
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 2: Tập hợp
16 câu hỏi
\(\left\{ {0\,;\,1\,;\,2\,;\,4} \right\}\).
\(\left\{ {0\,;\,1} \right\}\).
\(\left\{ {0\,;\,1\,;\, - 1} \right\}\).
\(\left\{ {0\,;\,1\,;\,2\,;\,3\,;\, - 1} \right\}\).
Ta thấy các phần tử của tập hợp \(\left\{ {0\,;\,1} \right\}\) đều thuộc tập A. Chọn B.
Số tập con của X là 16.
Số tập con có hai phần tử của X là 8.
Số tập con chứa số 1 của X là 6.
Số tập con chứa 4 phần tử của X là 0.
Các tập con của X là:
\(\emptyset ;\left\{ 1 \right\};\left\{ 2 \right\};\left\{ 3 \right\};\left\{ 4 \right\};\left\{ {1;2} \right\};\left\{ {1;3} \right\};\left\{ {1;4} \right\};\left\{ {2;3} \right\};\left\{ {2;4} \right\};\left\{ {3;4} \right\};\left\{ {1;2;3} \right\};\left\{ {1;2;4} \right\};\left\{ {1;3;4} \right\};\left\{ {2;3;4} \right\};\left\{ {1;2;3;4} \right\}.\)
Có 16 tập con.
Có 6 tập con có 2 phần tử.
Có 8 tập con chứa số 1.
Có 1 tập con có 4 phần tử. Chọn A.
\(Q = \left\{ {1\,;2\,;\,3\,;\,5\,;7} \right\}\).
\(M = \left\{ {1\,;\,3\,;\,4\,;\,5} \right\}\).
\(P = \left\{ {0\,;\,2\,;\,3\,;\,5\,;\,7} \right\}\).
\(N = \left\{ {2\,;3\,;5\,;7} \right\}\).
\[0\].
\[1\].
\[3\].
\[2\].
Có \(\left( {2x + 6} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + 6 = 0\\x - 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 3\end{array} \right.\).
Mà \(x \in \mathbb{N}\) nên \(x = 3\). Do đó tập hợp A có 1 phần tử. Chọn B.
\(X = \left\{ 0 \right\}\).
\(X = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).
\(X = \left\{ 2 \right\}\).
\(X = \left\{ {2\,;\frac{1}{2}} \right\}\).
Ta có \[2{x^2} - 5x + 2 = 0\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\].
Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 2\). Do đó \(X = \left\{ 2 \right\}\). Chọn C.
\(\left[ {4\,;9} \right]\).
\(\left( {4\,;9} \right]\).
\(\left[ {4\,;9} \right)\).
\(\left( {4\,;9} \right)\).
\(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}\,} \right|\,\,4 \le x \le 9} \right\} = \left[ {4;9} \right]\). Chọn A.
\(m \ge 2\).
\(m \le 2\).
\(m = 2\).
\(m > 2\).
Để \(B \subset A\) thì \(m \ge 2\). Chọn A.
![Hình vẽ nào sau đây (phần không bị gạch) minh họa cho tập hợp \(A = \left( {1;11} \right]\)? A. B. C. D. (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/9-1758594667.png)
![Hình vẽ nào sau đây (phần không bị gạch) minh họa cho tập hợp \(A = \left( {1;11} \right]\)? A. B. C. D. (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/7-1758594564.png)
![Hình vẽ nào sau đây (phần không bị gạch) minh họa cho tập hợp \(A = \left( {1;11} \right]\)? A. B. C. D. (ảnh 5)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/10-1758594679.png)
Biểu diễn trên trục số \(A = \left( {1;11} \right]\) là
. Chọn C.
\(A = \left[ {7;11} \right].\)
\(A = \left( {7;11} \right].\)
\(A = \left[ {7;11} \right).\)
\(A = \left( {7;11} \right).\)
\(A = \left[ {7;11} \right).\) Chọn C.




Chọn D.

a) −1 là một phần tử của tập hợp X.
b) Tập hợp con của X có 2 phần tử là: {−3; −1}; {−3; 0}; {−3; 1}; {−3; 3}; {−1; 0}; {−1; 1}; {−1; 3}; {0; 1}; {0; 3}; {1; 3}.
Suy ra tập con của X có 2 phần tử là 10.
c) \(X = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {{x^2} - 1} \right) = 0} \right\}\).
d) Æ là tập con của của tập X.
Số tập con có 1 phần tử của X là 5.
Số tập con có 2 phần tử của X là 10.
Số tập con có 3 phần tử của X là 10.
Do đó số tập con của tập hợp X có tối đa 3 phần tử là 1+ 5 + 10 + 10 = 26.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Có A = {1; 2; 3; 4}.
a) 3 A.
b) Tập A có 4 phần tử.
c) Tập con của A chứa số 1 là {1}; {1; 2}; {1; 3}; {1; 4}, {1; 2; 3}; {1; 2; 4}; {1; 3; 4}; {1; 2; 3; 4}. Có 8 tập con của A chứa số 1.
d) Tập con của A có 3 phần tử là: {1; 2; 3}; {1; 2; 4}; {1; 3; 4}, {2; 3; 4}. Có 4 tập con của A có 3 phần tử.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
a) Tập A gồm các phần tử là những số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 2020 và chia hết cho 4.
b) A = {0; 4; 8; 12; …; 2020}.
Hiệu của 2 phần tử liên tiếp là 4 đơn vị.
c) Số phần tử của tập hợp A là \(\frac{{2020 - 0}}{4} + 1 = 506\).
d) Tổng các phần tử của tập hợp là \[S = \frac{{\left( {0 + 2020} \right).506}}{2} = 511060\].
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Ta có A = {3; 5; 11; 21}.
Tập con của A chứa 3 phần tử là {3; 5; 11}; {3; 5; 21}; {3; 11; 21}; {5; 11; 21}.
Suy ra có 4 tập con của A chứa 3 phần tử.
Trả lời: 4.
\(A = \left\{ { - 1;0;1} \right\}\), \(B = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).
Để \(A \subset X \subset B\) thì \(X = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\) hoặc \[X = \left\{ { - 1;0;1;2} \right\}\].
Vậy có 2 tập X thỏa mãn.
Trả lời: 2.
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x \in \mathbb{Z}\\\left| {{x^2} + 1} \right| \le 2\end{array} \right.\)
Các tập con của tập B gồm 2 phần tử là \(\left\{ { - 1;0} \right\},\left\{ {0;1} \right\},\left\{ { - 1;1} \right\}\).
Vậy có 3 tập con của B gồm 2 phần tử.
Trả lời: 3.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























