Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 10 Thiết kế và công nghệ (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Hình chiếu trục đo là gì và nó được sử dụng trong những trường hợp nào?
Hình chiếu trục đo là một phương pháp vẽ kĩ thuật được sử dụng để biểu diễn ba chiều của một vật thể trên một mặt phẳng hai chiều. phương pháp này sử dụng các đường chiếu song song để tạo ra hình ảnh của vật thể từ một hướng nhất định giúp người xem có thể hiểu rõ hơn về hình dạng và kích thước của vật thể.
Hình chiếu trục đo thường được sử dụng trong các trường hợp:
- Thiết kế cơ khí: Để biểu diễn các bộ phận mát, cơ cấu hoặc toàn bộ máy móc
- Kiến trúc: Vẽ các bản vẽ kĩ thuật cho các công trình xây dựng
- Sản xuất: Lập kế hoạch và thiết kế sản phẩm.
Khi vẽ hình chiếu trục đo, làm thế nào để xác định các trục và góc chiếu?
Khi vẽ hình chiếu trục đo, việc xác định các trục và góc chiếu là quan trọng để đảm bảo hình ảnh được biểu diễn chính xác:
- Xác định trục chính: Trục chính là trục mà bạn sẽ sử dụng để vẽ hình chiếu mặt trước của vật thể. Nó thường là trục dọc hoặc ngang tùy thuộc vào vị trí và hình dạng của vật thể.
- Xác định góc chiếu: Góc chiếu thường được chọn sao cho các mặt của vật thể được hiển thị rõ ràng nhất. Trong hình chiếu orthographic, góc chiếu thường là 0° hoặc 90° tùy thuộc vào mặt phẳng chiếu.
- Vẽ các trục phụ: Các trục phụ được vẽ vuông góc với trục chính và được sử dụng để vẽ hình chiếu mặt bên và mặt trên của vật thể.
Phép chiếu song song là gì và nó khác gì so với phép chiếu vuông góc?
- Phép chiếu song song là một phương pháp trong vẽ kỹ thuật, nơi các tia chiếu được giả định là song song với nhau và không hội tụ tại một điểm. Điều này tạo ra hình ảnh của vật thể mà không bị biến dạng do viễn cảnh.
- Phép chiếu song song khác với phép chiếu vuông góc ở chỗ:
+ Trong phép chiếu vuông góc, các tia chiếu luôn vuông góc với mặt phẳng chiếu, tạo ra hình ảnh chính xác về kích thước và hình dạng của vật thể.
+ Trong phép chiếu song song, các tia chiếu không vuông góc mà song song, điều này có thể tạo ra hình ảnh có tỷ lệ không chính xác hoặc bị méo, nhưng lại giúp hiển thị được nhiều mặt của vật thể cùng một lúc
Nêu khái niệm, đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh?
- Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm với tâm chiếu là điểm nhìn, mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng được gọi là mặt tranh.
- Đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh là tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách xa gần giống như khi quan sát trong thực tế.
Phân biệt hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và hai điểm tụ?
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và hai điểm tụ là hai kỹ thuật vẽ phối cảnh khác nhau:
- Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: Tất cả các đường thẳng song song với nhau trong không gian thực sẽ hội tụ về một điểm duy nhất trên đường chân trời khi được vẽ trên mặt phẳng hình chiếu. Kỹ thuật này thường được sử dụng khi vật thể được xem từ một hướng, tạo ra một ảnh chính diện.
- Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ: Các đường thẳng song song trong không gian thực sẽ hội tụ về hai điểm trên đường chân trời. Điều này tạo ra một hiệu ứng 3D mạnh mẽ hơn và thường được sử dụng khi vật thể có chiều sâu và chiều rộng đáng kể, hoặc khi người xem đứng ở góc nghiêng so với vật thể.
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc nhận diện độ sâu trong hình chiếu phối cảnh?
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc nhận diện độ sâu trong hình chiếu phối cảnh, bao gồm:
- Điểm Tụ: Là nơi các đường thẳng song song hội tụ, giúp tạo ra cảm giác chiều sâu.
- Đường Chân Trời: Đường ngang này phản ánh mức mắt của người quan sát và ảnh hưởng đến cách nhìn nhận chiều sâu của vật thể.
- Kích Thước Tương Đối: Vật thể gần điểm tụ sẽ có kích thước nhỏ hơn so với khi chúng ở gần người quan sát.
- Chồng Lấp: Khi một vật thể che khuất một phần của vật thể khác, nó tạo ra cảm giác vật thể đó nằm xa hơn.
- Bóng Đổ: Bóng đổ giúp xác định vị trí và hình dạng của vật thể trong không gian 3D.
- Màu Sắc và Độ Tương Phản: Màu sắc nhạt và ít tương phản thường được liên kết với các vật thể ở xa, trong khi màu sắc rõ ràng và đậm được liên kết với các vật thể gần.
Em hãy nêu nội dung của bản vẽ chi tiết?
Bản vẽ chi tiết gồm các hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên. Các hình vẽ biểu diễn thể hiện hình dạng của chi tiết máy. Các kích thước thể hiện độ lớn các bộ phận của chi tiết máy. Các yêu cầu kĩ thuật bao gồm các kí hiệu về độ nhám bề mặt, dung sai, các chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt. Khung têm gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm.
Chỉ ra những yêu cầu khi đọc bảo vẽ lắp?
Đọc được một bản vẽ chi tiết là hiểu được đầy đủ và chính xác các nội dung của bản vẽ chi tiết đó, bao gồm:
- Hiểu rõ được tên gọi, công dụng, hình dáng, cấu tạo, kích thước và vật liệu của chi tiết
- Hiểu rõ các yêu cầu kĩ thuật.
Bản vẽ xây dựng là gì? Quá trình thiết kế một công trình trải qua mấy giai đoạn?
Bản vẽ xây dựng là bản vẽ mô tả các công trình xây dựng nói chung như như dân dụng, nhà công nghiệp, cầu đường, bến cảng, công trình thủy lợi…
Quá trình thiết kế một công trình thường trải qua ba giai đoạn:
- Bản vẽ thiết kế phương án: Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế
- Bản vẽ thiết kế kĩ thuật: Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu trúc kiến trúc, vật liệu… tạo thành công trình đó.
- Bản vẽ kĩ thuật thi công: Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Các loại bản vẽ xây dựng thường gặp bao gồm những loại nào?
Các loại bản vẽ xây dựng thường gặp bao gồm:
- Bản vẽ kiến trúc: Mô tả thiết kế tổng thể và chi tiết của công trình.
- Bản vẽ kết cấu: Chi tiết về cấu trúc chịu lực như cột, dầm, và móng.
- Bản vẽ điện: Mô tả hệ thống điện và vị trí các thiết bị điện.
- Bản vẽ cơ khí: Chi tiết các hệ thống HVAC, ống nước, và thông gió.
- Bản vẽ thoát nước và nước sạch: Mô tả hệ thống thoát nước và cung cấp nước sạch.
- Bản vẽ phòng cháy chữa cháy (PCCC): Chi tiết hệ thống PCCC trong công trình.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Phương pháp hình chiếu trục đo xác định mấy trục đo?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phương pháp hình chiếu trục đo xác định 3 trục đo:
+ Trục Ox
+ Trục Oy
+ Trục Oz
Phương pháp hình chiếu trục đo xác định trục đo nào sau đây?
Ox
Oy
Oz
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Phương pháp hình chiếu trục đo xác định 3 trục đo:
+ Trục Ox
+ Trục Oy
+ Trục Oz
Phương pháp hình chiếu trục đo xác định mấy góc trục đo?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phương pháp hình chiếu trục đo xác định 3 góc trục đo:
+
+
+
Phương pháp hình chiếu trục đo xác định góc trục đo nào sau đây?
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Phương pháp hình chiếu trục đo xác định 3 góc trục đo:
+
+
+
Hình chiếu trục đo có mấy hệ số biến dạng?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Hình chiếu trục đo có 3 hệ số biến dạng:
+ Hệ số biến dạng theo trục Ox: p
+ Hệ số biến dạng theo trục Oy: q
+ Hệ số biến dạng theo trục Oz: r
Hình chiếu trục đo có hệ số biến dạng nào sau đây?
p
Q
R
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Hình chiếu trục đo có 3 hệ số biến dạng:
+ Hệ số biến dạng theo trục Ox: p
+ Hệ số biến dạng theo trục Oy: q
+ Hệ số biến dạng theo trục Oz: r
Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ có:
Mặt tranh song song với một mặt của vật thể
Mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ: Mặt tranh song song với một mặt của vật thể.
+ Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ: Mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể
Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ gồm mấy bước?
2
4
6
7
Đáp án đúng: C
Giải thích: Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ gồm 6 bước:
+ Bước 1: Vẽ đường chân trời
+ Bước 2: Chọn điểm tụ
+ Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
+ Bước 4: Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
+ Bước 5: Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
+ Bước 6: Hoàn thiện hình
Bước đầu tiên của quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ là:
Vẽ đường chân trời
Chọn điểm tụ
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
Đáp án đúng: A
Giải thích: Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ gồm 6 bước:
+ Bước 1: Vẽ đường chân trời
+ Bước 2: Chọn điểm tụ
+ Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
+ Bước 4: Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
+ Bước 5: Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
+ Bước 6: Hoàn thiện hình
Bước thứ hai của quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ là:
Vẽ đường chân trời
Chọn điểm tụ
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
Đáp án đúng: B
Giải thích: Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ gồm 6 bước:
+ Bước 1: Vẽ đường chân trời
+ Bước 2: Chọn điểm tụ
+ Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
+ Bước 4: Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
+ Bước 5: Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
+ Bước 6: Hoàn thiện hình
Bước thứ ba của quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ là:
Vẽ đường chân trời
Chọn điểm tụ
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
Đáp án đúng: C
Giải thích: Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ gồm 6 bước:
+ Bước 1: Vẽ đường chân trời
+ Bước 2: Chọn điểm tụ
+ Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
+ Bước 4: Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
+ Bước 5: Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
+ Bước 6: Hoàn thiện hình
Bước thứ tư của quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ là:
Vẽ đường chân trời
Chọn điểm tụ
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
Đáp án đúng: D
Giải thích: Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ gồm 6 bước:
+ Bước 1: Vẽ đường chân trời
+ Bước 2: Chọn điểm tụ
+ Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
+ Bước 4: Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
+ Bước 5: Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
+ Bước 6: Hoàn thiện hình
Có mấy loại ren?
1
2
3
4
Đáp án đúng: B
Giải thích: Có 2 loại ren: ren ngoài và ren trong
Em hãy cho biết có loại ren nào?
Ren ngoài
Ren trong
Cả A và B đều đúng
Cả a và B đều sai
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 2 loại ren: ren ngoài và ren trong
Ren ngoài có tên gọi khác là gì?
Ren trục
Ren lỗ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Ren ngoài còn gọi là ren trục
+ Ren trong còn gọi là ren lỗ
Ren trong có tên gọi khác là gì?
Ren trục
Ren lỗ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Ren ngoài còn gọi là ren trục
+ Ren trong còn gọi là ren lỗ
Đối với ren nhìn thấy, đường đỉnh ren vẽ bằng nét gì?
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đối với ren nhìn thấy:
+ Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh
+ Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Vòng chân ren vẽ hở bằng nét liền mảnh
Đối với ren nhìn thấy, đường giới hạn ren vẽ bằng nét gì?
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đối với ren nhìn thấy:
+ Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh
+ Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Vòng chân ren vẽ hở bằng nét liền mảnh
Lập bản vẽ chi tiết gồm mấy bước?
1
2
3
4
Đáp án đúng: D
Giải thích: Lập bản vẽ chi tiết gồm 4 bước:
+ Bước 1: Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
+ Bước 2: Chọn phương án biểu diễn
+ Bước 3: Vẽ các hình biểu diễn
+ Bước 4: Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Bước 1 củaquy trình lập bản vẽ chi tiết là:
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Chọn phương án biểu diễn
Vẽ các hình biểu diễn
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Lập bản vẽ chi tiết gồm 4 bước:
+ Bước 1: Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
+ Bước 2: Chọn phương án biểu diễn
+ Bước 3: Vẽ các hình biểu diễn
+ Bước 4: Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Bước 2 củaquy trình lập bản vẽ chi tiết là:
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Chọn phương án biểu diễn
Vẽ các hình biểu diễn
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Lập bản vẽ chi tiết gồm 4 bước:
+ Bước 1: Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
+ Bước 2: Chọn phương án biểu diễn
+ Bước 3: Vẽ các hình biểu diễn
+ Bước 4: Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Bước 3 củaquy trình lập bản vẽ chi tiết là:
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Chọn phương án biểu diễn
Vẽ các hình biểu diễn
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Lập bản vẽ chi tiết gồm 4 bước:
+ Bước 1: Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
+ Bước 2: Chọn phương án biểu diễn
+ Bước 3: Vẽ các hình biểu diễn
+ Bước 4: Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Bước 4 củaquy trình lập bản vẽ chi tiết là:
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Chọn phương án biểu diễn
Vẽ các hình biểu diễn
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Lập bản vẽ chi tiết gồm 4 bước:
+ Bước 1: Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
+ Bước 2: Chọn phương án biểu diễn
+ Bước 3: Vẽ các hình biểu diễn
+ Bước 4: Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Nội dung bản vẽ lắp có:
Các hình biểu diễn
Kích thước
Bảng kê
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Nội dung bản vẽ lắp gồm các hình biểu diễn, kích thước, bảng kê và khung tên.
Bản vẽ xây dựng như:
Nhà dân dụng
Nhà công nghiệp
Công trình thủy lợi
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Bản vẽ xây dựng là bản vẽ mô tả các công trình xây dựng nói chung như nhà dân dụng, nhà công nghiệp, cầu đường, bến cảng, công trình thủy lợi, …
Quá trình thiết kế một công trình thường trải qua mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Quá trình thiết kế một công trình thường trải qua ba giai đoạn. Ứng với mỗi giai đoạn có một bản vẽ riêng.
Quá trình thiết kế một công trình có mấy loại bản vẽ?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Quá trình thiết kế một công trình có 3 loại bản vẽ:
+ Bản vẽ thiết kế phương án
+ Bản vẽ thiết kế kĩ thuật
+ Bản vẽ kĩ thuật thi công
Quá trình thiết kế một công trình có loại bản vẽ nào sau đây?
Bản vẽ thiết kế phương án
Bản vẽ thiết kế kĩ thuật
Bản vẽ kĩ thuật thi công
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Quá trình thiết kế một công trình có 3 loại bản vẽ:
+ Bản vẽ thiết kế phương án
+ Bản vẽ thiết kế kĩ thuật
+ Bản vẽ kĩ thuật thi công
Bản vẽ thiết kế phương án:
Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu, … tạo thành công trình đó.
Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Bản vẽ thiết kế phương án: Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
+ Bản vẽ thiết kế kĩ thuật: Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu, … tạo thành công trình đó.
+ Bản vẽ kĩ thuật thi công: Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Bản vẽ thiết kế kĩ thuật:
Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu, … tạo thành công trình đó.
Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Bản vẽ thiết kế phương án: Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
+ Bản vẽ thiết kế kĩ thuật: Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu, … tạo thành công trình đó.
+ Bản vẽ kĩ thuật thi công: Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Phương chiếu l song song với mặt phẳng hình chiếu P.
Các góc trục đo bằng nhau.
Quy ước p = q = r = 1
Hình chiếu trục đo của hình tròn là elip.
a) S. Phương chiếu l vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Hình chiếu phối cảnh
Được xây dựng bằng phép chiếu vuông góc.
Điểm nhìn là tâm chiếu.
Mặt phẳng hình chiếu có tên gọi là mặt tranh.
Thường dùng để biểu diễn các công trình có kích thước nhỏ.
a) S. Được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm.
b) Đ
c) Đ
d) S. Thường dùng để biểu diễn các công trình có kích thước lớn.
Hình chiếu trục xiên góc cân
Phương chiếu l vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P.
Các góc trục đo bằng nhau.
Quy ước p = q = 1, r = 0,5.
Mặt phẳng tọa độ xOz song song với mặt phẳng hình chiếu P.
a) S. Phương chiếu l không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P.
b) S. Các góc trục đo không bằng nhau.
c) S. Quy ước p = r = 1, q = 0,5.
d) Đ
Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
Quy trình vẽ gồm có 7 bước
Đường chân trời được vẽ ở bước cuối cùng.
Điểm tụ là F và F’.
Điểm tụ nằm trên đường chân trời.
a) S. Quy trình vẽ gồm có 6 bước.
b) S. Đường chân trời vẽ ở bước đầu tiên.
c) S. Chỉ có 1 điểm tụ là F’.
d) Đ
Quy ước ren thấy
Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.
Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.
Đường chân ren vẽ bằng nét liền đậm.
Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.
a) Đ
b) Đ
c) S. Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh.
d) Đ
Quy ước ren khuất
Đường đỉnh ren vẽ bằng nét đứt mảnh.
Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh.
Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.
Vòng chân ren vẽ bằng nét liền mảnh
a) Đ
b) S. Đường chân ren vẽ bằng nét đứt mảnh.
c) Đ
d) Đ
Bản vẽcơ khí
Trên bản vẽ chi tiết có bảng kê
Yêu cầu kĩ thuật về dung sai, độ nhám bề mặt, xử lí bề mặt.
Quy trình lập bản vẽ chi tiết gồm có 6 bước.
Bản vẽ lắp không có bảng kê.
a) S. Bảng kê chỉ có ở bản vẽ lắp.
b) Đ
c) S. Quy trình lập bản vẽ chi tiết gồm có 6 bước.
d) S. Bản vẽ lắp có bảng kê.
Bản vẽ xây dựng
Quá trình thiết kế một công trình thường qua 4 giai đoạn.
Bản vẽ thiết kế phương án đó là các bản vẽ thể hiện ý tưởng người thiết kế.
Bản vẽ kĩ thuật thi công đó là trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Mặt bằng là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ.
a) S. Quá trình thiết kế một công trình thường qua 3 giai đoạn.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Bản vẽ chi tiết
Kí hiệu của độ nhám bề mặt là rA.
Khi đọc bản vẽ chi tiết, người đọc sẽ hiểu được tên gọi, công dụng, hình dáng của chi tiết.
Bước 2 của quy trình lập bản vẽ chi tiết là chọn phương án biểu diễn.
Bản vẽ lắp thể hiện vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau.
a) S. Kí hiệu của độ nhám bề mặt là Ra.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Bản vẽ xây dựng
Quá trình thiết kế có bản vẽ thiết kế phương án, thiết kế kĩ thuật, kĩ thuật thi công.
Bản vẽ thiết kế kĩ thuật thể hiện ý tưởng người thiết kế.
Bản vẽ nhà thể hiện hình dạng, kích thước và cấu tạo ngôi nhà.
Mặt đứng là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ.
a) Đ
b) S. Bản vẽ thiết kế phương án thể hiện ý tưởng người thiết kế.
c) Đ
d) S. Mặt bằng là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ.
