Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Part 2. Vocabulary, structure and grammar
40 câu hỏi
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
Eating too many sweets and fast food makes you gain weight.
lose
spend
put off
put on
Chọn D
Gain weight = put on weight: tăng cân
Dịch: Ăn quá nhiều đồ ngọt và thức ăn nhanh khiến bạn dễ tăng cân.
My father likes watching TV news during dinner.
hates
enjoys
dislikes
detests
B
Like = enjoy + V-ing: thích làm gì.
Dịch: Bố tớ thích xem tin tức trong bữa tối.
Going to the zoo is an exciting experience. You have a chance to look at a lot of animals.
creative
unfriendly
interesting
boring
C
Exciting = interesting: thú vị.
Dịch: Đi sở thú là một trải nghiệm thú vị. Bạn có cơ hội ngắm nhìn rất nhiều loài động vật.
Vietnamese spring rolls are very delicious, so a lot of people like eating them.
salty
tasty
sweet
bitter
B
Delicious = tasty: ngon miệng.
Dịch: Chả giò Việt Nam rất ngon nên được nhiều người thích ăn.
Going to bed late can be harmful for health.
harmless
careful
healthy
bad
D
Harmful = bad: có hại cho.
Dịch: Đi ngủ muộn có thể gây hại cho sức khỏe.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
Eat more fruits and vegetables, or you will get fatter.
less
many
much
little
A
More (nhiều hơn) >< less (ít hơn).
Dịch: Ăn nhiều hoa củ quả, nếu không bạn sẽ trở nên mập mạp hơn đó.
Jenny prefers to make crafts and she has made many beautiful paper dolls.
likes
enjoys
hates
loves
C
Prefer (thích làm gì) >< hate (ghét).
Dịch: Jenny thích làm đồ thủ công và cô ấy đã làm rất nhiều búp bê giấy xinh đẹp.
Last winter, we gave away a lot of warm clothes to homeless people in Hanoi.
took
presented
kept
donated
C
Give away (cho đi) >< keep (giữ lại).
Dịch: Mùa đông năm ngoái, chúng tôi đã tặng rất nhiều quần áo ấm cho những người vô gia cư ở Hà Nội.
Music and dancing are compulsory: all of us must study them every week.
difficult
optional
funny
hard-working
B
Compulsory (bắt buộc) >< optional (tùy chọn).
Dịch: Âm nhạc và khiêu vũ là bắt buộc: tất cả chúng ta phải học chúng hàng tuần.
You should keep your surroundings dirty to avoid viruses.
clean
easy
bad
harmful
A
Dirty (bẩn) >< clean (sạch).
Dịch: Bạn nên giữ môi trường xung quanh sạch sẽ để tránh vi-rút.
Complete each of the sentences with the suitable word.
horse-riding | weight | homeless | donating | activities |
You should stay outdoors more and do more physical _________.
Physical activities: hoạt động thể chất.
Dịch: Bạn nên ra ngoài nhiều hơn và tham gia nhiều hoạt động thể chất hơn.
You should wear protective clothing before going _________ to protect yourself in case of falling from the horse.
Dựa vào nghĩa của câu à go horse-riding: đi cưỡi ngựa.
Dịch: Bạn nên mặc quần áo bảo hộ trước khi cưỡi ngựa để bảo vệ bản thân trong trường hợp bị ngã ngựa.
How about _________ books and clothes to the children in remote areas?
How about + V-ing: đưa ra gợi ý làm gì à cần một động từ à donating: quyên góp.
Dịch: Bạn nghĩ sao về việc quyên góp sách vở và quần áo cho trẻ em ở vùng sâu vùng xa?
Last week, my friends and I cooked a meal at a shelter for _________ youths and families.
Thiếu một tính từ bổ nghĩa cho danh từ phía sau à homeless: vô gia cư.
Dịch: Tuần trước, tôi và bạn bè đã nấu một bữa ăn tại một nơi trú ẩn dành cho thanh thiếu niên và gia đình vô gia cư.
If you want to lose _________, you should eat less fast food.
Cụm từ: lose weight: giảm cân.
Dịch: Nếu bạn muốn giảm cân, bạn nên ăn ít đồ ăn nhanh hơn.
Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentences.
When Linda was 10 years old, her hobby _________ (be) playing badminton.
Mệnh đề đã cho nhắc tới một sở thích đã xảy ra trong quá khứ “was 10 …” => chia động từ ở thì quá khứ đơn. Chủ ngữ là số ít “her hobby” à was.
Dịch: Khi Linda 10 tuổi, sở thích của cô ấy là chơi cầu lông.
They _________ (have) breakfast together every morning.
Trạng từ “every morning” chỉ sự việc xảy ra lặp lại mỗi buổi sáng ở hiện tại à chi động từ ở thì hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ là số nhiều “they” à have.
Dịch: Bọn họ ăn sáng cùng nhau mỗi buổi sáng.
Our family _________ (stay) at the hotel in England yesterday.
Trạng từ “yesterday: ngày hôm qua” => thì quá khứ đơn: S + V-ed/2 à stayed.
Dịch: Gia đình tớ đã ở khách sạn ở Anh vào ngày hôm qua.
I _________ (become) a member of Green School Club last year.
Last year: năm ngoái à thì quá khứ đơn: S + V-ed/2 => became.
Dịch: Tớ đã trở thành một thành viên của câu lạc bộ Trường học Xanh vào năm ngoái.
Peter (not study) ________ very hard. He never gets high scores.
Trạng từ chỉ tần suất “never: không bao giờ”=> chia thì hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ là số ít và ở dạng phủ định à doesn’t study.
Dịch: Peter học hành không chăm chỉ. Anh ấy chưa bao giờ đạt điểm cao.
There is ONE mistake in each sentence. Underline and correct it.
Did your father worked in a tobacco factory before he retired?
Cấu trúc câu hỏi ở thì quá khứ đơn với động từ thường: Did + S + V-inf?
Dịch: Bố của cậu đã làm trong nhà máy thuốc lá trước khi ông ấy nghỉ hưu đúng không?
My new friend are creative. She can make new things easily.
Chủ ngữ “my daughter” là số ít à is.
Dịch: Cô bạn mới của tớ rất sáng tạo. Cô ấy có thể sáng chế ra những thứ mới mẻ một cách dễ dàng.
The club members plants a lot of tree in the park last summer.
Last summer: hè năm ngoái à thì quá khứ đơn: S + V-ed/2.
Dịch: Thành viên câu lạc bộ đã trồng nhiều cây xanh trong công viên vào hè năm ngoái.
My mum does exercise every day to make fit.
Cụm từ “keep fit”: giữ dáng.
Dịch: Mẹ tớ tập thể dục mỗi ngày để giữ dáng.
Was Anna be successful with her project last week?
Cấu trúc câu hỏi với tobe ở thì quá khứ đơn: Was/ Were + S + O? à bỏ “be”.
Dịch: Có phải Anna đã thành công với kế hoạch của cô cấy tuần trước không?
Write S if the subject is missing from the sentence and V if the verb is.
Vegetarians a lot of vegetables and fruit.
Chủ ngữ của câu là “vegetarians”: người ăn kiêng, phần còn lại trong câu là tân ngữ à thiếu một động từ để làm rõ nghĩa câu hơn. (eat, ….)
Dịch: Người ăn kiêng (ăn) nhiều rau củ quả.
Causes red spots on the face.
Động từ chính là “causes: gây ra”, phần còn lại là tân ngữ à thiếu một chủ ngữ số ít. (Ance, ….)
Dịch: Mụn gây ra nhiều nốt đỏ trên mặt.
On Saturday morning, my brother two hours of exercising at the sports center.
On Saturday morning: trạng ngữ, chủ ngữ là “my brother”, phần còn lại là tân ngữ à thiếu một động từ. (spends, …..)
Dịch: Vào sáng thứ bảy, anh trai tớ luyện tập ở trung tâm thể thao khoảng 2 tiếng.
In the past, had a healthier diet.
In the past: trạng ngữ, “had” là động từ chính trong câu, phần còn lại là tân ngữ à thiếu một chủ ngữ. (I, he, she, ….)
Dịch: Trong quá khứ, tớ đã có một chế độ ăn lành mạnh hơn.
At the moment, we our surroundings.
At the moment: trạng ngữ, chủ ngữ “we”, phần còn lại là tân ngữ à thiếu một động từ chia ở thì hiện tại tiếp diễn. (are cleaning, …)
Dịch: Ngay lúc này, chúng tớ đang quét dọn khu vực chúng tớ sinh sống.
Choose the correct answers.
James eats a lot of fast food and he __________weight.
puts on
gets in
takes up
goes down
A
Cụm từ: put on weight: tăng cân.
Dịch: James ăn nhiều đồ ăn nhanh và cậu ấy tăng cân.
__________ is the condition of having painful red skin that is caused by staying in the sun for too long.
Obesity
Sunburn
Cough
Headache
B
Dựa vào nghĩa của câu nói về một tình trạng của da à sunburn: cháy nắng.
Dịch: Cháy nắng là tình trạng da bị đỏ và đau do ở ngoài nắng quá lâu.
To take care of skin with acne, you should __________ your face with special soap for acne.
pop
touch
collect
wash
D
Dựa vào nghĩa của câu à wash face: rửa mặt.
Dịch: Để chăm sóc da mụn, bạn nên rửa mặt bằng xà phòng chuyên dụng dành cho mụn.
Jim loves __________ models of small cars and planes.
gardening
jogging
making
cooking
C
Cụm từ: make model: làm mô hình.
Dịch: Jim thích làm mô hình ô tô và máy bay nhỏ.
Healthy food and doing exercise help people __________ fit.
avoid
keep
put on
litter
B
Cụm từ: keep fit: giữ dáng.
Dịch: Thực phẩm lành mạnh và tập thể dục giúp mọi người giữ dáng.
Choose the correct answers.
I _________ rock music but my brothers don’t like it.
likes
like
don’t like
doesn’t like
B
Cấu trúc thì hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ là “I” à động từ giữ nguyên.
Dịch: Tớ thích nhạc rock nhưng anh trai của tớ lại không.
Does your father like _________ photos?
takes
take
C taking
took
C
Like + V-ing: thích làm gì.
Dịch: Bố cậu có thích chụp ảnh không?
The train __________ at 6 am tomorrow.
leaves
leave
is leave
don’t leave
A
Lịch trình, thời gian biểu à chia thì hiện tại đơn: S + V/s/es.
Dịch: Đoàn tàu rời bến lúc 6 giờ sáng mai.
Phong adores _________ models. This is the one that he made yesterday.
making
to make
makes
make
A
Adore + V-ing: yêu thích làm gì.
Dịch: Phong rất thích làm mô hình. Đây là mô hình mà cậu ấy đã làm hôm qua.
Yesterday, I _________ Jim at a bookstore.
see
seeing
sees
saw
D
Yesterday: ngày hôm qua à thì quá khứ đơn: S + V-ed/2.
Dịch: Ngày hôm qua, tớ đã thấy Jim ở hiệu sách.



