Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 3. Hàm số bậc hai và đồ thị
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương 3. Hàm số bậc hai và đồ thị

A
Admin
ToánLớp 1026 lượt thi
51 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Điều kiện xác định: \[x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\].

Vậy tập xác định của hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\] là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \sqrt {3x - 1} \) là

\(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

\(D = \left[ {0; + \infty } \right)\).

\(D = \left[ {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\).

\(D = \left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Hàm số \(y = \sqrt {3x - 1} \) xác định \( \Leftrightarrow 3x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{3}\).

Vậy \(D = \left[ {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {2x - 3}  - 3\sqrt {2 - x} \) là

\(\emptyset \).

\(\left( {\frac{3}{2};2} \right)\).

\[{\rm{[}}2; + \infty )\].

\(\left[ {\frac{3}{2};2} \right]\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3 \ge 0\\2 - x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{3}{2}\\x \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \left[ {\frac{3}{2};2} \right]\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét sự biến thiên của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{3}{x}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số không đồng biến, không nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\begin{array}{l}\forall {x_1},\,{x_2} \in \left( {0; + \infty } \right):\,{x_1} \ne {x_2}\\f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right) = \frac{3}{{{x_2}}} - \frac{3}{{{x_1}}} = \frac{{ - 3\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}}{{{x_2}{x_1}}} \Rightarrow \frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} =  - \frac{3}{{{x_2}{x_1}}} < 0\end{array}\)

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau.

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau.  Hàm số nghịch biến trong khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trong khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2;2} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta thấy trong khoảng \(\left( {0;1} \right)\), mũi tên có chiều đi xuống. Do đó hàm số nghịch biến trong khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;3} \right)\].

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\].

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\].

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;3} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\], đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2}\) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

\(\forall {x_1},{x_2} \in \mathbb{R},{x_1} \ne {x_2}\) ta có

\(\frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = \frac{{\left( {x_2^4 - x_1^4} \right) - 2\left( {x_2^2 - x_1^2} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = \frac{{\left( {x_2^2 - x_1^2} \right)\left( {x_2^2 + x_1^2} \right) - 2\left( {x_2^2 - x_1^2} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}}\)

\( = \left( {{x_2} + {x_1}} \right)\left( {x_2^2 + x_1^2 - 2} \right)\).

Ta thấy với \({x_1},{x_2} \in \left( {0;1} \right)\) thì \({x_1} + {x_2} > 0\) và \(0 < x_1^2,x_2^2 < 1\)

\( \Rightarrow x_1^2 + x_2^2 < 2 \Rightarrow x_1^2 + x_2^2 - 2 < 0\), do đó \(\left( {{x_2} + {x_1}} \right)\left( {x_2^2 + x_1^2 - 2} \right) < 0\).

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + {\left( {x - 3} \right)^2}\).

0.

\(\frac{9}{2}\).

\(\frac{{ - 9}}{2}\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

+ \(\forall x \in \mathbb{R}:f\left( x \right) = 2{x^2} - 6x + 9 = 2\left( {{x^2} - 3x + \frac{9}{4}} \right) + \frac{9}{2} = 2{\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{9}{2} \ge \frac{9}{2}\).

+ \(f\left( x \right) = \frac{9}{2} \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\).

Vậy \(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = \frac{9}{2}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {1 + x}  + \sqrt {1 - x} \). Tìm \(M + m\).

\(M + m = 2 + \sqrt 2 \).

\(M + m = 2\).

\(M + m = 4\).

\(M + m = 4 + \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Điều kiện xác định: \(D = \left[ { - 1;1} \right]\).

Dễ thấy \(y \ge 0,\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\).

Ta có \({y^2} = 2 + 2\sqrt {1 - {x^2}} \) nên suy ra: \(2 \le {y^2} \le 4 \Rightarrow \sqrt 2  \le y \le 2\).

\(y = \sqrt 2  \Leftrightarrow 1 - {x^2} = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 1\);

\(y = 2 \Leftrightarrow 1 - {x^2} = 1 \Leftrightarrow x = 0\).

Vậy \(m = \sqrt 2 \) và \(M = 2\). Do đó \(M + m = 2 + \sqrt 2 \).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\). Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số đã cho?

\(\left( { - 2;0} \right)\).

\(\left( {1;1} \right)\).

\(\left( { - 2; - 12} \right)\).

\(\left( {1; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Thay tọa độ điểm vào hàm số ta thấy chỉ có điểm \(\left( { - 2;0} \right)\) thỏa mãn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{2\sqrt {x - 2}  - 3}}{{x - 1}}}&{\user2{khi}}&{x \ge 2}\\{{x^2} + 2}&{\user2{khi}}&{x < 2}\end{array}} \right.\]. Tính \(P = f\left( 2 \right) + f\left( { - 2} \right)\).

\(P = 3\).

\(P = 2\).

\(P = \frac{7}{3}\).

\(P = 6\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \(f\left( 2 \right) + f\left( { - 2} \right) = \frac{{2\sqrt {2 - 2}  - 3}}{{2 - 1}} + {\left( { - 2} \right)^2} + 2\)\( \Rightarrow P = 3\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l} - 2x + 1\,\,\,{\rm{khi}}\,\,\,x \le  - 3\\\frac{{x + 7}}{2}\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,\,x >  - 3\end{array} \right.\]. Biết \[f\left( {{x_0}} \right) = 5\] thì \[{x_0}\] là

\[ - 2\].

\[3\].

\[0\].

\[1\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Với \[x \le  - 3\] ta có: \[ - 2x + 1 = 5 \Leftrightarrow x =  - 2\] (loại).

Với \[x >  - 3\] ta có: \[\frac{{x + 7}}{2} = 5 \Leftrightarrow x = 3\] (nhận).

Vậy \[{x_0} = 3\].

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(f\left( x \right)\) có tập xác định \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ

Hàm số  f(x) có tập xác định R và có đồ thị như hình vẽ  Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây sai?

\(f\left( { - 1} \right) = f\left( 1 \right) = 1\).

Đồ thị hàm số có tâm đối xứng.

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;\,5} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 6;\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Nhìn đồ thị ta có: \(f\left( { - 1} \right) = f\left( 1 \right) = 1\, \Rightarrow \,\)A đúng.

Đồ thị không có tâm đối xứng nên B sai.

Trên khoảng \(\left( {1;\,5} \right)\) đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;\,5} \right)\, \Rightarrow \)C đúng.

Trên khoảng \(\left( { - 6;\, - 1} \right)\) đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 6;\, - 1} \right)\, \Rightarrow \) D đúng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y =  - {x^2} + 4x + 1\]. Khẳng định nào sau đây sai?

Trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\] hàm số đồng biến.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;2} \right)\].

Trên khoảng \[\left( {3; + \infty } \right)\]hàm số nghịch biến.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( {4; + \infty } \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;4} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Đỉnh của parabol: \[{x_I} =  - \frac{b}{{2a}} = 2\].

Bảng biến thiên của hàm số:

Cho hàm số y =  - (x^2) + 4x + 1. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên suy ra khẳng định D sai.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng đồng biến của hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) là

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\)có \(a = 1 > 0\) nên đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\).

Vì vậy hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \[y =  - 3{x^2} + x - 2\] nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( {\frac{1}{6}; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ; - \frac{1}{6}} \right).\)

\(\left( { - \frac{1}{6}; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;\frac{1}{6}} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\[\left( P \right):y = f\left( x \right) =  - 3{x^2} + x - 2\], TXĐ: \[D = \mathbb{R}\].

Có \[a =  - 3\] và \[ - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{6}\].

Nên hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trong khoảng \(\left( {\frac{1}{6}; + \infty } \right).\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y =  - {x^2} + 6x - 1\). Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;6} \right)\).

\(\left( {6; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \(a =  - 1 < 0,\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 6}}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 3\). Suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \[y =  - {x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + 3\] nghịch biến trên \[\left( {1; + \infty } \right)\] khi giá trị m thỏa mãn:

\[m \le 0\].

\[m > 0\].

\[m \le 2\].

\[0 < m \le 2\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Đồ thị hàm số có trục đối xứng là đường \[x = m - 1\]. Đồ thị hàm số đã cho có hệ số \[{x^2}\] âm nên sẽ đồng biến trên \[\left( { - \infty ;m - 1} \right)\] và nghịch biến trên \[\left( {m - 1; + \infty } \right)\]. Theo đề, cần: \[m - 1 \le 1 \Leftrightarrow m \le 2\].

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị nào sau đây là đồ thị của hàm số \[y = {x^2} - 2x - 3\]?

Media VietJack

Đồ thị nào sau đây là đồ thị của hàm số y = (x^2) - 2x - 3 (ảnh 1)

Media VietJack

Media VietJack

Hình \[1\].

Hình \[2\].

Hình \[3\].

Hình \[4\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Dựa vào đồ thị có:

\[\left( P \right):y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\] có \[a = 1 > 0\] nên \[\left( P \right)\] có bề lõm hướng lên (loại hình \[2\]).

\[\left( P \right)\] có đỉnh \[I\] có \[{x_I} = 1\] (loại hình \[1\] và \[3\]).

Vậy \[\left( P \right):y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\] có đồ thị là hình \[4\].

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = a{x^2} + bx + c,\,\left( {a \ne 0} \right)\] có bảng biến thiên trên nửa khoảng \(\left[ {0; + \infty } \right)\) như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số y = a(x^2) + bx + c (a khác 0) có bảng biến thiên trên nửa khoảng [0; + vô cùng ) như hình vẽ dưới đây:  Xác định dấu của a, b, c (ảnh 1)

Xác định dấu của \[a\], \[b\], \[c\].

\(a < 0,b < 0,c > 0\)

\(a > 0,b > 0,c > 0\).

\(a < 0,b > 0,c > 0\).

\(a < 0,b > 0,c < 0\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Dựa vào bảng biến thiên ta có: Parabol \[\left( P \right)\] có bề lõm quay xuống dưới; hoành độ đỉnh dương; cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng –1 nên \(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\frac{{ - b}}{{2a}} > 0\\c =  - 1 < 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\b > 0\\c < 0\end{array} \right.\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = a{x^2} + bx + c\] có đồ thị là parabol trong hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hàm số y = a(x^2) + bx + c có đồ thị là parabol trong hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\[a > 0;{\rm{ }}b > 0;{\rm{ }}c > 0\].

\[a > 0;{\rm{ }}b < 0;{\rm{ }}c > 0\].

\[a > 0;{\rm{ }}b < 0;{\rm{ }}c < 0\].

\[a > 0;{\rm{ }}b > 0;{\rm{ }}c < 0\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Vì Parabol hướng bề lõm lên trên nên \(a > 0\).

Đồ thị hàm số cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;c} \right)\) ở dưới \(Ox \Rightarrow c < 0\).

Hoành độ đỉnh Parabol là \( - \frac{b}{{2a}} < 0\), mà \(a > 0 \Rightarrow b > 0\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng biến thiên sau là của hàm số nào trong các phương án A; B; C; D sau đây?

Bảng biến thiên sau là của hàm số nào trong các phương án A; B; C; D sau đây? (ảnh 1)

\(y = {x^2} - 4x\).

\(y = {x^2} + 4x\).

\(y = - {x^2} + 4x\).

\(y = - {x^2} - 4x\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Từ bảng biến thiên suy ra hệ số \(a > 0\). Loại C, D.

Toạ độ đỉnh \(I\left( {2\,; - 4} \right)\) loại B.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị trong hình vẽ dưới đây là của hàm số nào trong các phương án A; B; C; D sau đây?

Đồ thị trong hình vẽ dưới đây là của hàm số nào trong các phương án A; B; C; D sau đây? (ảnh 1)

\(y = {x^2} + 2x - 1\).

\(y = {x^2} + 2x - 2\).

\(y = 2{x^2} - 4x - 2\).

\(y = {x^2} - 2x - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[ - 1\] nên loại B và C.

Hoành độ của đỉnh là \({x_I} =  - \frac{b}{{2a}} = 1\) nên ta loại A và chọn D.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình dưới. Khi đó \(2a + b + 2c\) có giá trị là

Cho parabol (P):y = a(x^2) + bx + c, (a khác 0) có đồ thị như hình dưới. Khi đó 2a + b + 2c có giá trị là (ảnh 1)

\( - 9\).

\(9\).

\( - 6\).

\(6\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\) đi qua các điểm \(A\left( { - 1;0} \right)\), \(B\left( {1; - 4} \right)\), \(C\left( {3;0} \right)\) nên có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a - b + c = 0\\a + b + c =  - 4\\9a + 3b + c = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 2\\c =  - 3\end{array} \right.\).

Khi đó: \(2a + b + 2c = 2 \cdot 1 - 2 + 2 \cdot \left( { - 3} \right) =  - 6\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^2} - 2x + 4\] có đồ thị \[\left( P \right)\]. Tìm mệnh đề sai.

\[\left( P \right)\] có đỉnh \[I\left( {1;\,3} \right)\].

\[\min y = 4,\,\forall x \in \left[ {0;\,3} \right]\].

\[\left( P \right)\] có trục đối xứng \[x = 1\].

\[\max y = 7,\,\forall x \in \left[ {0;\,3} \right]\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cho hàm số y = (x^2) - 2x + 4 có đồ thị (P). Tìm mệnh đề sai. (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị của hàm số \[y = {x^2} - 2x + 4\]: \[\left( P \right)\], ta nhận thấy:

\[\left( P \right)\] có đỉnh \[I\left( {1;\,3} \right)\] nên A đúng.

\[\min y = 3,\,\forall x \in \left[ {0;\,3} \right]\], đạt được khi \[x = 1\] nên B sai.

\[\left( P \right)\] có trục đối xứng \[x = 1\] nên C đúng.

\[\max y = 7,\,\forall x \in \left[ {0;\,3} \right]\], đạt được khi \[x = 3\] nên D đúng.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{25}}{{12}}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{25}}{{12}}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{25}}{3}\).

Hàm số \(y = - 3{x^2} + x + 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{25}}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \(\Delta  = {1^2} - 4.\left( { - 3} \right).2 = 25\)

Vì \(a =  - 3 < 0\) nên hàm số có giá trị lớn nhất là: \(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{25}}{{12}}\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y =  - 3{x^2} + 2x + 1\) trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) là:

\(\frac{4}{5}\).

0.

\(\frac{1}{3}\).

\( - 20\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \( - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{3}\) và \(a =  - 3 < 0\). Suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\). Mà \(\left[ {1;3} \right] \subset \left( {\frac{1}{3}; + \infty } \right)\). Do đó trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\) hàm số đạt giá trị lớn nhất tại điểm \(x = 1\), tức là \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = 0\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị thực của tham số \(m \ne 0\) để hàm số \(y = m{x^2} - 2mx - 3m - 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 10\) trên \(\mathbb{R}.\)

\(m = 1.\)

\(m = 2.\)

\(m = - 2.\)

\(m = - 1.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \(x =  - \frac{b}{{2a}} = \frac{{2m}}{{2m}} = 1\), suy ra \(y =  - 4m - 2\).

Để hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 10\) khi và chỉ khi

\[\frac{m}{2} > 0 \Leftrightarrow m > 0\]\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 0\\ - 4m - 2 =  - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 2\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?

\(I\left( {0;1} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( { - \frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3};\, - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Hoành độ đỉnh của \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\) là \(x =  - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow y = 3 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2 \cdot \frac{1}{3} + 1 = \frac{2}{3}\).

Vậy \(I\left( {\frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định các hệ số \(a\) và \(b\) để Parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 4x - b\) có đỉnh \(I\left( { - 1; - 5} \right)\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 2\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 3\end{array} \right..\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có: \({x_I} =  - 1 \Rightarrow  - \frac{4}{{2a}} =  - 1 \Rightarrow a = 2.\)

Hơn nữa \(I \in \left( P \right)\) nên \( - 5 = a - 4 - b \Rightarrow b = 3.\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a,\,b,\,c\, \in \mathbb{R};\,a \ne 0} \right)\) đi qua điểm \(A\left( {2;1} \right)\) và có đỉnh \(I\left( {1\,;\, - 1} \right)\). Tính giá trị biểu thức \(T = {a^3} + {b^2} - 2c\).

\[T = 22\].

\[T = 9\].

\[T = 6\].

\[T = 1\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Đồ thị hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) đi qua điểm \(A\left( {2;1} \right)\) và có đỉnh \(I\left( {1\,;\, - 1} \right)\) nên có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4a + 2b + c = 1\\ - \frac{b}{{2a}} = 1\\a + b + c =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a + 2b + c = 1\\b =  - 2a\\a + b + c =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\b =  - 2a\\ - a + c =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1\\b =  - 4\\a = 2\end{array} \right.\).

Vậy \(T = {a^3} + {b^2} - 2c = 22\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho Parabol (P): \(y = a{x^2} + bx + c\) có đỉnh \(I(2;0)\) và \((P)\) cắt trục \(Oy\) tại điểm \(M(0; - 1)\). Khi đó Parabol (P) có hàm số là

Cho Parabol (P): y = a(x^2) + bx + c có đỉnh I(2;0) và (P) cắt trục Oy tại điểm M(0; - 1). Khi đó Parabol (P) có hàm số là (ảnh 1)

Cho Parabol (P): y = a(x^2) + bx + c có đỉnh I(2;0) và (P) cắt trục Oy tại điểm M(0; - 1). Khi đó Parabol (P) có hàm số là (ảnh 2)

Cho Parabol (P): y = a(x^2) + bx + c có đỉnh I(2;0) và (P) cắt trục Oy tại điểm M(0; - 1). Khi đó Parabol (P) có hàm số là (ảnh 3)

Cho Parabol (P): y = a(x^2) + bx + c có đỉnh I(2;0) và (P) cắt trục Oy tại điểm M(0; - 1). Khi đó Parabol (P) có hàm số là (ảnh 4)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Parabol  đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}};c - \frac{{{b^2}}}{{4a}}} \right)\)

Theo bài ra, ta có (P) có đỉnh \(I\left( {2;0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 2\\c - \frac{{{b^2}}}{{4a}} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b =  - 4a\\{b^2} = 4ac\end{array} \right. & \left( 1 \right)\)

Lại có (P) cắt Oy tại điểm \(M\left( {0; - 1} \right)\) suy ra \(y\left( 0 \right) =  - 1 \Leftrightarrow c =  - 1 & \left( 2 \right)\)

Từ (1), (2) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}b =  - 4a\\{b^2} =  - a\\c =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b =  - 4a\\{b^2} = b\\c =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{4}\\b = 1;\,\,c =  - 1\end{array} \right.\) (vì \(b = 0 \Rightarrow a = 0\) loại).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Parabol\(y = a{x^2} + bx + c\) đi qua \(A\left( {0; - 1} \right)\), \(B\left( {1; - 1} \right)\), \(C\left( { - 1;1} \right)\)có phương trình là

\(y = {x^2} - x + 1\).

\(y = {x^2} - x - 1\).

\(y = {x^2} + x - 1\).

\(y = {x^2} + x + 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Vì \(A,B,C \in (P)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 = a{.0^2} + b.0 + c\\ - 1 = a.{\left( 1 \right)^2} + b.(1) + c\\1 = a.{\left( { - 1} \right)^2} + b.( - 1) + c\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 1\\c =  - 1\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} - x - 1\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \[A\left( {a;b} \right)\] và \[B\left( {c;d} \right)\] là tọa độ giao điểm của \[\left( P \right):y = 2x - {x^2}\] và \[\Delta :y = 3x - 6\]. Giá trị của \[b + d\] bằng.

7.

\[ - 7\].

15.

\[ - 15\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Phương trình hoành độ giao điểm: \[2x - {x^2} = 3x - 6 \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2 \Rightarrow y = 0\\x =  - 3 \Rightarrow y =  - 15\end{array} \right.\]

Vậy \[b + d =  - 15\].

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = {x^2} + 3x\] có đồ thị \[\left( P \right)\]. Gọi \[S\] là tập hợp các giá trị của tham số \[m\] để đường thẳng \[d:y = x + {m^2}\] cắt đồ thị \[\left( P \right)\] tại hai điểm phân biệt \[A,B\] sao cho trung điểm I của đoạn \[AB\] nằm trên đường thẳng \[d':y = 2x + 3\]. Tổng bình phương các phần tử của \[S\] là

\(6\).

\(4\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Phương trình hoành độ giao điểm của \[d\] và \[\left( P \right)\] là:

\[{x^2} + 3x = x + {m^2} \Leftrightarrow {x^2} + 2x - {m^2} = 0\] (1).

Đề d cắt \[\left( P \right)\] tại 2 điểm phân biệt \[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow 1 + {m^2} > 0,\forall m \in \mathbb{R}\].

Gọi \[{x_1};{\rm{ }}{x_2}\] là 2 nghiệm của phương trình (1), khi đó \[A\left( {{x_1};{x_1} + {m^2}} \right)\], \[B\left( {{x_2};{x_2} + {m^2}} \right)\] \[ \Rightarrow I\left( {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2};\frac{{{x_1} + {x_2} + 2{m^2}}}{2}} \right)\]

Theo Vi ét ta có \[{x_1} + {x_2} =  - 2;{\rm{ }}{x_1}.{x_2} =  - {m^2}\] nên \[I\left( { - 1;{m^2} - 1} \right)\].

Vì \[I\] thuộc \(d'\) nên \[{m^2} - 1 = 1 \Leftrightarrow {m^2} = 2 \Leftrightarrow m =  \pm \sqrt 2 \].

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Tìm \(a - b + c\), biết rằng đường thẳng \(y =  - 2,5\) có một điểm chung duy nhất với \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(y = 2\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm có hoành độ là \( - 1\) và 5.

\(a - b - c = - 2\).

\(a - b - c = 2\).

\(a - b - c = 1\).

\(a - b - c = - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Vì đường thẳng \(y =  - 2,5\) có một điểm chung duy nhất với \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(y = 2\) cắt \(\left( P \right)\) tại hai điểm có hoành độ là \( - 1\) và 5 nên suy ra tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là:

\(\left( {\frac{{ - 1 + 5}}{2};2,5} \right) = \left( {2;2,5} \right)\).

Vậy \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(\left( {2;2,5} \right)\), \(\left( { - 1;2} \right)\) và \(\left( {5;2} \right)\).

Từ đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}a - b + c = 2\\25a + 5b + c = 2\\4a + 2b + c = 2,5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{10}}\\b = \frac{{ - 4}}{{10}}\\c = \frac{{15}}{{10}}\end{array} \right.\).

Vậy \(a - b - c =  - 1\).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một quả bóng được đá lên nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng tọa độ \(Oth\) có phương trình \(h = a{t^2} + bt + c\) \(\left( {a < 0} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên, \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,2\,\,m\) và sau 1 giây thì nó đạt độ cao \(8,5m\), sau 2 giây nó đạt độ cao \(6m\). Tính tổng \(a + b + c\).

\(a + b + c = 18,3\).

\(a + b + c = 6,1\).

\(a + b + c = 8,5\).

\(a + b + c = - 15,9\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Từ giả thiết của bài toán ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}c = 1,2\\a + b + c = 8,5\\4a + 2b + c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{{49}}{{10}}\\b = \frac{{61}}{5}\\c = 1,2\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow a + b + c = \frac{{17}}{2}\).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4 m còn kích thước cửa ở giữa là 3m × 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\). (xem hình vẽ bên dưới)

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4 m còn kích thước cửa ở giữa là 3m × 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm A và B (ảnh 1)

5 m.

8,5 m.

7,5 m.

8 m.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4 m còn kích thước cửa ở giữa là 3m × 4m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm A và B (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ, chiếc cổng là 1 phần của parabol \(\left( P \right)\): \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a < 0\).

Do parabol \(\left( P \right)\) đối xứng qua trục tung nên có trục đối xứng \(x = 0 \Rightarrow  - \frac{b}{{2a}} = 0 \Leftrightarrow b = 0\).

Chiều cao của cổng parabol là 4m nên \(G\left( {0;4} \right)\) \( \Rightarrow c = 4\).

\( \Rightarrow \left( P \right)\): \(y = a{x^2} + 4\)

Lại có, kích thước cửa ở giữa là 3m × 4m nên \(E\left( {2;3} \right),\;F\left( { - 2;3} \right)\)\( \Rightarrow 3 = 4a = 4 \Leftrightarrow a =  - \frac{1}{4}\).

Vậy \(\left( P \right)\): \(y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

Ta có \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x =  - 4\end{array} \right.\) nên \(A\left( { - 4;0} \right)\), \(B\left( {4;0} \right)\) hay \(AB = 8\)(m).

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô Tình có \(60m\) lưới muốn rào một mảng vườn hình chữ nhật để trồng rau, biết rằng một cạnh là tường, cô Tình chỉ cần rào \(3\) cạnh còn lại của hình chữ nhật để làm vườn. Em hãy tính hộ diện tích lớn nhất mà cô Tình có thể rào được?

\(400{m^2}\).

\(450{m^2}\).

\(350{m^2}\).

\(425{m^2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cô Tình có 60m lưới muốn rào một mảng vườn hình chữ nhật để trồng rau, biết rằng một cạnh là tường, cô Tình chỉ cần rào 3 cạnh còn lại của hình chữ nhật để làm vườn. Em hãy tính hộ diện tích lớn nhất mà cô Tình có thể rào được? (ảnh 1)

Gọi hai cạnh của hình chữ nhật có độ dài là \(x,\,y\,\)(như hình vẽ); \(0 < x,\,y < 60\).

Ta có \(2x + y = 60 \Rightarrow y = 60 - 2x\).

Diện tích hình chữ nhật là \(S = xy = x\left( {60 - 2x} \right) = \frac{1}{2}.2x\left( {60 - 2x} \right) \le \frac{1}{2}\left( {\frac{{2x + 60 - 2x}}{x}} \right) = 450\).

Vậy diện tích hình chữ nhật lớn nhất là \(450\,\left( {{m^2}} \right)\), đạt được khi \(x = 15,\,y = 30\).

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}1&{{\rm{ khi }}\,x = 2}\\{\frac{1}{{x - 2}}}&{{\rm{ khi }}\,x \ne 2}\end{array}} \right.\).

a

Tập xác định hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

ĐúngSai
b

\[f\left( 0 \right) = \frac{1}{2}\].

ĐúngSai
c

\(f\left( 2 \right) = 1,f\left( 3 \right) = \frac{1}{{3 - 2}} = 1\).

ĐúngSai
d

Phương trình \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) có tập nghiệm là \(S = \left\{ 0 \right\}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Sai                              c) Đúng                           d) Đúng

Khi \(x = 2\) thì \(f\left( x \right) = 1\) luôn xác định. Khi \(x \ne 2\) thì \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 2}}\) luôn xác định.

Vậy, tập xác định hàm số là \(D = \left\{ 2 \right\} \cup \left( {\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}} \right) = \mathbb{R}\).

Ta có: \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{{0 - 2}} =  - \frac{1}{2},f\left( 2 \right) = 1,f\left( 3 \right) = \frac{1}{{3 - 2}} = 1\).

Xét phương trình \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\). Điều kiện \(x \ne 2\), khi đó \(f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 2}}\). Ta có phương trình: \(\frac{1}{{x - 2}} = \frac{{x + 1}}{{x - 2}} \Leftrightarrow x + 1 = 1\,\,\left( {x \ne 2} \right) \Leftrightarrow x = 0\). Vậy tập nghiệm phương trình: \(S = \left\{ 0 \right\}\).

41. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết số người bị nhiễm Covid-19 của một tỉnh trong một tháng của năm 2021.

Biểu đồ dưới đây cho biết số người bị nhiễm Covid-19 của một tỉnh trong một tháng của năm 2021. (ảnh 1)

a

Số người bị nhiễm Covid-19 trong mỗi tháng tương ứng là một hàm số.

ĐúngSai
b

Gọi \(y\) là số người bị nhiễm Covid-19 theo tháng, \(x\) là tháng tương ứng \((x,y\) nguyên dương). Hàm số theo biểu đồ trên có dạng \(y = f\left( x \right)\). Khi đó tập giá trị của hàm số là \(D = \left\{ {10;32;35;42;57;58;60;77;78;90} \right\}\).

ĐúngSai
c

\(f\left( 1 \right) = 42\).

ĐúngSai
d

Với \(y = 58\) thì \(x = 9\), ta có điểm \(\left( {9;58} \right)\) thuộc đồ thị hàm số.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                               d) Đúng

Ứng với mỗi tháng trong năm, ta chỉ có đúng một số lượng người nhiễm Covid-19 trong tỉnh đó. Vì vậy mối liên hệ này chính là một hàm số.

Tập xác định hàm số: \(D = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12} \right\}\).

Tập giá trị hàm số là: \(D = \left\{ {10;32;35;42;57;58;60;77;78;90} \right\}\).

Ta có: \(f\left( 1 \right) = 10\).

Với \(y = 58\) thì \(x = 9\), ta có điểm \[\left( {9;58} \right)\] thuộc đồ thị hàm số.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường gấp khúc như hình dưới.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường gấp khúc như hình dưới. (ảnh 1)

Tập giá trị hàm số \(T = \left[ { - 4;7} \right]\).

Ta thấy điểm \(\left( { - 4;2} \right),\left( {4;1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số, điểm \(\left( {2;3} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.

Ta có: \(f\left( { - 1} \right) = 3,f\left( 5 \right) = 2\).

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng: \(\left( { - 3;0} \right),\left( {4;7} \right)\); hàm số nghịch biến trên các khoảng: \(\left( { - 4; - 3} \right),\left( {0;4} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Đúng                           d) Đúng

Tập xác định hàm số: \(D = \left[ { - 4;7} \right]\). Tập giá trị hàm số: \(T = \left[ {0;5} \right]\)

Ta thấy điểm \(\left( { - 4;2} \right),\left( {4;1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số, điểm \(\left( {2;3} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.

Ta có: \(f\left( { - 1} \right) = 3,f\left( 5 \right) = 2\).

Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng: \(\left( { - 3;0} \right),\left( {4;7} \right)\) (do đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trên các khoảng này); hàm số nghịch biến trên các khoảng: \(\left( { - 4; - 3} \right),\left( {0;4} \right)\) (do đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải trên các khoảng này).

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một công ty dịch vụ cho thuê xe hơi vào dịp Tết với giá thuê mỗi chiếc xe hơi như sau: khách thuê tối thiểu phải thuê trọn ba ngày Tết (mùng \(1,2,3\)) với giá 1 triệu đồng/ngày; những ngày còn lại (nếu khách còn thuê) sẽ được tính giá thuê là 700 000 đồng/ngày. Giả sử \(T\) là tổng số tiền mà khách phải trả khi thuê một chiếc xe hơi của công ty (đơn vị: đồng) và \(x\) là số ngày thuê của khách.

Hàm số \(T\) theo \(x\) là \(T = 900000 + 700000x\).

Điều kiện của \(x\) là \(x \in \mathbb{N}\).

Một khách hàng thuê một chiếc xe hơi công ty trong 7 ngày Tết thì sẽ trả khoản tiền thuê là \(5\,800\,000\)đồng.

Anh Bình định dành ra một khoản tối đa là 10 triệu đồng cho phí thuê xe đi chơi trong dịp tết, khi đó anh Bình có thể thuê xe của công ty trên tối đa 12 ngày.

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Đúng

Ta có \(T = 3\,000\,000 + 700\,000\left( {x - 3} \right) = 900\,000 + 700\,000x\) với \(x \ge 3,x \in \mathbb{N}\).

Với \(x = 7\) thì \(T = 900\,000 + 700\,000 \cdot 7 = 5\,800\,000\) (đồng).

Vậy một khách hàng thuê một chiếc xe hơi công ty trong 7 ngày Tết thì sẽ trả khoản tiền thuê là \(5\,800\,000\)đồng.

Xét bất phương trình \(900\,000 + 700\,000x \le 10\,000\,000 \Leftrightarrow 9 + 7x \le 100 \Leftrightarrow x \le \frac{{91}}{7} = 13.\)

Vậy với khoản tiền 10 triệu đồng, anh Bình có thể thuê một chiếc xe tối đa 13 ngày.

44. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = 2{x^2} + 4x + 1\) có đồ thị \(\left( P \right)\).

a

\(\left( P \right)\) có tọa độ đỉnh \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\left( P \right)\) có trục đối xứng là \(x = 1\).

ĐúngSai
c

Giao điểm của \(\left( P \right)\) với trục tung là \(M\left( {0;1} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(Q\left( {1;6} \right)\) và \(P\left( { - 3;6} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Sai

Ta có \(a = 2 > 0\) nên parabol \(\left( P \right)\) quay bề lõm lên trên.

Có \( - \frac{b}{{2a}} =  - 1\) nên \(\left( P \right)\) có tọa độ đỉnh \(I\left( { - 1; - 1} \right)\) và trục đối xứng là \(x =  - 1\). 

Với \(x = 0\) thì \(y = 1\) nên giao điểm của \(\left( P \right)\) với trục tung là \(M\left( {0;1} \right)\).

\(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(Q\left( {1;7} \right)\) và \(P\left( { - 3;7} \right)\).

Cho hàm số y = 2(x^2) + 4x + 1 có đồ thị (P) (ảnh 1)
45. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có dạng như hình sau:

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) có dạng như hình sau: (ảnh 1)

a

Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng \(x = - 2\).

ĐúngSai
b

Đỉnh \(I\) của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {2; - 2} \right)\).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\).

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 2x + 6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Đúng                           d) Sai

Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng \(x = 2\). Đỉnh \(I\) của đồ thị hàm số có tọa độ là \(\left( {2; - 2} \right)\).

Hàm số bậc hai có dạng \[y = a{x^2} + bx + c\,\,\left( {a \ne {\rm{0}}} \right)\]. Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\) nên \(a \cdot {0^2} + b \cdot 0 + c = 6 \Rightarrow c = 6\).

Mặt khác, đồ thị có toạ độ đỉnh là \[I\left( {2; - 2} \right)\] nên ta có:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 2\\a \cdot {2^2} + b \cdot 2 + 6 =  - 2\end{array} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}4a + b = 0\\4a + 2b =  - 8\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}a = 2\\b =  - 8\end{array}\end{array}{\rm{. }}} \right.} \right.\)

Vậy hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 8x + 6\).

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\).

Cho hàm số y = (x^2) + 2x - 3 (ảnh 1)

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

Đồ thị của hàm số có đỉnh \(I\left( {2; - 4} \right)\).

Đồ thị của hàm số có trục đối xứng là đường thẳng \(x = - 1\).

Ta có đồ thị hàm số đã cho như hình bên.

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Sai

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\), đỉnh \(I\left( { - 1; - 4} \right)\), trục đối xứng là đường thẳng \(x =  - 1\).

Giao điểm với trục \(Oy\) là \(A\left( {0; - 3} \right)\), giao điểm với trục \(Ox\) là \(B\left( {1;0} \right),C\left( { - 3;0} \right)\).

Ta có đồ thị như hình dưới đây.

Cho hàm số y = (x^2) + 2x - 3 (ảnh 2)
47. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y =  - {x^2} + 3\).

a

Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol \(I\left( {0;3} \right)\).

ĐúngSai
b

Bề lõm parabol hướng lên.

ĐúngSai
c

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số là \({y_{\max }} = 3\) khi \(x = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                              d) Đúng

Ta có \(y =  - {x^2} + 3\,\,\,\left( {a =  - 1,b = 0,c = 3} \right)\).

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol: \({x_I} =  - \frac{b}{{2a}} = 0,{y_I} =  - {0^2} + 3 = 3\) hay \(I\left( {0;3} \right)\).

Do \(a =  - 1 < 0\) nên bề lõm parabol hướng xuống.

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y =  - (x^2) + 3 (ảnh 1)

Kết luận:

- Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

- Giá trị lớn nhất của hàm số là \({y_{\max }} = 3\), khi \(x = 0\). (Hàm số không có giá trị nhỏ nhất).

48. Tự luận
• 1 điểm

Một người nông dân thả 1 000 con cá giống vào hồ nuôi vừa mới đào. Biết rằng sau mỗi năm thì số lượng cá trong hồ tăng thêm \(x\) lần số lượng cá ban đầu và \(x\) không đổi.

Bằng cách thay đổi kĩ thuật nuôi và thức ăn cho cá. Hỏi sau hai năm để số cá trong hồ là 36 000 con thì tốc độ tăng số lượng cá trong hồ là bao nhiêu? Biết tốc độ tăng mỗi năm là không đổi.

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 5.

Sau một năm số lượng cá trong hồ là \(1000 + 1000x = 1000\left( {1 + x} \right)\) (con).

Sau hai năm số lượng cá trong hồ là \(1000\left( {1 + x} \right) + 1000\left( {1 + x} \right)x = 1000{\left( {1 + x} \right)^2}\) (con).

Điều kiện \(x > 0\). Để số lượng cá trong hồ sau hai năm là 36 000 thì ta có:

\(1000{\left( {1 + x} \right)^2} = 36\,000 \Leftrightarrow {\left( {1 + x} \right)^2} = 36 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5}\\{x =  - 7\left( l \right)}\end{array}} \right.\) .

Vậy tốc độ tăng thêm số lượng cá trong hồ sau mỗi năm là 5 lần số lượng cá ban đầu.

49. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng kinh doanh giày và giá để nhập một đôi giày là 40 đô la. Theo nghiên cứu của bộ phận kinh doanh thì nếu cửa hàng bán mỗi đôi giày với giá \(x\) đô la thì mỗi tháng sẽ bán được \(120 - x\) đôi giày. Hỏi cửa hàng bán giá bao nhiêu đô la cho một đôi giày để có thể thu lãi cao nhất trong tháng?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 80.

Gọi \(x\) (đô la) là giá mỗi đôi giày bán ra thì số tiền lãi tương ứng là \(x - 40\) (đô la).

Số tiền lãi thu được mỗi tháng là \(f\left( x \right) = \left( {x - 40} \right)\left( {120 - x} \right) =  - {x^2} + 160x - 4\,800\).

Đây là hàm số bậc hai với \(a =  - 1,b = 160,c =  - 4800 \Rightarrow  - \frac{b}{{2a}} = 80\).

Vì \(a =  - 1 < 0\) nên hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(f\left( {80} \right) =  - {80^2} + 160 \cdot 80 - 4\,800 = 1\,600\), ứng với \(x = 80\).

Vậy, để tối ưu hóa lợi nhuận, cửa hàng cần đưa ra giá bán 80 đô la mỗi đôi giày, khi đó lợi nhuận tối đa trong tháng là 1 600 đô la.

50. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ dưới dây.

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ dưới dây.  Biết chiều cao cổng parabol là 4m (ảnh 1)

Biết chiều cao cổng parabol là \(4\;{\rm{m}}\), cửa chính (ở giữa parabol) cao \(3\;{\rm{m}}\) và rộng 4 m. Khoảng cách giữa hai chân cổng parabol đó (đoạn \(AB\) trên hình vẽ) bằng bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(8\).

Dựng trục \(Oxy\) như hình vẽ.

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ dưới dây.  Biết chiều cao cổng parabol là 4m (ảnh 2)

Gọi parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Ta có \(\left( P \right)\) qua các điểm \(I\left( {0;4} \right),E\left( {2;3} \right),F\left( { - 2;3} \right)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 4}\\{4a + 2b + c = 3}\\{4a - 2b + c = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - \frac{1}{4}}\\\begin{array}{l}b = 0\\c = 4\end{array}\end{array}} \right.\).

Khi đó, \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

Hai điểm \(A,B\) là giao điểm của \[\left( P \right)\] với \(Ox\) nên hoành độ thỏa mãn \( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 4\).

Do vậy \(A\left( { - 4;0} \right),B\left( {4;0} \right) \Rightarrow AB = 8\).

51. Tự luận
• 1 điểm

Một vật chuyển động có vận tốc (mét/giây) được biểu diễn theo thời gian \(t\) (giây) bằng công thức \(v\left( t \right) = \frac{1}{2}{t^2} - 4t + 10\). Trong 10 giây đầu tiên, vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu mét/giây?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 2.

Xét \(v\left( t \right) = \frac{1}{2}{t^2} - 4t + 10\) với \( - \frac{b}{{2a}} = 4,a = \frac{1}{2} > 0\) nên bề lõm parabol hướng lên.

Bảng biến thiên của \(v\left( t \right)\):

Một vật chuyển động có vận tốc (mét/giây) được biểu diễn theo thời gian t (giây) bằng công thức v (t) =1/2 (t^2) - 4t + 10. Trong 10 giây đầu tiên, vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu mét/giây? (ảnh 1)

Vậy ở giây thứ tư trong 10 giây đầu thì vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất là \(v{\left( t \right)_{\min }} = 2\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả