Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Làm thế nào để nhận biết sớm các dấu hiệu của sâu bệnh hại trên cây trồng?
Để nhận biết sớm các dấu hiệu của sâu bệnh hại trên cây trồng, cần chú ý đến những biểu hiện sau:
- Vết đốm trên lá: Lá có thể xuất hiện các vết đốm đen hoặc nâu.
- Cây bị chảy gôm, chảy nhựa: Điều này thường xảy ra khi cây bị tổn thương do sâu bệnh.
- Cây bị héo úa: Cây có thể bị héo do thiếu nước hoặc do nhiễm bệnh.
- Các bộ phận của cây bị biến màu: Thân, lá, hoặc rễ có thể thay đổi màu sắc không bình thường.
- Lớp phấn, nổi mốc: Sự xuất hiện của lớp phấn hoặc mốc trên bề mặt cây có thể là dấu hiệu của nấm bệnh.
Vì sao phòng trừ sâu, bệnh lại giúp cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt?
Phòng trừ sâu bệnh giúp cây trồng cho năng suất cao và chất lượng tốt vì:
- Ngăn chặn sự phát triển kém: Sâu bệnh hại khiến cây sinh trưởng và phát triển kém, làm giảm năng suất và chất lượng nông sản.
- Bảo vệ cây trồng: Phòng trừ giúp bảo vệ cây khỏi sự tấn công của sâu bệnh, vi khuẩn, và nấm gây bệnh, giúp cây phát triển mạnh mẽ hơn.
- Duy trì hiệu suất sản xuất: Việc phòng trừ không chỉ giúp duy trì hiệu suất sản xuất mà còn bảo vệ cây khỏi các tác nhân gây hại
Những loại sâu hại nào thường gặp nhất ở các loại cây trồng cụ thể?
Các loại sâu hại thường gặp nhất ở các loại cây trồng cụ thể bao gồm:
- Ốc sên và sên: Chúng thường gây hại cho cây trồng như khoai tây và đậu, cũng như các loại cây cảnh.
- Côn trùng Lepidoptera (bướm và ngài): Thường gây hại cho nhiều loại cây trồng khác nhau.
- Côn trùng Homoptera (rệp và châu chấu): Có thể gây hại nghiêm trọng cho cây trồng bằng cách hút nhựa và làm tổn thương lá
Làm thế nào để nhận biết sớm sự xuất hiện của sâu hại trên cây trồng?
Để nhận biết sớm sự xuất hiện của sâu hại trên cây trồng, có thể thực hiện các biện pháp sau:
- Quan sát cận cảnh: Hãy quan sát kỹ lưỡng cây trồng và đất xung quanh bằng cách cúi xuống gần mặt đất.
- Sử dụng bẫy: Đặt bẫy trên mặt đất để bắt ốc sên và một số loại sâu hại như bọ tai dê.
- Dùng lưới vợt: Sử dụng lưới vợt để bắt và kiểm tra các loại côn trùng bay.
- Rung cây: Rung nhẹ cây để làm rơi côn trùng xuống giấy hoặc tấm vải phía dưới.
- Áp dụng AI: Sử dụng hệ thống phát hiện sâu hại được hỗ trợ bởi AI để cảnh báo cho nông dân về nguy cơ infestation trong thời gian thực, cho phép họ có hành động nhanh chóng và hiệu quả
Những bệnh hại cây trồng nào là phổ biến nhất ở Việt Nam?
Ở Việt Nam, các bệnh hại cây trồng thường gặp có thể bao gồm các bệnh do nấm như đốm lá, phấn trắng, và thán thư, cũng như các bệnh do vi khuẩn và virus. Các loại sâu bệnh như rầy nâu, bọ trĩ, và sâu đục thân cũng gây hại cho cây trồng và có thể làm lây lan các bệnh khác.
Biện pháp phòng trừ bệnh đốm lá trên cây lúa là gì?
Để phòng trừ bệnh đốm lá trên cây lúa, cần thực hiện những biện pháp sau:
- Sử dụng các giống lúa có khả năng chống chịu bệnh tốt.
- Giữ cho đồng ruộng sạch sẽ, loại bỏ cỏ dại và lúa dại để loại bỏ vật chủ thay thế cho nấm gây bệnh.
- Cung cấp dinh dưỡng cân đối cho cây lúa, đặc biệt là đảm bảo cung cấp đủ kali.
- Nếu có nguy cơ bị bệnh đốm lá, có thể phun thuốc propiconazole ở giai đoạn bắt đầu ra hoa.
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu là gì? Nó hoạt động như thế nào để tiêu diệt sâu bệnh?
- Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu là sản phẩm có chứa vi khuẩn có khả năng gây độc cho sâu hại cây trồng, làm sâu bị yếu, hoạt động chậm và chết. Vi khuẩn sử dụng phổ biến nhất hiện nay để sản xuất chế phẩm trừ sâu là Bacillus thuringiensis.
- Các chế phẩm này hoạt động bằng cách sử dụng vi khuẩn để gây nhiễm lên sâu bệnh. Vi khuẩn này sản xuất ra những tinh thể protein độc ở giai đoạn bào tử, rất độc với một số loài sâu bọ nhưng lại vô hại với nhiều loài khác. Điều này giúp tiêu diệt sâu bệnh mà không gây hại cho con người và môi trường.
Làm thế nào để sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu và quy trình sản xuất đó bao gồm những bước nào?
Quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu bao gồm các bước sau:
- Sản xuất giống vi khuẩn cấp 1: Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường phòng thí nghiệm để tạo ra giống vi khuẩn ban đầu.
- Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2: Sử dụng giống vi khuẩn cấp 1 để nuôi cấy trên quy mô lớn hơn.
- Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn: Nuôi cấy vi khuẩn trong bình lên men để tăng sinh khối.
- Sấy khô và nghiền vi khuẩn: Sấy khô vi khuẩn sau đó nghiền thành dạng bột mịn.
- Phối trộn cơ chất, phụ gia: Trộn vi khuẩn đã nghiền với cơ chất và phụ gia để tăng hiệu quả sử dụng.
- Đóng gói, bảo quản: Đóng gói sản phẩm và bảo quản ở điều kiện thích hợp để đảm bảo chất lượng.
Quy trình trồng trọt bao gồm những bước nào và mục đích của từng bước là gì?
Quy trình trồng trọt bao gồm các bước sau đây, mỗi bước đều có mục đích cụ thể:
- Làm đất: Mục đích là tạo điều kiện thuận lợi cho hạt giống nảy mầm và phát triển, thông qua việc cải thiện cấu trúc và tính chất của đất, giúp đất thông thoáng và giữ ẩm tốt hơn.
- Bón phân lót: Cung cấp dưỡng chất cần thiết cho đất và cây trồng, tạo điều kiện cho cây phát triển mạnh mẽ ngay từ giai đoạn đầu.
- Gieo hạt, trồng cây con: Đặt hạt giống hoặc cây con vào đất đã được chuẩn bị, mục tiêu là để cây có thể bắt đầu quá trình sinh trưởng.
- Chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh: Bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh và cung cấp các điều kiện cần thiết như nước, ánh sáng, để cây có thể phát triển tốt nhất.
- Thu hoạch: Giai đoạn cuối cùng của quy trình, thu hoạch sản phẩm khi đã chín muồi, đảm bảo chất lượng và số lượng sản phẩm.
Công nghệ cao nào đang được áp dụng trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt hiện nay?
Hiện nay, có một số công nghệ cao được áp dụng trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt, bao gồm:
- Máy đo năng suất cây trồng, bản đồ đất và hệ thống định vị toàn cầu (GPS) giúp nông dân áp dụng các nguồn lực một cách chính xác hơn.
- Drone được sử dụng để giám sát sức khỏe của cây trồng và thu thập dữ liệu về chất dinh dưỡng trong đất.
- Robot thu hoạch sử dụng cảm biến và camera để phát hiện khi cây trồng sẵn sàng để thu hoạch, sau đó sử dụng cánh tay robot hoặc công cụ khác để thu hoạch mà không làm hại sản phẩm.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thế nào là sâu hại cây trồng?
Là các loài côn trùng gây hại các bộ phận của cây trồng như thân, lá, hoa, quả, rễ,
Là các loài nấm, vi khuẩn, vi rút, … gây hại đến chức năng sinh lí, cấu tạo mô của cây trồng, làm cây phát triển không bình thường
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Sâu hại: Là các loài côn trùng gây hại các bộ phận của cây trồng như thân, lá, hoa, quả, rễ,
+ Bệnh hại: Là các loài nấm, vi khuẩn, vi rút, … gây hại đến chức năng sinh lí, cấu tạo mô của cây trồng, làm cây phát triển không bình thường
Thế nào là bệnh hại cây trồng?
Là các loài côn trùng gây hại các bộ phận của cây trồng như thân, lá, hoa, quả, rễ,
Là các loài nấm, vi khuẩn, vi rút, … gây hại đến chức năng sinh lí, cấu tạo mô của cây trồng, làm cây phát triển không bình thường
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Sâu hại: Là các loài côn trùng gây hại các bộ phận của cây trồng như thân, lá, hoa, quả, rễ,
+ Bệnh hại: Là các loài nấm, vi khuẩn, vi rút, … gây hại đến chức năng sinh lí, cấu tạo mô của cây trồng, làm cây phát triển không bình thường
Có mấy biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng?
2
3
4
5
Đáp án đúng: D
Giải thích: Có 5 biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng:
1. Biện pháp canh tác
2. Biện pháp cơ giới, vật lí
3. Biện pháp sinh học
4. Biện pháp hóa học
5. Biện pháp quản lí dịch hại tổng hợp
Biện pháp canh tác là gì?
Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu, bệnh.
Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.
Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng
Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Biện pháp canh tác: Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu, bệnh.
+ Biện pháp cơ giới, vật lí: Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.
+ Biện pháp sinh học: Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng
+ Biện pháp hóa học: Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại.
Biện pháp cơ giới, vật lí là gì?
Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu, bệnh.
Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.
Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng
Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Biện pháp canh tác: Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu, bệnh.
+ Biện pháp cơ giới, vật lí: Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt, loại bỏ sâu, bệnh hại.
+ Biện pháp sinh học: Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng
+ Biện pháp hóa học: Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại.
Trứng của sâu tơ hại rau sẽ nở sau bao lâu?
2 ngày
5 ngày
10 ngày
8 ngày
Đáp án đúng: B
Giải thích: Sau khi đẻ từ 3 đến 7 ngày thì trứng sâu tơ hại rau sẽ nở.
Nhộng của sâu tơ phát triển trong bao lâu?
4 ngày
10 ngày
4 – 10 ngày
2 ngày
Đáp án đúng: C
Giải thích: Thời gian phát triển của nhộng sâu tơ khoảng 4 – 10 ngày tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ.
Nhiệt độ thấp, sâu tơ hại rau non phát triển trong bao lâu?
11 ngày
15 ngày
11 – 15 ngày
18 – 20 ngày
Đáp án đúng: D
Giải thích: Thời gian phát triển của sâu tơ hại rau non là 11 – 15 ngày, nếu nhiệt độ thấp có thể tới 18 – 20 ngày.
Nhiệt độ bình thường, sâu tơ hại rau non phát triển trong bao lâu?
11 ngày
15 ngày
11 – 15 ngày
18 – 20 ngày
Đáp án đúng: C
Giải thích: Thời gian phát triển của sâu tơ hại rau non là 11 – 15 ngày, nếu nhiệt độ thấp có thể tới 18 – 20 ngày.
Hình nảo nào là sâu tơ hại rau?




Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Đáp án A: Sâu tơ hại rau
+ Đáp án B: Rầy nâu hại lúa
+ Đáp án C: Sâu keo mùa thu
+ Đáp án D: Ruồi đục quả
Bài 17 chương trình Công nghệ 10 giới thiệu mấy loại bệnh hại cây trồng?
1
2
3
4
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Bệnh hại cây trồng đầu tiên được giới thiệu trong bài 17 Công nghệ 10 là gì?
Bệnh thán thư
Bệnh vàng lá greening
Bệnh đạo ôn hại lúa
Bệnh héo xanh vi khuẩn
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Bệnh hại cây trồng thứ hai được giới thiệu trong bài 17 Công nghệ 10 là gì?
Bệnh thán thư
Bệnh vàng lá greening
Bệnh đạo ôn hại lúa
Bệnh héo xanh vi khuẩn
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Bệnh hại cây trồng thứ ba được giới thiệu trong bài 17 Công nghệ 10 là gì?
Bệnh thán thư
Bệnh vàng lá greening
Bệnh đạo ôn hại lúa
Bệnh héo xanh vi khuẩn
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Bệnh hại cây trồng thứ tư được giới thiệu trong bài 17 Công nghệ 10 là gì?
Bệnh thán thư
Bệnh vầng lá greening
Bệnh đạo ôn hại lúa
Bệnh héo xanh vi khuẩn
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu dùng để diệt loại sâu nào?
Sâu róm hại thông
Sâu tơ
Sâu khoang hại rau
Cả 3 đáp án trêm
Đáp án đúng: D
Giải thích: Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu hiệu quả cao với sâu róm hại thông, sâu tơ, sâu khoang hại rau.
Vi rút NPV trong chế phẩm làm sâu chết trong thời gian bao lâu?
1 ngày
2 ngày
5 ngày
2 – 5 ngày
Đáp án đúng: D
Giải thích: Vi rút NPV trong chế phẩm có khả năng nhân lên nhanh chóng bên trong tế bào, làm rối loạn quá trình trao đổi chất của sâu, làm cho sâu ngừng ăn và chết sau khoảng 2 – 5 ngày.
Chế phẩm vi rút trừ sâu:
Gây độc hại cho con người
Gây độc hại cho môi trường
Độc hại cho con người và môi trường
Đáp án khác
Đáp án đúng: C
Giải thích: Chế phẩm khi sử dụng phòng trừ sâu hại cây trồng không gây độc cho con người và môi trường.
Chế phẩm vi rút trừ sâu phòng trừ loại sâu nào?
Sâu xanh hại bông
Thuốc lá
Sâu róm hại thông
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Chế phẩm vi rút trừ sâu phòng trừ sâu xanh hại bông. thuốc lá, sâu róm hại thông.
Quy trình sản xuất nấm trừ sâu, bệnh gồm mấy bước?
1
3
6
7
Đáp án đúng: C
Giải thích: Quy trình sản xuất nấm trừ sâu, bệnh gồm 6 bước:
+ Bước 1: Sản xuất giống nấm cấp 1
+ Bước 2: Sản xuất giống nấm cấp 2
+ Bước 3: Lên men, tăng sinh khối nấm
+ Bước 4: Sấy khô nấm
+ Bước 5: Phối trộn cơ chất, phụ gia
+ Bước 6: Đóng gói, bảo quản
Bước thứ 5 của quy trình sản xuất nấm trừ sâu, bệnh là:
Lên men, tăng sinh khối nấm
Sấy khô nấm
Phối trộn cơ chất, phụ gia
Đóng gói, bảo quản
Đáp án đúng: C
Giải thích: Quy trình sản xuất nấm trừ sâu, bệnh gồm 6 bước:
+ Bước 1: Sản xuất giống nấm cấp 1
+ Bước 2: Sản xuất giống nấm cấp 2
+ Bước 3: Lên men, tăng sinh khối nấm
+ Bước 4: Sấy khô nấm
+ Bước 5: Phối trộn cơ chất, phụ gia
+ Bước 6: Đóng gói, bảo quản
Bước thứ 6 của quy trình sản xuất nấm trừ sâu, bệnh là:
Lên men, tăng sinh khối nấm
Sấy khô nấm
Phối trộn cơ chất, phụ gia
Đóng gói, bảo quản
Đáp án đúng: D
Giải thích: Quy trình sản xuất nấm trừ sâu, bệnh gồm 6 bước:
+ Bước 1: Sản xuất giống nấm cấp 1
+ Bước 2: Sản xuất giống nấm cấp 2
+ Bước 3: Lên men, tăng sinh khối nấm
+ Bước 4: Sấy khô nấm
+ Bước 5: Phối trộn cơ chất, phụ gia
+ Bước 6: Đóng gói, bảo quản
Chế phẩm nấm trừ sâu dùng để phòng trừ:
Bọ hung hại mía
Rầy nâu hại lúa
Bọ cánh cứng hại khoai tây
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Chế phẩm nấm trừ sâu được sử dụng rộng rãi để phòng trừ bọ hung hại mía, rầy nâu hại lúa, bọ cánh cứng hại khoai tây,…
Chế phẩm nấm trừ bệnh được dùng để phòng trừ bệnh nào?
Lở cổ rễ cà chua
Khoai tây
Tuyến trùng hại hổ tiêu
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Chế phẩm nấm trừ bệnh được sử dụng rộng rãi để phòng trừ các bệnh lở cổ rễ cà chua, khoai tây, tuyến trùng hại hổ tiêu, …
Biện pháp phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn là:
Sử dụng giống chống bệnh
Vệ sinh đồng ruộng
Sử dụng chế phẩm vi sinh vật đối kháng
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Biện pháp phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn là:
+ Sử dụng giống chống bệnh, giống khỏe, sạch bệnh
+ Vệ sinh đồng ruộng, ngâm nước trong ruộng hoặc cày phơi đất, luân canh với lúa nước.
+ Sử dụng chế phẩm vi sinh vật đối kháng.
Có mấy cách bón lót phân?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 3 cách bón lót cho cây trồng là:
+ Bón theo hốc
+ Bón theo hàng
+ Bón rải trên mặt ruộng
Người ta có cách bón lót nào cho cây trồng?
Bón theo hốc
Bón theo hàng
Bón rải trên mặt ruộng
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Có 3 cách bón lót cho cây trồng là:
+ Bón theo hốc
+ Bón theo hàng
+ Bón rải trên mặt ruộng
Biện pháp gieo hạt được áp dụng cho loại cây trồng nào?
Cây trồng lấy hạt
Cây rau
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: C
Giải thích: Gieo hạt là biện pháp thường được áp dụng đối với một số loại cây trồng lấy hạt hoặc một số loại rau.
Ưu điểm của việc trồng cây con là:
Tránh được điều kiện không thuận lợi của cây trồng.
Rút ngắn thời gian của cây ngoài đồng ruộng
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Biện pháp trồng cây con giúp cây con tránh được các điều kiện không thuận lợi của môi trường, rút ngắn thời gian của cây ngoài đồng ruộng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Đâu không phải là công việc phòng trừ sâu, bệnh?
Vệ sinh đồng ruộng
Sử dụng giống chống bệnh
Bón phân
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Đáp án đúng: C
Giải thích: Bón phân là công việc chăm sóc cây trồng
Khi bị sâu, bệnh phá hại, cây trồng sẽ
Sinh trưởng, phát triển kém.
Chất lượng nông sản tăng.
Năng suất giảm.
Có thể khiến cây trồng bị chết.
a) Đ
b) S. Chất lượng nông sản giảm
c) Đ
d) Đ
Mục đích của biện pháp canh tác.
Loại bỏ mầm sâu, bệnh.
Hạn chế sinh trưởng.
Hạn chế phát triển của sâu, bệnh hại.
Tăng khả năng chống sâu bệnh.
a) Đ
b) S. Giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.
c) Đ
d) Đ
Biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.
Có tác dụng lâu dài.
Thân thiện với môi trường.
Hiệu quả cao.
Giá thành thấp.
a) Đ
b) Đ
c) S. Hiệu quả thấp.
d) S. Giá thành cao.
Sâu tơ hại rau.
Chiều dài sâu trưởng thành lớn hơn 10 mm.
Đường kính trứng khoảng 0,4 – 0,5 mm.
Sâu non dài khoảng 10 mm.
Sau khi đẻ từ 3 đến 7 ngày thì trứng nở.
a) S. Chiều dài sâu trưởng thành nhỏ hơn 10 mm.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Sâu keo mùa thu
Thuộc họ Ngài đêm.
Cánh sau màu vàng nhạt.
Trừng hình bầu dục.
Nhộng có màu nâu đỏ bóng.
a) Đ
b) Đ
c) S. Trứng có hình cầu.
d) Đ
Ruồi đục quả.
Trường thành dài gần 1 mm.
Trứng hình trụ.
Sâu non không có chân.
Nhộng màu kem, nâu.
a) S. Trưởng thành dài dần 1 cm.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu.
Tổng hợp tinh thể protein gây độc cho sâu non.
Làm sâu non chết từ 2 đến 4 ngày.
Gây độc với môi trường và các loài cá.
An toàn với con người.
a) Đ
b) Đ
c) S. An toàn với môi trường và các loài cá.
d) Đ
Chế phẩm virus trừ sâu.
Làm rối loại quá trình trao đổi chất ở sâu.
Sâu chết trong khoảng từ 2 đến 5 ngày.
Gây độc cho con người.
Không dây độc cho môi trường.
a) Đ
b) Đ
c) S. Không gây độc cho con người.
d) Đ
Làm đất trong trồng trọt.
Là bước đầu tiên của quy trình trồng trọt.
Giúp đất tơi xốp.
Hạn chế nguồn sâu bệnh.
Làm giảm năng suất.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Nâng cao năng suất.
Quá trình gieo hạt.
Gieo trực tiếp trên đồng ruộng.
Thường áp dụng với cây trồng lấy hạt.
Nảy mầm thành cây con.
Không áp dụng với cây rau.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Áp dụng với một số loại rau.
