Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 488 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau: 65 192; 58 548; 65 000; 63 806

a. Số liền trước của số 65 000 là ……………………………………………………

b. 63 806 = ……………….. + …………… + ……………… + …………………..

c. Làm tròn số 58 548 đến hàng nghìn được ………………………………………..

d. Sắp xếp các trên số theo thứ tự từ lớn đến bé: ……………………………………

Xem đáp án

a. Số liền trước của số 65 000 là 64 999

b. 63 806 = 60 000 + 3 000 + 800 + 6

c. Làm tròn số 58 548 đến hàng nghìn được 59 000.

d. Sắp xếp các trên số theo thứ tự từ lớn đến bé: 65 192; 65 000; 63 806; 58 548

Giải thích:

a. Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.

65 000 – 1 = 64 999

Vậy số liền trước của 65 000 là 64 999.

c. Làm tròn số 58 548 đến hàng nghìn:

Số 58 548 có chữ số hàng trăm là 5nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng nghìn là:

8 + 1 = 9

Các chữ số bên phải chữ số hàng nghìn ta chuyển thành chữ số 0.

Vậy số 58 548 làm tròn đến hàng nghìn là: 59 000.

d. So sánh các số: 65 192; 58 548; 65 000; 63 806 đều có 5 chữ số nên ta so sánh các chữ số trong cùng một hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng chục nghìn: 6 > 5

+ So sánh các số 65 192; 65 000; 63 806 có:

Chữ số hàng nghìn: 5 > 3

+ So sánh các số: 65 192; 65 000 có:

Chữ số hàng trăm: 1 > 0

Vậy: 65 192 > 65 000 > 63 806 > 58 548

2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

25 716 + 38 064

………………..

………………..

……………….

38 126 + 12 235

……………

……………

……………

56 278 – 43 529

………………..

………………..

……………….

90 517 – 16 108

……………

……………

……………

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  25 716 + 38 064 (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

   18 256 + (62 670 – 5 618)

= …………………………

= …………………………

   28 615 + (16 121 – 9 105)

= .....................................

= .....................................

Xem đáp án

  18 256 + (62 670 – 5 618)

= 18 256 + 57 052

= 75 308

  28 615 + (16 121 – 9 105)

= 28 615 + 7 016

= 35 631

4. Tự luận
1 điểm

Hằng vào một cửa hàng văn phòng phẩm mua 2 quyển vở, mỗi quyển có giá 12500 đồng. Hằng đưa cho người bán hàng 50 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại Hằng bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Bài giải

Hằng mua 2 quyển vở hết số tiền là:

12 500 × 2 = 25 000 (đồng)

Người bán hàng phải trả lại Hằng số tiền là:

50 000 – 25 000 = 25 000 (đồng)

Đáp số: 25 000 đồng

5. Tự luận
1 điểm

Một xã có dân số là 12 052 người. Tháng này, công an xã đặt mục tiêu cấp tài khoản định danh cá nhân cho một nửa số dân trong xã. Hiện tại, đã cấp được cho 3 518 người. Hỏi công an xã còn phải cấp tài khoản định danh cá nhân cho bao nhiêu người nữa để đạt mục tiêu đề ra?

Xem đáp án

Bài giải

Tháng này, số công dân cần được cấp định danh cá nhân là:

12 052 : 2 = 6 026 (người)

Công an xã còn phải cấp tài khoản định danh cá nhân cho số người là:

6 026 – 3 518 = 2 508 (người)

Đáp số: 2 508 người

6. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

24 526 + 2 759

.......................

.......................

.......................

6 114 × 6

.......................

.......................

.......................

44 390 – 12 654

.......................

.......................

.......................

12 609 × 3

.......................

.......................

.......................

32 728 : 4

.......................

.......................

.......................

.......................

.......................

.......................

 

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính.  24 526 + 2 759 (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống:   • Chu vi của hình bên là: ……………………………………………………………. • Diện tích của hình bên là: …………………………………………………………. (ảnh 1)

• Chu vi của hình bên là: …………………………………………………………….

• Diện tích của hình bên là: ………………………………………………………….

Xem đáp án

• Chu vi của hình bên là: 20 cm.

• Diện tích của hình bên là: 21 cm2.

Giải thích:

Chu vi hình chữ nhật là:

(7 + 3) × 2 = 20 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

7 × 3 = 21 (cm2)

8. Tự luận
1 điểm

Xếp đều 60 quả trứng vào 6 khay. Hỏi 3 khay như vậy có bao nhiêu quả trúng?.

Xem đáp án

Bài giải

1 khay có số quả trứng là:

60 : 6 = 10 (quả)

3 khay trứng có số quả trứng là:

10 × 3 = 30 (quả)

Đáp số: 30 quả trứng

9. Tự luận
1 điểm

Xếp đều 35 quả cam và 7 đĩa. Hỏi có 65 quả cam cùng loại thi xếp được bao nhiêu đĩa cam như thế?

Xem đáp án

Bài giải

Mỗi đĩa có số quả cam là:

35 : 7 = 5 (quả)

65 quả cam cùng loại thì xếp được số đĩa cam như thế là:

65 : 5 = 13 (đĩa)

Đáp số: 13 đĩa cam

10. Tự luận
1 điểm

Số?

Số quả dừa

3

1

5

8

Số tiền tương ứng (đồng)

36 000

 

 

 

 

Số quyển vở

2

1

4

6

Số tiền tương ứng (đồng)

13 000

 

 

 

Xem đáp án

Số quả dừa

3

1

5

8

Số tiền tương ứng (đồng)

36 000

12 000

60 000

96 000

 

Số quyển vở

2

1

4

6

Số tiền tương ứng (đồng)

13 000

6 500

26 000

39 000

11. Tự luận
1 điểm

Hôm qua cửa hàng nhập về 3 xe, mỗi xe chở 2 400 kg gạo. Hôm nay, số gạo cửa hàng nhập về bằng số gạo hôm qua nhập về giảm đi 2 lần. Hỏi hôm qua và hôm nay cửa hàng nhập về bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Bài giải

Số gạo hôm qua cửa hàng nhập về là:

2 400 × 3 = 7 200 (kg)

Số gạo hôm nay cửa hàng nhập về là:

7 200 : 2 = 3 600 (kg)

Số gạo hôm qua và hôm nay cửa hàng nhập về là:

7 200 + 3 600 = 10 800 (kg)

Đáp số: 10 800 kg gạo

12. Tự luận
1 điểm

Hà mua 2 cái bút chì, mỗi cái giá 8 000 đồng. Hà mua thêm 4 quyển vở, mỗi quyển giá 8 500 đồng. Hà đưa cho người bán hàng một tờ tiền và được trả lại 50 000 đồng. Hỏi Hà đưa cho người bán hàng tờ tiền có mệnh giá bao nhiêu?

Xem đáp án

Bài giải

Mua 2 cái bút chì hết số tiền là:

8 000 × 2 = 16 000 (đồng)

Mua 4 quyển vở hết số tiền là:

8 500 × 4 = 34 000 (đồng)

Hà đưa cho người bán hàng tờ tiền có mệnh giá là:

16 000 + 34 000 + 50 000 = 100 000 (đồng)

Đáp số: 100 000 đồng

13. Tự luận
1 điểm

Mẹ đưa Hà 1 tờ 100 000 đồng. Mẹ nhờ Hà ra siêu thị mua 3 cái bánh mì và 1 lốc sữa chua (giá tiền như bức tranh). Hỏi Hà phải đưa lại cho mẹ bao nhiêu tiền thừa?

Mẹ đưa Hà 1 tờ 100 000 đồng. Mẹ nhờ Hà ra siêu thị mua 3 cái bánh mì và 1 lốc sữa chua (giá tiền như bức tranh). Hỏi Hà phải đưa lại cho mẹ bao nhiêu tiền thừa? (ảnh 1)

Xem đáp án

Bài giải

Số tiền Hà phải trả cho 3 cái bánh mì là:

5 000 × 3 = 15 000 (đồng)

Số tiền Hà phải trả cho 3 cái bánh mì và 1 lốc sữa chua là:

15 000 + 37 000 = 52 000 (đồng)

Số tiền thừa Hà phải đưa lại cho mẹ là:

100 000 – 52 000 = 48 000 (đồng)

Đáp số: 48 000 đồng

14. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức a + b − c với:

a) a = 120, b = 290, c = 180

……………………………………

……………………………………

……………………………………

b) a = 550, b = 380, c = 900

……………………………………

……………………………………

……………………………………

Xem đáp án

a. Với a = 120, b = 290, c = 180. Thay vào biểu thức:

a + b – c = 120 + 290 – 180

= 410 – 180

= 230

b. Với  a = 550, b = 380, c = 900. Thay vào biểu thức:

a + b – c = 550 + 380 – 900

           = 930 – 900

           = 30

15. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông có cạnh là a. Gọi P là chu vi của hình vuông.

Một hình vuông có cạnh là a. Gọi P là chu vi của hình vuông.    a)  Viết công thức tính chu vi hình vuông. …………………………………… b) Áp dụng công thức, tính các số đo trong bảng dưới đây. a 15 cm  32 cm  P  84 dm  96 m (ảnh 1)

a) Viết công thức tính chu vi hình vuông.

……………………………………

b) Áp dụng công thức, tính các số đo trong bảng dưới đây.

a

15 cm

 

32 cm

 

P

 

84 dm

 

96 m

Xem đáp án

a)

P = a × 4

b)

a

15 cm

21 dm

32 cm

24 cm

P

60 cm

84 dm

128 cm

96 m

16. Tự luận
1 điểm

Số ?

1 267 + 9 015 = ….. + 1 267

21 + 50 + 79 = (21 + …..) + 50

8 500 + 780 = 780 + …

35 + 57 + 65 = (35 + …..) + 57

276 + 56 251 = ….. + 276

82 + 60 + 18 = 60 + (….. + 18)

Xem đáp án

1 267 + 9 015 = 9 015 + 1 267

21 + 50 + 79 = (21 + 79) + 50

8 500 + 780 = 780 +  8 500

35 + 57 + 65 = (35 + 65) + 57

276 + 56 251 = 56 251 + 276

82 + 60 + 18 = 60 + (82 + 18)

17. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất

53 + 78 + 47

= …………………………………

= …………………………………

   162 + 150 + 38

= …………………………………

= …………………………………

248 + 135 + 252 + 365

= …………………………………

= …………………………………

614 + 192 + 208 + 86

= …………………………………

= …………………………………

Xem đáp án

53 + 78 + 47

= (53 + 47) + 78

= 100 + 78

= 178

162 + 150 + 38

= (162 + 38) + 150

= 200 + 150

= 250

248 + 135 + 252 + 365

= (248 + 252) + (135 + 365)

= 500 + 500

= 1 000

614 +192 + 208 + 86

= (614 + 86) + (192 + 208)

= 700 + 400

= 1 100

18. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

2 ´ 718 ´ 50

= ……………………………

= ……………………………

= ……………………………

125 ´ 615 ´ 8

= ……………………………

= ……………………………

= ……………………………

128 ´ 75 + 128 ´ 25

= ……………………………

= ……………………………

= ……………………………

12 580 ´ 652 – 580 ´ 65

= ……………………………

= ……………………………

= ……………………………

Xem đáp án

2 ´ 718 ´ 50

= 718 × (50 × 2)

= 718 × 100

= 71 800

125 ´ 615 ´ 8

= 615 × (125 × 8)

= 615 × 1 000

= 615 000

128 ´ 75 + 128 ´ 25

= 128 × (75 + 25)

= 128 × 100

= 12 800

12 580 ´ 652 – 580 ´ 65

= (12 580 – 2 580) × 65

= 10 000 × 65

= 650 000

19. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau đây bằng hai cách.

My làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 2 quả dâu tây. Hỏi My đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây?

Xem đáp án

Cách 1

3 chiếc bánh kem được cắt thành số phần là:

5 × 3 = 15 (phần)

My đã dùng tất cả số quả dâu tây là:

2 × 15 = 30 (quả)

Đáp số: 30 quả dâu tây

Cách 2

Mỗi chiếc bánh kem có số quả dâu tây là:

2 × 5 = 10 (quả)

Để làm 3 chiếc bánh kem My đã dùng số quả dâu tây là:

10 × 3 = 30 (quả)

Đáp số: 30 quả dâu tây

20. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất

5 + 10 + 15 + 20 + 25 + 30 + 35 + 40 + 45

= …………………………………………………….

= …………………………………………………….

= …………………………………………………….

41 + 43 + 45 + 47 + 49 + 51 + 53 + 55 + 57 + 59

= …………………………………………………….

= …………………………………………………….

= …………………………………………………….

Xem đáp án

5 + 10 + 15 + 20 + 25 + 30 + 35 + 40 + 45

= (5 + 45) + (10 + 40) + (15 + 35) + (20 + 30) + (25 + 25)

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50

= 250

41 + 43 + 45 + 47 + 49 + 51 + 53 + 55 + 57 + 59

= (41 + 59) + (43 + 57) + (45 + 55) + (47 + 53) + (49 + 51)

= 100 + 100 + 100 + 100 + 100

= 500

21. Tự luận
1 điểm

Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:

Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 50 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn; tháng Sáu: 350 cuốn.

a) Hãy lập dãy số liệu thống kê về số sách mà cửa hàng bán được lần lượt theo thứ tự các tháng ở trên.

.............................................................................................................................................

b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng nào? Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng nào?

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

c) Viết các tháng trên theo thứ tự từ số sách bán được ít nhất đến nhiều nhất.

Xem đáp án

a) Dãy số liệu thống kê về số sách mà cửa hàng bán được lần lượt theo thứ tự các tháng ở trên là: 250 cuốn; 50 cuốn; 400 cuốn; 350 cuốn

b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng Năm.

Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng Tư.

c) Viết các tháng trên theo thứ tự từ số sách bán được ít nhất đến nhiều nhất là:

Tháng Tư, tháng Ba, tháng Sáu, tháng Năm

22. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và trả lời các câu hỏi:

Quan sát biểu đồ sau và trả lời các câu hỏi:     a) Khuê đã đọc bao nhiêu quyển sách? (ảnh 1)

a) Khuê đã đọc bao nhiêu quyển sách?

.............................................................................................................................................

b) Bạn nào đã đọc nhiều quyển sách nhất?

.............................................................................................................................................

c) Những bạn nào đã đọc số quyển sách bằng nhau?

.............................................................................................................................................

d) Cả 5 bạn đã đọc bao nhiêu quyển sách?

.............................................................................................................................................

e) Nam dự kiến sẽ đọc 10 quyển sách. Hỏi Nam cần đọc thêm mấy quyển sách nữa?

.............................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Khuê đã đọc 8 quyển sách.

b) Bạn Giang đã đọc nhiều quyển sách nhất.

c) Ngân và Nguyên đã đọc số quyển sách bằng nhau.

d) Cả 5 bạn đã đọc số quyển sách là: 5 + 5 + 6 + 8 + 11 = 35 (quyển)

e) Nam cần đọc thêm số quyển sách là: 10 – 6 = 4 (quyển)

23. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp, ta có kết quả như sau:

Lần gieo

Kết quả gieo

1

Mặt 2 chấm xuất hiện

2

Mặt 1 chấm xuất hiện

3

Mặt 6 chấm xuất hiện

4

Mặt 4 chấm xuất hiện

5

Mặt 4 chấm xuất hiện

6

Mặt 5 chấm xuất hiện

7

Mặt 3 chấm xuất hiện

8

Mặt 5 chấm xuất hiện

9

Mặt 1 chấm xuất hiện

10

Mặt 1 chấm xuất hiện

 Hãy cho biết số lần xuất hiện mặt 1 chấm và số lần xuất hiện mặt 5 chấm sau 10 lần gieo xúc xắc?

Xem đáp án

Lần gieo

Kết quả gieo

1

Mặt 2 chấm xuất hiện

2

Mặt 1 chấm xuất hiện

3

Mặt 6 chấm xuất hiện

4

Mặt 4 chấm xuất hiện

5

Mặt 4 chấm xuất hiện

6

Mặt 5 chấm xuất hiện

7

Mặt 3 chấm xuất hiện

8

Mặt 5 chấm xuất hiện

9

Mặt 1 chấm xuất hiện

10

Mặt 1 chấm xuất hiện

 

Hãy cho biết số lần xuất hiện mặt 1 chấm và số lần xuất hiện mặt 5 chấm sau 10 lần gieo xúc xắc?

Mặt 1 chấm xuất hiện 3 lần là lần thứ 2, thứ 9 và lần thứ 10.

Mặt 5 chấm xuất hiện 2 lần là lần thứ 6 và lần thứ 8.

24. Tự luận
1 điểm

Tìm số trung bình cộng của mỗi nhóm số sau:

28, 46, 57 và 69

……………………………….

……………………………….

2 800, 5 000 và 1 200

……………………………….

……………………………….

22, 29, 31, 46, 54 và 58

……………………………….

……………………………….

100, 200, 300, 400 và 500.

……………………………….

……………………………….

Xem đáp án

28, 46, 57 và 69

(28 + 46 + 57 + 69) : 4 = 50

2 800, 5 000 và 1 200

(2 800 + 5 000 + 1 200) : 3 = 3 000

22, 29, 31, 46, 54 và 58

(22 + 29 + 31 + 46 + 54 + 58) : 6 = 40

100, 200, 300, 400 và 500.

(100 + 200 + 300 + 400 + 500) : 5 = 300

25. Tự luận
1 điểm

Ba bạn Việt, My và Thanh vào vườn hái bắp cải. Việt hái được 14 cây bắp cải, My hái được 16 cây bắp cải và Thanh hái được 12 cây bắp cải. Hỏi trung bình mỗi bạn hái được bao nhiêu cây bắp cải?

Xem đáp án

Bài giải

Trung bình mỗi bạn hái được số cây bắp cải là:

(14 + 16 + 12) : 3 = 14 (cây)

Đáp số: 14 cây bắp cải