơn so với bình thường.
- Chất lượng sữa giảm: Sữa có thể chứa mủ và vi khuẩn, làm giảm chất lượng và không còn an toàn để tiêu dùng.
- Giảm tuổi thọ của bò: Bệnh viêm vú có thể làm giảm tuổi thọ sản xuất của bò sữa.
- Chi phí điều trị: Việc điều trị bệnh viêm vú đòi hỏi chi phí cao cho thuốc và thời gian chăm sóc.
* Biện pháp phòng tránh hiệu quả nhất:
- Vệ sinh chuồng trại: Giữ cho chuồng trại sạch sẽ và khô ráo để ngăn chặn vi khuẩn phát triển.
- Vệ sinh trước và sau khi vắt sữa: Rửa sạch và khử trùng vú bò trước và sau khi vắt sữa để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ cho bò để phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh.
- Cải thiện chế độ dinh dưỡng: Đảm bảo bò có chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối để tăng cường sức đề kháng.
- Quản lý stress: Tránh làm bò căng thẳng, vì stress có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
- Tiêm phòng vaccine: Nếu có vaccine phòng viêm vú, nên tiêm phòng theo lịch trình đề xuất của bác sĩ thú y.
Liệt kê các bệnh tiêu hóa thường gặp ở trâu bò và cách điều trị.
Các bệnh tiêu hóa thường gặp ở trâu bò và cách điều trị của chúng:
- Bệnh tiêu chảy: Thường gặp ở bê, nghé do sự thay đổi thức ăn, môi trường sống và sức đề kháng chưa phát triển. Điều trị bằng thuốc Atropine theo liều 1ml/15 – 20kg thể trọng, truyền dung dịch nước đường đẳng trương hoặc nước muối sinh lý cho bê, nghé theo liều 0,5 – 0,8 lít/ bê, nghé
- Bệnh tụ huyết trùng: Gây tụ máu, xuất huyết, bại huyết ở trâu, bò. Điều trị bằng cách sử dụng thuốc đặc trị và thực hiện biện pháp vệ sinh nghiêm ngặt.
- Bệnh sán lá gan: Gây ra bởi sán lá Fasciola hepatica và Fasciola gigantica. Điều trị bằng cách sử dụng thuốc chống sán và thực hiện các biện pháp quản lý đồng cỏ để ngăn chặn sự lây lan của sán.
- Bệnh dịch tả trâu bò: Do virus gây hoại tử cho dung bào tầng thượng bì của niêm mạc, đặc biệt là gây viêm, tụ máu, và loét niêm mạc ruột
Công nghệ sinh học là gì và nó có vai trò như thế nào trong việc phòng và trị bệnh cho vật nuôi?
Công nghệ sinh học là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu và phát triển các sản phẩm và quy trình dựa trên các hệ sinh vật sống hoặc các thành phần của chúng, như DNA và protein. Trong chăn nuôi, công nghệ sinh học đóng một vai trò quan trọng trong việc phòng và trị bệnh cho vật nuôi thông qua các ứng dụng như:
- Vaccine sinh học: Sử dụng các phương pháp sinh học để phát triển vaccine, giúp tăng cường hệ miễn dịch của vật nuôi chống lại các bệnh tật.
- Chẩn đoán bệnh: Áp dụng các kỹ thuật sinh học như PCR (Polymerase Chain Reaction) để phát hiện sớm các mầm bệnh trong vật nuôi, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời.
- Therapy gen: Sử dụng công nghệ chỉnh sửa gen để điều trị hoặc thậm chí loại bỏ các bệnh di truyền ở vật nuôi.
- Phát triển thức ăn chức năng: Tạo ra các loại thức ăn bổ sung enzyme và vi sinh vật có lợi, giúp cải thiện sức khỏe và tăng cường khả năng chống chịu bệnh tật của vật nuôi.
Liệt kê một số phương pháp công nghệ sinh học được áp dụng trong việc chẩn đoán bệnh cho vật nuôi?
- PCR: Một kĩ thuật phổ biến để nhân bản DNA giúp phát hiện sớm các mầm bệnh ngay cả khi chúng ở mức độ rất thấp trong mẫu vật.
- ELISA: Phương pháp này sử dụng kháng thể và màu sắc phản ứng để xác định sự hiện diện của antigen (như virus hoặc vi khuẩn) trong mẫu
- Chuỗi định tự DNA: Phân tích trình tự DNA của mầm bệnh để xác định chính xác loại và đặc điểm của nó, từ đó hỗ trợ việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
- Phân tích tế bào dòng chảy: Kỹ thuật này phân loại và đếm các tế bào trong mẫu dựa trên đặc điểm bề mặt hoặc nội dung DNA, giúp chẩn đoán các bệnh liên quan đến hệ miễn dịch.
Mô tả cách mà kỹ thuật gen có thể giúp cải thiện sức khỏe và khả năng miễn dịch của vật nuôi.
Kĩ thuật gen là một phần của công nghệ sinh học hiện đại, có khả năng cải thiện sức khỏe và khả năng miễn dịch của vật nuôi thông qua:
- Chỉnh sửa gen: Các nhà khoa học có thể sử dụng công nghệ chỉnh sửa gen như CRISPR-Cas9 để sửa đổi hoặc loại bỏ các gen gây bệnh, từ đó tạo ra các giống vật nuôi có sức khỏe tốt hơn và ít dễ mắc bệnh hơn.
- Tăng cường gen: Việc chèn thêm các gen có lợi, như gen sản xuất kháng thể hoặc gen tăng cường hệ miễn dịch, có thể giúp vật nuôi chống lại bệnh tật một cách hiệu quả hơn.
- Tạo giống mới: Kỹ thuật gen cũng cho phép tạo ra các giống vật nuôi mới có khả năng miễn dịch cao hơn đối với các bệnh cụ thể, giúp giảm thiểu việc sử dụng thuốc và vaccine.
- Phát triển vaccine gen: Vaccine gen là loại vaccine mới, sử dụng các phân tử DNA hoặc RNA để kích thích hệ miễn dịch sản xuất kháng thể mà không cần đến vi khuẩn hoặc virus sống hoặc chết.
Chuồng nuôi có vai trò như thế nào trong việc đảm bảo sức khỏe và năng suất của vật nuôi?
Chuồng nuôi đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe và năng suất của vật nuôi:
- Bảo vệ vật nuôi khỏi thời tiết: Chuồng nuôi cung cấp nơi trú ẩn cho vật nuôi khỏi các điều kiện thời tiết khắc nghiệt như nắng, mưa, gió, và lạnh.
- Phòng tránh bệnh tật: Chuồng sạch sẽ giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và ký sinh trùng, giảm nguy cơ mắc bệnh cho vật nuôi.
- Quản lý dễ dàng: Chuồng nuôi giúp người chăn nuôi dễ dàng quản lý, theo dõi sức khỏe, và chăm sóc vật nuôi một cách hiệu quả.
- Tối ưu hóa năng suất: Một chuồng được thiết kế tốt có thể tối ưu hóa không gian, giúp vật nuôi phát triển tốt và tăng năng suất.
- Kiểm soát chất thải: Chuồng nuôi giúp kiểm soát chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh, và giảm thiểu ô nhiễm.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Có mấy bệnh phổ biến ở gia cầm được giới thiệu trong bài?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Có 3 bệnh phổ biến ở gia cầm được giới thiệu trong bài:
- Bệnh Newcastle.
- Bệnh cúm gia cầm.
- Bệnh tụ huyết trùng gia cầm.
Ở gia cầm có bệnh phổ biến nào?
Bệnh Newcastle.
Bệnh cúm gia cầm.
Bệnh tụ huyết trùng gia cầm.
Bệnh Newcastle, bệnh cúm gia cầm, bệnh tụ huyết trùng gia cầm.
Đáp án đúng là: D
Có 3 bệnh phổ biến ở gia cầm được giới thiệu trong bài:
- Bệnh Newcastle.
- Bệnh cúm gia cầm.
- Bệnh tụ huyết trùng gia cầm.
Bệnh Newcastle có đặc điểm nào dưới đây?
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm.
Không xảy ra ở gà.
Bệnh lây lan chậm.
Không gây viêm.
Đáp án đúng là: A
Bệnh Newcastle là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, xảy ra chủ yếu ở gà, lây lan nhanh và xảy ra ở mọi lứa tuổi,đặc trưng của bệnh là gây viêm, xuất huyết các cơ quan đường tiêu hóa và hô hấp.
Gà mắc bệnh Newcastle sẽ gặp các triệu chứng thần kinh sau khoảng bao nhiêu ngày?
5 ngày.
6 ngày.
5 đến 6 ngày.
10 ngày.
Đáp án đúng là: C
Gà bị bệnh từ 5 đến 6 ngày xuất hiện triệu chứng thần kinh như nghẹo cổ, bước vòng tròn, liệt chân và cánh.
Gà đẻ mắc bệnh Newcastle còn mắc thêm triệu chứng nào?
Giảm đẻ.
Trứng bị biến dạng.
Vỏ trứng xù xì.
Giảm đẻ, trứng bị biến dạng, vỏ xù xì.
Đáp án đúng là: D
Gà đẻ mắc bệnh Newcastle còn mắc thêm triệu chứng giảm đẻ, trứng bị biến dạng, vỏ xù xì.
Đặc trưng của bệnh cúm gia cầm là gì?
Sốt cao.
Có biểu hiện bệnh lí ở hệ tiêu hóa.
Có biểu hiện bệnh lí ở hệ hô hấp.
Sốt cao, có biểu hiện bệnh lí ở hệ tiêu hóa và hô hấp.
Đáp án đúng là: D
Đặc trưng của bệnh cúm gia cầm là sốt cao, có biểu hiện bệnh lí ở hệ tiêu hóa, hô hấp, thần kinh và sinh sản.
Mụn nước ở trâu, bò mắc bệnh lở mồm, long móng sẽ bị vỡ sau bao lâu?
1 ngày.
2 ngày.
1 đến 2 ngày.
1 tuần.
Đáp án đúng là: C
Sau 1 đến 2 ngày, mụn nước bị vỡ, lớp niêm mạc tróc ra để lộ mặt dưới đỏ, chạm nhẹ vào dễ chảy máu.
Bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò xuất huyết ở vị trí nào?
Mắt.
Mũi.
Miệng.
Mắt, mũi, miệng.
Đáp án đúng là: D
Bệnh gây tụ huyết trùng từng mảng và xuất huyết ở một số vùng như niêm mạc mắt, miệng, mũi, da.
Bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò xảy ra ở mấy thể?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò xảy ra ở 2 thể:
- Thể quá cấp tính.
- Thể cấp tính.
Bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò xảy ra ở thể nào?
Thể quá cấp tính.
Thể cấp tính.
Thể quá cấp tính, thể cấp tính.
Không xác định.
Đáp án đúng là: C
Bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò xảy ra ở 2 thể:
- Thể quá cấp tính.
- Thể cấp tính.
Trâu, bò mắc bệnh tụ huyết trùng có biểu hiện sốt cao ở bao nhiêu độ?
14oC.
42oC.
41oC đến 42oC.
38oC.
Đáp án đúng là: C
Khi bị bệnh, con vật đờ đẫn, sốt cao, khoảng 41 – 42oC, khó thở, có khi ho khan, chảy nước mắt, nước dãi và nước mũi nhiều, sưng phù ở vùng hầu lan xuống cổ và yếm.
Trâu, bò bị mắc bệnh tụ huyết trùng sẽ chết sau bao lâu mắc bệnh?
Vài ngày.
Vài giờ.
Vài giờ đến vài ngày.
Vài tuần.
Đáp án đúng là: C
Con vật thường kiệt sức, suy hô hấp và chết trong vài giờ đến vài ngày từ khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên.
Ưu điểm của quy trình sản xuất vaccine DNA tái tổ hợp là gì?
Ít tốn kém.
Đơn giản
Quy mô lớn.
Ít tốn kém, đơn giản, quy mô lớn.
Đáp án đúng là: D
Quy trình sản xuất vaccine DNA tái tổ hợp ít tốn kém và đơn giản, có thể sản xuất trên quy mô lớn.
Tác hại của virus gây bệnh là gì?
Khó kiểm soát.
Có thể bùng phát thành dịch.
Gây thiệt hại lớn về kinh tế.
Khó kiểm soát, có thể bùng phát thành dịch, gây thiệt hại lớn về kinh tế.
Đáp án đúng là: D
Bênh do virus gây ra rất khó kiểm soát, nếu không phát hiện sớm có thể bùng phát thành dịch, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường.
Thời gian virus ủ bệnh là bao lâu?
2 ngày.
3 ngày.
2 đến 3 ngày.
2 tuần.
Đáp án đúng là: C
Hầu hết các virus gây bệnh sau khixaam nhiễm vào cơ thể vật nuôi cần thời gian ủ bệnh khoảng 2 đến 3 ngày.
Việc phát hiện sớm virus gây bệnh có ý nghĩa gì?
Nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh.
Hạn chế bùng phát dịch.
Giảm tổn thất cho người chăn nuôi.
Nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh, hạn chế bùng phát dịch, giảm tổn thất cho người chăn nuôi.
Đáp án đúng là: D
Việc phát hiện sớm virus gây bệnh giúp nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh, hạn chế bùng phát dịch, giảm tổn thất cho người chăn nuôi.
Quy trình ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm virus gây bệnh ở vật nuôi gồm mấy bước?
1
3
5
6
Đáp án đúng là: C
Quy trình ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm virus gây bệnh ở vật nuôi gồm 5 bước:
- Bước 1: Mẫu bệnh phẩm.
- Bước 2: Tách chiết RNA tổng số.
- Bước 3: Tổng hợp cDNA từ RNA nhờ quá trình phiên mã ngược.
- Bước 4: Khuếch đại cDNA bằng phản ứng PCR.
- Bước 5: Điện di kiểm tra sản phẩm PCR.
Bước 1 của quy trình ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm virus gây bệnh ở vật nuôi là gì?
Mẫu bệnh phẩm.
Tách chiết RNA tổng số.
Tổng hợp cDNA từ RNA nhờ quá trình phiên mã ngược.
Khuếch đại cDNA bằng phản ứng PCR.
Đáp án đúng là: A
Quy trình ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm virus gây bệnh ở vật nuôi gồm 5 bước:
- Bước 1: Mẫu bệnh phẩm.
- Bước 2: Tách chiết RNA tổng số.
- Bước 3: Tổng hợp cDNA từ RNA nhờ quá trình phiên mã ngược.
- Bước 4: Khuếch đại cDNA bằng phản ứng PCR.
- Bước 5: Điện di kiểm tra sản phẩm PCR.
Chuồng nuôi hở
thông thoáng tự nhiên, tiểu khí hậu trong chuồng phụ thuộc vào môi trường bên ngoài.
tiểu khí hậu được hệ thống bên trong chuồng chủ động tạo ra.
là chuồng kín nhưng hai bên có hệ thống cửa sổ để đóng mở linh hoạt.
xây kín như “một đường hầm”.
Đáp án đúng là: A
Chuồng nuôi hở là kiểu chuồng thông thoáng tự nhiên, tiểu khí hậu trong chuồng phụ thuộc vào môi trường bên ngoài.
Chuồng nuôi kín
áp dụng cho chăn nuôi công nghiệp.
quy mô lớn.
được xây kín như “một đường hầm”.
áp dụng cho chăn nuôi công nghiệp, quy mô lớn, xây kín như “một đường hầm”.
Đáp án đúng là: D
Chuồng nuôi kín là kiểu chuồng được xây kín như “một đường hầm”, hệ thống thiết bị trong chuồng sẽ chủ động tạo ra các yếu tố tiểu khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, thông khí, ánh sáng, ... theo nhu cầu của vật nuôi.Hệ thống chuồng kín áp dụng cho chăn nuôi công nghiệp, quy mô lớn.
Ưu điểm của chuồng nuôi hở là gì?
Dễ kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi.
Phù hợp với chăn nuôi công nghiệp.
Chi phí đầu tư thấp.
Đảm bảo an toàn sinh học.
Đáp án đúng là: C
Ưu điểm của chuồng nuôi hở: dễ làm, chi phí đầu tư thấp, phù hợp với các giống vật nuôi địa phương và chăn nuôi hữu cơ.
Nhược điểm của chuồng nuôi kín là gì?
Dịch bệnh nhiều.
Chi phí thức ăn lớn.
Chi phí đầu tư lớn.
Năng suất thấp.
Đáp án đúng là: C
Nhược điểm của chuồng nuôi kín: chi phí đầu tư lớn; cần hệ thống điện, nước hiện đại; ảnh hưởng tới việc đối xử nhân đạo với vật nuôi.
Biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là gì?
Vệ sinh chuồng nuôi.
Tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi.
Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi.
Vệ sinh chuồng nuôi; tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi; thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi.
Đáp án đúng là: D
Biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là:
- Vệ sinh chuồng nuôi.
- Tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi.
- Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi.
Để hạn chế lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng xấu đến môi trường, chuồng nuôi cần được bố trí ở vị trí như thế nào?
Xa khu dân cư.
Xa đường giao thông.
Bố trí nơi yên tĩnh.
Xa khu dân cư, xa đường giao thông, ở nơi yên tĩnh.
Đáp án đúng là: D
Chuồng nuôi nên xây dựng ở nơi yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng xấu đến môi trường, vật nuôi.
Yêu cầu đối với ổ đẻ của gà đẻ trứng là gì?
Chắc chắn.
Không gây vỡ trứng.
Thu trứng thuận lợi.
Chắc chắn, không gây vỡ trứng, thu trứng thuận lợi.
Đáp án đúng là: D
Ổ đẻ cần bố trí, thiết kế sao cho chắc chắn, không gây vỡ trứng, thu trứng thuận lợi, số lượng phù hợp.
Có thể bố trí mấy gà mái đẻ trên một ổ đẻ?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Bố trí khoảng 4 gà mái đẻ/1 ổ đẻ.
Người ta nuôi gà đẻ ở đâu?
Trên nền.
Trong lồng.
Trên nền hoặc trong lồng.
Đáp án khác
Đáp án đúng là: C
Có thể nuôi gà đẻ trên nền hoặc trong lồng.
Hàm lượng protein trong thức ăn của gà đẻ trứng là bao nhiêu?
Dưới 15%.
Trên 17%.
Từ 15 – 17%.
17%.
Đáp án đúng là: C
Thức ăn cho gà đẻ trứng cần có đầy đủ các thành phần dinh dưỡng, trong đó hàm lượng protein chiếm khoảng 15 – 17%.
Số lần cho gà đẻ trứng ăn trng 1 ngày là bao nhiêu?
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Đáp án đúng là: B
Nên cho gà ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi chiều bằng các loại máng ăn phù hợp, đảm bảo vệ sinh, sử dụng riêng máng ăn và máng uống.
Thức ăn cho lợn thịt cần đảm bảo yêu cầu gì?
An toàn vệ sinh.
Không bị nấm mốc.
Không chứa độc tố.
An toàn vệ sinh, không chứa nấm mốc và độc tố.
Đáp án đúng là: D
Thức ăn cho lợn thịt cần đảm bảo an toàn vệ sinh, không chứa nấm mốc và độc tố.
Bệnh Newcastle.
Xảy ra ở mọi lứa tuổi.
Virus gây bệnh có nhiều chủng.
Lây lan chậm.
Xuất huyết cơ quan đường tiêu hóa và hô hấp.
a) Đ
b) Đ
c) S. Lây lan nhanh.
d) Đ
Bệnh cúm gia cầm.
Lây lan nhanh ở mọi lứa tuổi.
Hệ gene của virus gây bệnh biến đổi chậm.
Hạn chế cho gia cầm tiếp xúc với chim hoang dã.
Có biểu hiện bệnh lí ở hệ thần kinh.
a) Đ
b) S. Hệ gene của virus gây bệnh biến đổi rất nhanh.
c) Đ
d) Đ
Bệnh tụ huyết trùng gia cầm.
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm.
Tỉ lệ chết thấp.
Có triệu chứng ủ rũ.
Cần báo cho thú y địa phương ngay sau khi phát hiện bệnh.
a) Đ.
b) S. Tỉ lệ chết cao.
c) Đ
d) Đ
Triệu chứng bệnh lở mồm, long móng ở trâu, bò.
Nước bọt chảy nhiều.
Mụn nước ban đầu chứa nước bên trong đục.
Mụn nước thường không có mủ.
Móng bị nứt.
a) Đ
b) S. Mụn nước ban đầu bên tỏng chứa nước trong, sau mới đục.
c) Đ
d) Đ
Triệu chứng bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò.
Con vật đờ đẫn, sốt cao.
Có triệu chứng thần kinh.
Có hiện tượng bụng chướng to.
Con vật vẫn duy trì được sức khỏe tốt.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Con vật thường kiệt sức.
Biện pháp phòng, trị bệnh tụ huyết trùng trâu, bò.
Cần bổ sung định kì sản phẩm tăng sức đề kháng.
Vệ sinh sát trùng định kì.
Không tiêm phòng vaccine.
Trường hợp cần thiết có thể truyền dịch.
a) Đ
b) Đ
c) S. Tiêm phòng vaccine.
d) Đ
Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine DNA tái tổ hợp.
Dùng gene mã hóa kháng nguyên thiết yếu của vi sinh vật gây bệnh.
Tổng hợp ra phân tử DNA tái tổ hợp.
Kích thích cơ thể vật nuôi chống lại vi sinh vật gây bệnh.
Vaccine này dùng để chữa bệnh cho vật nuôi.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Vaccine này dùng để phòng bệnh cho vật nuôi.
Vaccine DNA tái tổ hợp.
Độ an toàn cao.
Bảo vệ cơ thể vật nuôi tốt hơn.
Sản xuất trên quy mô nhỏ.
Ít tốn kém.
a) Đ
b) Đ
c) S. Sản xuất trên quy mô lớn.
d) Đ
Ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm virus gây bệnh ở vật nuôi.
Phát hiện sớm virus.
Phát hiện chính xác virus.
Thời gian phát hiện sau khi virus xâm nhập được 1 ngày.
Nâng cao hiệu quả phòng và trị bệnh.
a) Đ
b) Đ
c) S. Thời gian phát hiện ngay sau khi virus xâm nhập.
d) Đ
Chuồng hở trong chăn nuôi gà thịt.
Xây cao hơn mặt đất xung quanh.
Không nên làm nền bằng bê tông.
Nên xây tường cao khoảng 50 cm.
Nên làm chuồng kiểu 4 mái.
a) Đ
b) S. Nên làm nền bằng bê tông.
c) Đ
d) Đ
