Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
20 câu hỏi
Số gồm 6 chục nghìn, 3 trăm và 5 đơn vị được viết là:
635
6 035
60 250
60 305
Đáp án đúng là: D
6 chục nghìn: 60 000
3 trăm: 300
5 đơn vị: 5
Vậy số gồm 6 chục nghìn, 3 trăm và 5 đơn vị được viết là: 60 305.
Cho biểu đồ sau và trả lời câu hỏi từ câu 16 đến câu 17

Biểu đồ trên biểu thị điều gì?
Số học sinh của lớp 4A
Số học sinh của 5 lớp 4.
Số học sinh khối lớp 4 lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai
Số học sinh lớp 4A lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai.
Đáp án đúng là: D
Biểu đồ trên biểu thị: Số học sinh lớp 4A lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai.
Có bao nhiêu học sinh đã tham gia bình chọn?
10
28
34
22
Đáp án đúng là: C
Có 5 học sinh chọn nghề họa sĩ.
Có 6 học sinh chọn nghề ca sĩ.
Có 8 học sinh chọn nghề công an.
Có 9 học sinh chọn nghề giáo viên.
Có 6 học sinh chọn nghề bác sĩ.
Có tổng tất cả số học sinh tham gia bình chọn là:
5 + 6 + 8 + 9 + 6 = 34 (học sinh)
Năm nay, nhà bác Toàn thu hoạch được 12 356 kg vải thiều. Khối lượng vải thiều nhà bác Toàn thu hoạch được sau khi làm tròn đến hàng nghìn là:
12 000 kg
10 000 kg
12 200 kg
13 000 kg
Đáp án đúng là: A
12 356 có chữ số hàng trăm là 3. Do 3 < 5 nên:
Các chữ số hàng trăm, chục, đơn vị chuyển thành chữ số 0.
Giữ nguyên chữ số hàng nghìn.
Vậy 12 356 làm tròn đến hàng nghìn là: 12 000.
Vậy khối lượng vải thiều nhà bác Toàn thu hoạch được sau khi làm tròn đến hàng nghìn là: 12 000 kg.
Sử dụng đề bài sau để trả lời các câu hỏi từ 18 đến 19
Một cầu thủ thực hiện sút bóng vào khung thành, tổng số lần sút là 100, số lần sút trượt là 30 và số lần sút vào là 70.
Sự kiện ở đây là gì?
Khung thành
Cầu thủ sút bóng vào khung thành
Cầu thủ
100
Đáp án đúng là: B
Sự kiện ở đây là: Cầu thủ sút bóng vào khung thành.
Số trung bình cộng của 65, 85, 90, 95 và 105 là:
110
88
67
90
Đáp án đúng là: D
Sự kiện sút trượt là: 30 lần
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
4 356 + 2 671 … 9 908 – 3 998
>
<
=
Không thể so sánh được
Đáp án đúng là: A
4 356 + 2 671 = 7 027
9 908 – 3 998 = 5 910
So sánh: 7 027 > 5 910
Nên 4 356 + 2 671 > 9 908 – 3 998
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
6 035 + 9 235
5 126 × 3
20 713 – 5 105
56 728 : 4
Đáp án đúng là: C

So sánh các đáp án: 14 182 < 15 270 < 15 378 < 15 608
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 20 713 – 5 105
Bác Minh có một mảnh vườn hình chữ nhật rộng 8 m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Bác dự định dùng lưới để quây xung quanh mảnh vườn. Vậy số mét lưới bác Minh cần để vừa đủ quây kín xung quanh vườn là:
16 m
24 m
32 m
48 m
Đáp án đúng là: D
Chiều dài mảnh vườn là:
8 × 2 = 16 (m)
Số mét lưới bác Minh cần để vừa đủ quây kín xung quanh vườn là:
(16 + 8) × 2 = 48 (m)
Đáp số: 48 m
Trong các số dưới đây, số lẻ là:
44
85
36
68
Đáp án đúng là: B
Số lẻ là số có chữ hàng đơn vị không chia hết cho 2.
Vậy số lẻ là: 85.
8 bao đựng tất cả 40 kg gạo. Vậy 6 bao như thế đựng số ki-lô-gam gạo là:
5 kg
11 kg
20 kg
30 kg
Đáp án đúng là: D
1 bao đựng số ki-lô-gam gạo là:
40 : 8 = 5 (kg)
6 bao đựng số ki-lô-gam gạo là:
5 × 6 = 30 (kg)
Đáp số: 30 kg gạo
Người ta rót 20 l nước mắm vào 4 can như nhau. Vậy nếu muốn rớt 50 l nước mắm thì cần số can là:
5 can
10 can
8 can
7 can
Đáp án đúng là: B
1 can đựng được số lít nước mắm là:
20 : 4 = 5 (l)
50 l nước mắm cần số can là:
50 : 5 = 10 (can)
Đáp số: 10 can
Một giá sách có ba ngăn. Ngăn thứ nhất có 86 quyển sách, ngăn thứ hai có ít hơn ngăn thứ nhất 17 quyển sách và nhiều hơn ngăn thứ ba 9 quyển sách. Vậy số quyển sách trên giá sách là:
200 quyển
210 quyển
215 quyển
220 quyển
Đáp án đúng là: C
Ngăn thứ hai có số quyển sách là:
86 – 17 = 69 (quyển)
Ngăn thứ ba có số quyển sách là:
69 – 9 = 60 (quyển)
Số quyển sách trên giá sách là:
86 + 69 + 60 = 215 (quyển)
Đáp số: 215 quyển
Lớp 4A trồng được 25 cây. Lớp 4B trồng được nhiều hơn lớp 4A 6 cây. Lớp 4C trồng được ít hơn lớp 4B 10 cây. Vậy tổng số cây ba lớp trồng được là:
31 cây
41 cây
77 cây
56 cây
Đáp án đúng là: C
Lớp 4B trồng được số cây là:
25 + 6 = 31 (cây)
Lớp 4C trồng được số cây là:
31 – 10 = 21 (cây)
Tổng số cây ba lớp trồng được là:
25 + 31 + 21 = 77 (cây)
Đáp số: 77 cây
Giá trị của biểu thức 90 – 15 : m với m = 3 là:
85
25
15
35
Đáp án đúng là: A
Với m = 3. Thay vào biểu thức:
90 – 15 : m = 90 – 15 : 3
= 90 – 5
= 85
Vậy giá trị của biểu thức 90 – 15 : m với m = 3 là: 85
Cho biểu thức 45 + 95 + 17. Đáp án nào thể hiện tính chất giao hoán của phép cộng?
95 – 45 + 17
17 + 95 + 45
(95 + 17) – 45
95 – (17 + 45)
Đáp án đúng là: B
45 + 95 + 17 = 17 + 95 + 45
Tính thuận tiện:
2 × 12 × 5
(2 × 5) × 12
12 × (5 – 2)
12 + (5 × 2)
12 : (5 × 2)
Đáp án đúng là: A
2 × 12 × 5
= (2 × 5) × 12
= 10 × 12
= 120
"Một cửa hàng nhập về 80 thùng vở, mỗi thùng có 100 quyển vở. Cửa hàng đó đã bán được 38 thùng vở. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quyển vở?". Biểu thức đúng để tính số quyển vở còn lại của cửa hàng là:
(80 + 38) ´ 100
80 ´ 100 – 38
(100 – 38) ´ 80
(80 – 38) ´ 100
Đáp án đúng là: D
Biểu thức đúng tính số quyển vở còn lại của cửa hàng là:
(80 – 38) × 100
Dãy số liệu nào sắp xếp từ bé đến lớn
2; 4; 6; 10; 8
1; 3; 5; 7; 9
9; 8; 6; 7; 3
4; 1; 2; 3; 5
Đáp án đúng là: B
Dãy số liệu sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1; 3; 5; 7; 9
Số trung bình cộng của 65, 85, 90, 95 và 105 là:
110
88
67
90
Đáp án đúng là: B
Số trung bình cộng của 65, 85, 90, 95 và 105 là:
(65 + 85 + 90 + 95 + 105) : 5 = 88



