Đề cương ôn tập giữa kì 1 Địa lí 10 có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo
25 câu hỏi
Môn Địa lí được học ở
tất cả các cấp học phổ thông.
cấp trung học, chuyên nghiệp.
cấp tiểu học, trung học cơ sở.
tất cả các môn học ở tiểu học.
Chọn A
Địa lý có những đóng góp giá trị cho
mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
tất cả mọi lĩnh vực công nghiệp, văn hóa và khám phá vũ trụ.
hoạt động dịch vụ, du lịch, giáo dục học và hội nhập quốc tế.
các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và an ninh quốc phòng.
Chọn A
Kiến thức địa lí kinh tế - xã hội định hướng nhóm ngành nghề nào sau đây?
Dịch vụ, khí hậu học.
Du lịch, địa chất học.
Thương mại, tài chính.
Kĩ sư trắc địa, bản đồ.
Chọn C
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố theo điểm cụ thể.
di chuyển theo hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ.
tập trung thành các vùng.
Chọn C
Các giả thuyết về nguồn gốc của Trái Đất liên quan chặt chẽ với sự hình thành
hệ Mặt Trời.
các Thiên hà.
dải ngân hà.
các đám mây.
Chọn A
Cho hình sau:

Căn cứ vào hình ảnh trên, cho biết ảnh (a) và (b) thể hiện tác động nào sau đây của nội lực lên bề mặt Trái Đất?
Uốn nếp, địa lũy và địa hào.
Đứt gãy, nâng lên và hạ xuống.
Địa lũy, uốn nếp và đứt gãy.
Địa hào, đứt gãy và uốn nếp.
Chọn A
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
khoáng vật và đá trầm tích.
đá mac-ma và biến chất.
đất và khoáng vật.
khoáng vật và đá.
Chọn D
Thạch quyển
là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.
là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.
đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
Chọn C
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH
(Đơn vị oC)
Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
Hà Nội | 16,4 | 17,0 | 20,2 | 23,7 | 27,3 | 28,8 | 28,9 | 28,2 | 27,2 | 24,6 | 21,4 | 18,2 |
TP. Hồ Chí Minh | 25,8 | 26,7 | 27,9 | 28,9 | 28,3 | 27,5 | 27,1 | 27,1 | 26,8 | 26,7 | 26,4 | 25,7 |
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội nhỏ hơn TP. Hồ Chí Minh.
Số tháng có nhiệt độ trên 20°C ở TP. Hồ Chí Minh nhiều hơn Hà Nội.
Nhiệt độ trung bình tháng I ở Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh.
Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Hà Nội cao hơn TP. Hồ Chí Minh.
Chọn A
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Chọn A
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho lược đồ sau:

LƯỢC ĐỒ CÁC MẢNG KIẾN TẠO LỚN CỦA THẠCH QUYỂN
a) Mảng kiến tạo Thái Bình Dương và Âu – Á xô vào nhau.
b) Vành đai núi lửa lớn nhất chạy dọc bờ của Thái Bình Dương.
c) Nguyên nhân của các hiện - tượng kiến tạo và động đất, núi lửa là do hoạt động chuyển dịch một số mảng kiến tạo của vỏ Trái Đất kết hợp với lượng mưa lớn.
d) Mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a tách rời mảng Phi tạo nên dãy Hi-ma-lay-a.
Đúng - Đúng - Sai - Sai
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ Ở BÁN CẦU NAM (ĐƠN VỊ: 0C)
Vĩ độ | 00 | 200 | 300 | 400 | 500 | 600 | 700 | 800 |
Nhiệt độ tb năm | 24,5 | 24,7 | 19,3 | 10,4 | 5,0 | 2,0 | -10,2 | -50,0 |
Biên độ nhiệt độ năm | 1,8 | 5,9 | 7,0 | 4,9 | 4,3 | 11,8 | 19,5 | 28,7 |
a) Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
b) Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất.
c) Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.
d) Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
Đúng - Sai - Đúng - Đúng
Biết tỉ lệ bản đồ là 1: 500 000. Hỏi 3cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?
Đáp án: 15
Thành phố Lima (770T) thủ đô của nước Pê-ru nằm ở múi giờ số
Đáp án: 19
Một máy bay xuất phát từ Hà Nội (múi giờ số 7) lúc 7h00’ ngày 4/11/2024 và hạ cánh tại thành phố A (nằm ở kinh tuyến 150oT) sau 7h bay. Hỏi lúc máy bay hạ cánh, thành phố A đang là mấy giờ?
Đáp án: 17
Tại độ cao 1000m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn nhiệt độ là 150C, hỏi nhiệt độ tại chân núi (0m) nhiệt độ cùng thời điểm là bao nhiêu 0C? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 21
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI LẠNG SƠN NĂM 2021 (ĐƠN VỊ: 0C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ | 13,7 | 18,7 | 22,1 | 24,5 | 26,7 | 26,2 | 25,8 | 26,0 | 24,7 | 21,8 | 19,0 | 15,6 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm tại Lạng Sơn (làm tròn đến hàng đơn vị của 0C)
Đáp án: 22
Cho bảng số liệu:

Theo bảng số liệu, hãy tính tổng lượng mưa tại Cà Mau năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Đáp án: 2919
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021 (đơn vị: 0C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ | 13,7 | 18,7 | 22,1 | 24,5 | 26,7 | 26,2 | 25,8 | 26,0 | 24,7 | 21,8 | 19,0 | 15,6 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết Lạng Sơn có bao nhiêu tháng có nhiệt độ trên 200C (làm tròn đến hàng đơn vị của 0C)
Đáp án: 8
Giới hạn dưới của thạch quyển ở độ sâu khoảng bao nhiêu km
Đáp án: 100
Trình bày được đặc điểm của vỏ Trái Đất.
- Lớp vỏ Trái Đất: Là phần ngoài cùng của Trái Đất, cấu tạo chủ yếu bằng những vật chất cứng rắn, gồm 2 bộ phận: |
- Lớp vỏ lục địa: |
- Lớp vỏ đại dương: |
Giải thích câu ca dao:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Vào khoảng tháng 5 âm lịch là thời gian bán cầu Bắc ngả về phía Mặt trời nhiều nhất nên các vùng ở Bắc bán cầu nhận được nhiều nhiệt nhất, (là mùa hạ) đồng thời, thời gian ban ngày kéo dài, đêm ngắn hơn (Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng). |
- Khoảng tháng 10, 11 âm lịch là thời gian bán cầu Bắc chếch xa Mặt trời nhất nên nhận được ít nhiệt (là mùa Đông), lúc này thời gian ban ngày rất ngắn, đêm kéo dài (Ngày tháng 10 chưa cười đã tối). |
Trình bày phương pháp kí hiệu (đối tượng, đặc điểm, ý nghĩa).
Đối tượng: Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng địa lí phân bố theo những điểm cụ thể (đỉnh núi, các mỏ,...) hay những đối tượng tập trung trên những diện tích nhỏ mà không thể biểu hiện trên bản đồ theo tỉ lệ (nhà máy, điểm dân cư, trường học,...). |
- Đặc điểm: + Trên bản đồ, người ta dùng các dạng kí hiệu bản đồ khác nhau để thể hiện cho từng đối tượng, được đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ. + Phương pháp kí hiệu có khả năng thể hiện về mặt chất lượng, số lượng, cấu trúc và sự phát triển của đối tượng thông qua hình dạng, màu sắc, kích thước,... của kí hiệu. |
- Ý nghĩa: Biết được chính xác vị trí của các đối tượng đó phân bố trên bản đồ. |




