Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 2: Định lí côsin và định lí sin
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài 2: Định lí côsin và định lí sin

A
Admin
ToánLớp 1065 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(ABC\) có có \(a = 8\), \(c = 3\)\(\widehat B = 60^\circ \). Độ dài cạnh \(b\) bằng

\(49\).

\(\sqrt {{\rm{97}}} \).

\(\sqrt {61} \).

\(7\).

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin ta có: \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos \widehat B = 64 + 9 - 2.8.3.\cos 60^\circ = 49\).

Suy ra \(b = 7\). Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\), có độ dài ba cạnh là \(BC = a,AC = b,AB = c\). Gọi \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác và \(S\) là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây sai?

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].

\[\frac{{\sin A}}{a} = \frac{{\sin B}}{b} = \frac{{\sin C}}{c}\].

\[S = \frac{{abc}}{R}\].

\[S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \].

Xem đáp án

\[S = \frac{{abc}}{{4R}}\].Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) thoả mãn: \[{b^2} + {c^2} - {a^2} = - \sqrt 2 bc\]. Khi đó:

\(\widehat A = 45^\circ .\)

\(\widehat A = 30^\circ .\)

\(\widehat A = 60^\circ .\)

\(\widehat A = 135^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \(\cos \widehat A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = - \frac{{\sqrt 2 bc}}{{2bc}} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Rightarrow \widehat A = 135^\circ \).Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có BC = a, AC = b, AB = c. Gọi p là nửa chu vi của tam giác, r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác và S là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(S = p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\).

\(S = 2bc\sin A\).

\(S = pr\).

\(S = \frac{{abc}}{{4r}}\).

Xem đáp án

Ta có \(S = pr\).Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tam giác \(ABC\)\(AB = 4\,,\,\,AC = 6\)\(\widehat {BAC} = 30^\circ \). Tính diện tích tam giác \(ABC\).

\(6\).

\(3\).

\(6\sqrt 3 \).

\(3\sqrt 3 \).

Xem đáp án

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}.4.6.\sin 30^\circ = 6\).Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một tam giác có ba cạnh là 10, 12, 18. Diện tích tam giác bằng bao nhiêu?

\(42\sqrt 2 \).

\(40\sqrt 2 \).

\(40\sqrt 3 \).

\(41\sqrt 3 \).

Xem đáp án

\(p = \frac{{10 + 12 + 18}}{2} = 20\).

Diện tích tam giác là \(S = \sqrt {20.\left( {20 - 10} \right).\left( {20 - 12} \right).\left( {20 - 18} \right)} = 40\sqrt 2 \).Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có cạnh \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \)\(\widehat {BAC} = 75^\circ \)(như hình vẽ bên dưới).

Diện tích tam giác \(ABC\) gần nhất với giá trị nào sau đây? (ảnh 1)

Diện tích tam giác \(ABC\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(2,37\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(0,63\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(2,45\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(1,58\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

\(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {75^\circ + 60^\circ } \right) = 45^\circ \).

Theo định lí sin ta có: \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB}}{{\sin C}}.\sin B = \frac{2}{{\sin 45^\circ }}.\sin 60^\circ = \sqrt 6 \).

Do đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}.2.\sqrt 6 .\sin 75^\circ \approx 2,37\) cm2.Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) biết \(\widehat B = 45^\circ \)\(\widehat C = 60^\circ \). Tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) bằng

\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\sqrt 6 \).

\(\frac{6}{5}\).

Xem đáp án

Theo định lí sin ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sin C}}{{\sin B}} = \frac{{\sin 60^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\). Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác nhọn \(ABC\)\(\widehat A = 30^\circ \)\(BC = 4\). Bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng

\[R = 2\].

\[R = 3\].

\[R = 4\].

\[R = 5\].

Xem đáp án

Theo định lí sin, ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{4}{{2\sin 30^\circ }} = 4\).Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác ABC có BC = a, AC = b, AB = c và có diện tích S. Nếu tăng cạnh BC lên 3 lần và giảm cạnh AB đi 2 lần, đồng thời giữ nguyên góc B thì khi đó diện tích tam giác mới được tạo thành bằng 

\[2S\].

\[\frac{3}{2}S\].

\[6S\].

\[\frac{2}{3}S\].

Xem đáp án

Ta có \(S = \frac{1}{2}AB.BC.\sin B\).

Nếu tăng cạnh BC lên 3 lần và giảm cạnh AB đi 2 lần, đồng thời giữ nguyên góc B thì khi đó diện tích tam giác mới được tạo thành bằng \(S' = \frac{1}{2}.\frac{{AB}}{2}.3BC.\sin B = \frac{3}{2}\left( {\frac{1}{2}AB.BC.\sin B} \right) = \frac{3}{2}S\).Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 3\), \(BC = 5\) và độ dài đường trung tuyến \(BM = \sqrt {13} \). Bán kính \(r\) của đường tròn nội tiếp \[\Delta ABC\] bằng

\(2\).

\(\frac{1}{2}\).

\(1\).

\(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\), \(BC = 5\) và độ dài đường trung tuyến \(BM = \sqrt {13} \). Bán kính \(r\) của đường tròn nội tiếp \[\Delta ABC\] bằng A. \(2\). B. \(\frac{1}{2}\). C. \(1\). D. \(\sqrt 2 \). (ảnh 1)

\(B{M^2} = \frac{{A{B^2} + B{C^2}}}{2} - \frac{{A{C^2}}}{4}\)\( \Rightarrow A{C^2} = 2\left( {A{B^2} + B{C^2}} \right) - 4B{M^2} = 2\left( {9 + 25} \right) - 4.13 = 16 \Rightarrow AC = 4\).

\(p = \frac{{3 + 4 + 5}}{2} = 6\).

\(S = \sqrt {6.\left( {6 - 3} \right).\left( {6 - 4} \right).\left( {6 - 5} \right)} = 6.r\)\( \Leftrightarrow r = \frac{6}{6} = 1\).Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 8 và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Khi đó, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng

\(1\).

\(2\).

\(\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Theo định lí côsin ta có \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos BAC} = \sqrt {25 + 64 - 2.5.8.\cos 60^\circ } = 7\).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.5.8.\sin 60^\circ = 10\sqrt 3 \).

\(p = \frac{{5 + 8 + 7}}{2} = 10\).

\(S = p.r \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 \).Chọn C.

13. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 3;AC = 2;\widehat A = 60^\circ \). Trên cạnh BC lấy điểm M nằm giữa B và C.

a) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + 2AB.AC.\cos A\).

b) \(BC = \sqrt 7 \).

c) \(\cos B = \frac{{\sqrt 7 }}{7}\).

d) Độ dài AM nhỏ nhất bằng \(\frac{{189}}{{49}}\).

Xem đáp án

a) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\).

b) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\)\( = 9 + 4 - 2.3.2\cos 60^\circ = 7 \Rightarrow BC = \sqrt 7 \).

c) Có \(\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2.AB.BC}} = \frac{{9 + 7 - 4}}{{2.3.\sqrt 7 }} = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}\).

d) Với M tùy ý nằm giữa B và C, ta có:

\(A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2.AB.BM.\cos B = 9 + B{M^2} - 2.3.BM.\frac{{2\sqrt 7 }}{7}\)

\( = B{M^2} - \frac{{12\sqrt 7 }}{7}.BM + 9\)\( = {\left( {BM - \frac{{6\sqrt 7 }}{7}} \right)^2} + \frac{{189}}{{49}} \ge \frac{{189}}{{49}}\).

Suy ra \(A{M^2} \ge \frac{{189}}{{49}}\) \( \Rightarrow AM \ge \frac{{\sqrt {189} }}{7}\).

Dấu bằng xảy ra khi \(BM - \frac{{6\sqrt 7 }}{7} = 0\)\( \Leftrightarrow BM = \frac{{6\sqrt 7 }}{7}\) hay \(BM = \frac{6}{7}BC\).

Đáp án: a) Sai;  b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, biết AB = 13 cm, BC = 15 cm, \(\widehat B = 60^\circ \).

a) Công thức tính diện tích tam giác ABC là \(S = \frac{1}{2}BA.BC.\sin A\).

b) Diện tích tam giác ABC là \(S = \frac{{195\sqrt 3 }}{4}\) cm2.

c) Độ dài cạnh \(AC = \sqrt {199} \) cm.

d) Độ dài bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác ABC là \(r = 2 + \sqrt 3 \) cm.

Xem đáp án

a) \(S = \frac{1}{2}BA.BC.\sin B\).

b) \(S = \frac{1}{2}BA.BC.\sin B\)\( = \frac{1}{2}.13.15.\sin 60^\circ = \frac{{195\sqrt 3 }}{4}\) (cm2).

c) Ta có \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos B\)\( = {13^2} + {15^2} - 2.13.15.\cos 60^\circ = 199\) \( \Rightarrow AC = \sqrt {199} \).

d) Ta có \(S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p}\)\( = \frac{{195\sqrt 3 }}{4}:\frac{{13 + 15 + \sqrt {199} }}{2}\)\( = \frac{{195\sqrt 3 }}{{2\left( {28 + \sqrt {199} } \right)}}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 8; b = 6; c = 5.

a) Chu vi của tam giác ABC là 19.

b) \(\cos A = - \frac{1}{{20}}\).

c) Diện tích tam giác ABC là \(S = 14,98\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là \(R = \frac{{320}}{{\sqrt {399} }}\).

Xem đáp án

a) Chu vi của tam giác ABC là 8 + 6 + 5 = 19.

b) Có \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2.b.c}} = \frac{{{6^2} + {5^2} - {8^2}}}{{2.6.5}} = - \frac{1}{{20}}\).

c) Có \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {\frac{{19}}{2}\left( {\frac{{19}}{2} - 8} \right)\left( {\frac{{19}}{2} - 6} \right)\left( {\frac{{19}}{2} - 5} \right)} = \frac{{3\sqrt {399} }}{4} \approx 14,98\).

d) Có \(R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{8.6.5}}{{4.\frac{{3\sqrt {399} }}{4}}} = \frac{{80}}{{\sqrt {399} }}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho tam giác ABC có c = 3; b = 5; a = 6. Tính diện tích tam giác ABC (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Chu vi tam giác ABC là 3 + 5 + 6 = 14.

Diện tích tam giác ABC là \(S = \sqrt {\frac{{14}}{2}\left( {\frac{{14}}{2} - 3} \right)\left( {\frac{{14}}{2} - 5} \right)\left( {\frac{{14}}{2} - 6} \right)} \approx 7,48\).

Trả lời: 7,48.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC biết b = 7, c = 5, \(\cos A = \frac{3}{5}\). Biết rằng bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC có dạng \(r = a - \sqrt b \), trong đó \(a,b \in \mathbb{N}\). Tính giá trị biểu thức \(a - 2b\).

Xem đáp án

Ta có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)\( = 49 + 25 - 2.7.5.\frac{3}{5} = 32 \Rightarrow a = \sqrt {32} \).

\({\sin ^2}A = 1 - {\cos ^2}A = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow \sin A = \frac{4}{5}\)\(0^\circ \le \widehat A \le 180^\circ \).

Khi đó \(S = \frac{1}{2}bc.\sin A = \frac{1}{2}.7.5.\frac{4}{5} = 14\).

\(r = \frac{S}{p} = \frac{{14}}{{\frac{{7 + 5 + \sqrt {32} }}{2}}} = 3 - \sqrt 2 \).

Suy ra a = 3; b = 2. Do đó a – 2b = −1.

Trả lời: −1.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng 1. Góc \(\widehat {BAD} = 30^\circ \). Tính diện tích hình thoi ABCD.

Xem đáp án

Ta có \({S_{ABCD}} = 2.{S_{ABD}} = 2.\frac{1}{2}.AB.AD.\sin \widehat {BAD} = 1.1.\sin 30^\circ = 0,5\).

Trả lời: 0,5.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả