Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án - Part 2. Vocabulary, structure and grammar
40 câu hỏi
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
As volunteers, we help elderly people and war invalids in our neighborhood with their chores.
young
sick
poor
old
D
Elderly people = old people: người già.
Dịch: Là những người tình nguyện, chúng tôi giúp đỡ người già và thương binh trong khu phố của chúng tôi làm việc nhà
Tet is a festival which occurs in late January or early February.
happens
begins
causes
ends
A
Occur = happen: xảy ra/ diễn ra.
Dịch: Tết là lễ hội diễn ra vào cuối tháng 1 hoặc đầu tháng 2.
The farm and surrounding area were seriously flooded.
place
space
region
country
A
Area = place: địa điểm.
Dịch: Trang trại và khu vực xung quanh bị ngập lụt nghiêm trọng.
The weather last summer was awful. I didn’t like it at all.
fine
beautiful
terrible
good
C
Awful = terrible: xấu, tồi tệ.
Dịch: Thời tiết mùa hè năm ngoái thật tệ. Tôi không thích chút nào.
Mr. Black gave up smoking because he had a bad cough.
encouraged
stopped
advised
continued
B
Give up = stop: từ bỏ.
Dịch: Ông Black đã bỏ thuốc lá vì ông bị ho nặng.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
My little daughter hates having to getting up early in the morning.
late
quickly
quietly
lazily
A
Early (sáng sớm) >< late (muộn).
Dịch: Con gái nhỏ của tôi ghét phải dậy sớm vào buổi sáng.
The souvenirs and postcards inside this place are sold to tourists at a higher price by the shopkeeper than in other places.
bigger
better
more expensive
cheaper
D
Higher price (giá cả cao hơn) >< cheaper price (giá rẻ hơn).
Dịch: Những món đồ lưu niệm và bưu thiếp bên trong nơi này được người bán hàng bán cho khách du lịch với giá cao hơn so với những nơi khác.
Rio de Janerio is an exciting city. It’s really an ideal place to visit.
interesting
dangerous
boring
expensive
C
Exciting (thú vị) >< boring (nhàm chán).
Dịch: Rio de Janeiro là một thành phố thú vị. Đây thực sự là nơi lý tưởng để ghé thăm.
We need to reduce the amount of water we use every day.
increase
decrease
minimize
refuse
A
Reduce (giảm thiểu) >< increase (gia tăng).
Dịch: Chúng ta cần giảm lượng nước sử dụng hàng ngày.
Reading books helps you know about different cultures around the world.
only
common
same
popular
C
Different (khác nhau) >< same (giống nhau).
Dịch: Đọc sách giúp bạn hiểu biết về các nền văn hóa khác nhau trên thế giới.
Complete each of the sentences with the suitable word.
provide | clown | resource | popular | mountainous |
Every joke the ___________ made was greeted with gales of laughter.
Dựa vào nghĩa của câu và thành phần câu còn thiếu là một chủ ngữ chỉ người à the clown: chú hề.
Dịch: Mỗi câu chuyện cười của chú hề đều được chào đón bằng những tràng cười sảng khoái.
There were still a lot of poor people living in the _________ districts.
Thiếu một tính từ bổ nghĩa cho “districts” và dựa vào nghĩa của câu à mountainous: thuộc vùng núi.
Dịch: Vẫn còn rất nhiều người nghèo sống ở các vùng miền núi.
You should eat a lot of fruits and vegetables because they ____________ vitamin A, which is good for the eyes.
Thiếu một động từ à provide: cung cấp.
Dịch: Bạn nên ăn nhiều trái cây và rau quả vì chúng cung cấp vitamin A, rất tốt cho mắt.
Football is one of the most ________ sports in the world.
Thiếu một tính từ bổ nghĩa cho danh từ phía sau “sports” à popular: phổ biến.
Dịch: Bóng đá là một trong những môn thể thao phổ biến nhất trên thế giới.
Water is becoming an increasingly precious ____________.
Thiếu một danh từ à resource: tài nguyên.
Dịch: Nước đang ngày càng trở thành nguồn tài nguyên quý giá.
Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentences.
It is very hot outside. Please (wear) ____________ a sun hat when you go out.
wear
Please + V-inf: câu yêu cầu làm gì.
Dịch: Trời rất nóng. Vui lòng đội mũ che nắng khi ra ngoài.
_______ your mother (walk) ____________ to work every day?
Does … walk?
rạng từ “every day” chỉ sự việc xảy ra lặp lại mỗi ngày à câu hỏi ở thì hiện tại đơn với động từ thường: Do/ Does + S + V-inf?
Chủ ngữ là số ít “your mother” => does.
After the party, I ________ (collect) twenty bottles from various parts of the house yesterday.
Trạng từ “yesterday: ngày hôm qua” => thì quá khứ đơn: S + V-ed/2 à collected.
Dịch: Sau bữa tiệc, hôm qua tôi đã thu thập được hai mươi chai rượu từ nhiều nơi khác nhau trong nhà.
What time (you/ get up) _________ this morning?
This morning: sáng nay (sự việc đã xảy ra) => câu hỏi với động từ thường ở thì quá khứ đơn: Did + S + V-inf?
Dịch: Cậu thức dậy lúc mấy giờ sáng nay?
My friend, Tom loves __________ (teach) young children to do homework after school.
Love + V-ing: yêu thích làm gì.
Dịch: Bạn tớ, Tom thích dạy trẻ nhỏ làm bài tập về nhà sau giờ học.
There is ONE mistake in each sentence. Underline and correct it.
He likes taking photos and singing very much, and his brother doesn't like them.
Hai mệnh đề trái nghĩa nhau à liên từ “but”: nhưng.
Dịch: Anh ấy rất thích chụp ảnh và hát, nhưng anh trai anh ấy lại không thích.
Jason hasn't telephoned me since two weeks.
Two weeks: lượng thời gian à for (since + mốc thời gian).
Dịch: Jason đã không gọi cho tớ được 2 tuần rồi.
I think playing volleyball interest because it is a team game.
Playing volleyball: danh động từ làm chủ ngữ à cần một tính từ bổ nghĩa à is interesting (động từ theo sau danh động từ chia theo ngôi thứ 3 số ít).
Dịch: Tôi nghĩ chơi bóng chuyền rất thú vị vì đây là trò chơi đồng đội.
She thinks her younger brother plays the piano as good as she does.
Cấu trúc so sánh trong câu bổ nghĩa cho hành động với động từ “play” à … as + adv + as ….
Dịch: Cô ấy nghĩ rằng em trai mình chơi piano giỏi như cô ấy.
How many cheese would you like to buy?
Cheese: danh từ không đếm được à How much.
Dịch: Mẹ muốn mua nhiều phô mai không ạ?
Fill in the blanks using correct prepositions.
Jack's brother is an engineer but he's out of work _________ the moment.
At the moment: ngay lúc này.
Dịch: Anh trai của Jack là một kỹ sư nhưng hiện tại anh ấy đang thất nghiệp.
Her birthday is _________ June 8th.
Khi nói về một ngày cụ thể trong tháng à dùng “on”.
Dịch: Sinh nhật của cô ấy là ngày 8 tháng 6.
I have photographs of my family _________ the wall of my office.
On (chỉ nơi chốn): trên bề mặt của cái gì ….
Dịch: Tớ có một bức ảnh gia đình trên tường trong văn phòng làm việc của mình.
Peter goes to school _________ Monday _________ Friday.
From … to ….: từ … đến …
Dịch: Peter đi học từ thứ 2 đến thứ 6.
My favourite coffee shop is __________ 345 Broadway street.
On + địa chỉ cụ thể.
Dịch: Quán café yêu thích của tớ nằm ở số 345 trên đường Broadway.
Choose the correct answers.
Nowadays people _______ hours sitting in front of computers.
take
last
set
spend
D
Spend + time + V-ing: dành thời gian làm gì.
Dịch: Ngày nay, mọi người dành nhiều giờ ngồi trước màn hình máy tính.
Do you want to __________ this new dish of noodle I have just cooked?"
like
try
drink
make
B
Try + N: thử cái gì.
Dịch: “Cậu có muốn thử món mì tớ vừa mới nấu không?”
Everyone should bring the necessary ________ for camping in the mountains.
equipment
experiments
classes
projector
A
Dựa vào nghĩa của câu à necessary equipment: trang thiết bị cần thiết.
Dịch: Mọi người nên mang theo những thiết bị cần thiết khi cắm trại trên núi.
Lan's brother is a __________ working at the Metropolitan Restaurant.
cooker
cooking
chief
chef
D
Dựa vào nghĩa của câu à chef: đầu bếp.
Dịch: Anh trai của Lan là đầu bếp làm việc tại Nhà hàng Metropolitan.
He is very good at drawing __________. He often draws his parents and friends.
crayons
landmarks
portraits
galleries
C
Dựa vào nghĩa của câu à portraits: chân dung.
Dịch: Anh ấy rất giỏi vẽ chân dung. Anh ấy thường vẽ bố mẹ và bạn bè của mình.
Choose the correct answers.
They have decided to ride to work ________ it is good for their health and the environment.
so
but
although
because
D
Chỉ nguyên nhân/ lí do à because + S + V: bởi vì …
Dịch: Họ quyết định đi xe đạp đi làm vì điều này tốt cho sức khỏe của họ và môi trường.
____________ students are studying in the library.
A lot of
Lot of
A lot
Much
A
A lot of + N (số nhiều): nhiều.
Dịch: Có nhiều học sinh đang học trong thư viện.
Their kind of music is __________ mine.
different with
so different to
as different than
different from
D
N1 + to be + different from + N2: …. khác với ….
Dịch: Thể loại nhạc của họ thì khác với của tôi.
Folk music is __________ pop music.
as melodic than
as melodic
as melodic as
like melodic
C
Cấu trúc so sánh bằng: S + to be + as + adj + as + noun/ pronoun/ clause.
Dịch: Nhạc dân gian thì du dương như là nhạc pop
__________ water should I put into the glass?
How
How much
How many
what
B
Water: danh từ không đếm được à How much: bao nhiêu?
Dịch: Con nên đổ bao nhiêu nước vào cốc được ạ?



