Đề cương ôn tập giữa kì 1 Địa lí 10 có đáp án - Bài tập tự luyện
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Địa lí 10 có đáp án - Bài tập tự luyện

A
Admin
Địa lýLớp 1070 lượt thi
66 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Môn Địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ khoa học

Địa lí tự nhiện.

Địa lí kinh tế - xã hội.

Địa lí dân cư.

Địa lí.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt động

ở tất cả các lĩnh vực sản xuất.

chỉ ở phạm vi ngoài thiện nhiện.

chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội.

chỉ thuộc phạm vi ở biển đảo.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

phân bố theo những điểm cụ thể.

di chuyển theo các hướng bất kì.

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

tập trung thành vùng rộng lớn.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp

đường chuyển động.

kí hiệu.

chấm điểm.

bản đồ - biểu đồ.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của phương pháp chấm điểm là thể hiện được

số lượng và khối lượng của đối tượng.

số lượng và hướng di chuyển đối tượng.

khối lượng và tốc độ của các đối tượng.

tốc độ và hướng di chuyển của đối tượng.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?

Kí hiệu.

Kí hiệu theo đường.

Chấm điểm.

Bản đồ - biểu đồ.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thể hiện vùng trồng thuốc lá của nước ta, có thể sử dụng phương pháp

khoanh vùng.

kí hiệu.

bản đồ - biểu đồ.

đường đẳng trị.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiện cứu kĩ phần

chú giải và kí hiệu.

kí hiệu và vĩ tuyến.

vĩ tuyến và kinh tuyến.

kinh tuyến và chú giải.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.

Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.

Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và

phần trên của lớp Man-ti.

phần dưới của lốp Man-ti.

nhân ngoài của Trái Đất.

nhân trong của Trái Đất.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đá macma được hình thành

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào

Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.

Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.

Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân

chính gây nên hiện tượng

sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

lệch hướng chuyển động của các vật thể.

khác nhau giữa các mùa trong một năm.

Xem đáp án

Chọn D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã gây ra hệ quả nào sau đây?

Chuyển động của các vật thể bị lệch hướng.

Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời.

Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.

Khí hậu của các mùa trong năm khác nhau.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một

vĩ tuyến.

kinh tuyến.

lục địa.

đại dương.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày

21/3.

22/6.

23/9.

22/12.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

ngày dài hơn đêm.

đêm dài hơn ngày,

ngày đêm bằng nhau.

toàn ngày hoặc đêm.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày ngắn nhất, thời

gian ban đêm dài nhất trong năm?

21/3.

22/6.

23/9.

22/12.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội lực là lực phát sinh từ

bên trong Trái Đất.

bên ngoài Trái Đất.

bức xạ của Mặt Trời.

nhân của Trái Đất.

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

các phản ứng hoá học khác nhau.

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Núi lửa được sinh ra khi

hai mảng kiến tạo tách xa nhau.

xảy ra động đất có cường độ cao.

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

có vận động nâng lên, hạ xuống.

Xem đáp án

Chọn A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoại lực có nguồn gốc từ

bên trong Trái Đất.

lực hút của Trái Đất.

bức xạ của Mặt Trời.

nhân của Trái Đất.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

các phản ứng hoá học khác nhau.

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?

Khí hậu.

Sinh vật.

Con người.

Kiến tạo.

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong hoá lí học là

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phong hoá hoá học chủ yếu do

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

Xem đáp án

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phong hoá sinh học là

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

Xem đáp án

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận chuyển là quá trình

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

Xem đáp án

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa hình nào sau đây do nước chảy tràn trên mặt tạo nên?

Các rãnh nông.

Khe rãnh xói mòn.

Thung lũng sông.

Thung lũng suôi.

Xem đáp án

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình

phong hoá.

vận chuyển.

bồi tụ.

bóc mòn.

Xem đáp án

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Những ngọn đá sót hình nấm thuộc địa hình

mài mòn.

băng tích.

bồi tụ.

thổi mòn.

Xem đáp án

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm ếch sóng vỗ thuộc địa hình

mài mòn.

băng tích.

bồi tụ.

thổi mòn.

Xem đáp án

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Núi lửa và động đất thường xảy ra ở nơi nào sau đây?

Đông và Đông Nam châu Á.

Nam Á và Tây Nam châu Á.

Phía tây Bắc Mỹ và Nam Mỹ.

Phía đông châu Á và Bắc Phi.

Xem đáp án

Chọn A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?

Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.

Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.

Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.

Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.

Xem đáp án

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bề mặt Trái Đất không có khối khí nào sau đây?

Chí tuyến lục địa.

Xích đạo lục địa.

Ôn đới lục địa.

Cực lục địa.

Xem đáp án

Chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ xích đạo về cực có

nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.

biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng.

góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp.

nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm.

Xem đáp án

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì

không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.

bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.

mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.

bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.

Xem đáp án

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí áp là sức nén của

không khí xuống mặt Trái Đất.

luồng gió xuống mặt Trái Đất.

không khí xuống mặt nước biển.

luồng gió xuống mặt nước biển.

Xem đáp án

Chọn A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?

Xích đạo, chí tuyến.

Chí tuyến, ôn đới.

Ôn đới, xích đạo.

Cực, chí tuyến.

Xem đáp án

Chọn C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?

Không khí càng loãng, khí áp giảm.

Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.

Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.

Không khí càng khô, khí áp giảm.

Xem đáp án

Chọn A

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao

chí tuyến về áp thấp ôn đới.

cực về áp thấp ôn đới.

chí tuyến về áp thấp xích đạo.

cực về áp thấp xích đạo.

Xem đáp án

Chọn A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?

Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.

Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.

Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra.

Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.

Xem đáp án

Chọn C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại gió nào sau đây có tính chất khô?

Gió Tây ôn đới.

Gió Mậu dịch.

Gió mùa.

Gió đất, biển.

Xem đáp án

Chọn B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng

đầu buổi chiều.

đầu buổi tối.

lúc giữa khuya.

lúc gần sáng.

Xem đáp án

Chọn D

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là

khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.

khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.

khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.

khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.

Xem đáp án

Chọn B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi nào sau đây có nhiều mưa?

Khu khí áp thấp.

Khu khí áp cao.

Miền có gió Mậu dịch.

Miền có gió Đông cực.

Xem đáp án

Chọn A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.

Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.

Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

Xem đáp án

Chọn D

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng cực có mưa ít là do tác động của

áp thấp.

áp cao.

frông.

địa hình.

Xem đáp án

Chọn B

51. Tự luận
1 điểm

Cho hình: Phân bố lượng mưa theo vĩ độ trên Trái Đất

                      

Cho hình: Phân bố lượng mưa theo vĩ độ trên Trái Đất (ảnh 1)

   a) Ở vùng ôn đới có lượng mưa lớn nhất.         

   b) Ở hai cực có lượng mưa lớn do nhiệt độ thấp.

   c) Vùng chí tuyến có lượng mưa nhỏ nhất.     

   d) Xích đạo có lượng mưa lớn nhất chủ yếu do áp thấp, diện tích đại dương nhiều, dòng biển nóng.

Xem đáp án

Sai - Sai - Sai - Đúng

52. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thông tin sau:

Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, dốc và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải trên bề mặt Trái Đất.Địa hình do ngoại lực tạo thành rất đa dạng và phổ biến trên Trái Đất.

a) Ngoại lực là lực sinh ra chủ yếu do năng lượng bức xạ Mặt trời.

b) Hệ thống núi Himalaya được hình thành do ngoại lực.

c) Các tác động ngoại lực diễn ra độc lập, tách biệt với các tác động nội lực.

d) Dạng địa hình các-xto là một trong những biểu hiện điển hình của tác động ngoại lực trên bề mặt Trái Đất.

Xem đáp án

Đúng - Sai - Sai - Đúng

53. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ Ở BÁN CẦU NAM (Đơn vị: 0C)

Vĩ độ

00

200

300

400

500

600

700

800

Nhiệt độ trung bình năm

24,5

24,7

19,3

10,4

5,0

2,0

-10,2

-50,0

Biên độ nhiệt độ năm

1,8

5,9

7,0

4,9

4,3

11,8

19,5

28,7

 

a) Nhiệt độ trung bình năm tăng từ cực về xích đạo.

b)  Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn xích đạo.

c) Biên độ nhiệt độ năm ở xích đạo nhỏ nhất.

d) Biên độ nhiệt độ năm giảm dần vĩ độ cao về vĩ độ thấp.

Xem đáp án

Đúng - Sai - Đúng - Đúng

54. Tự luận
1 điểm

Cho biểu đồ:

BIỂU ĐỒ TỈ LỆ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRÊN THẾ GIỚI THEO LĨNH VỰC NĂM 2019

Cho biểu đồ: (ảnh 1)

 

a) Năng lượng chiếm tỉ trọng lớn nhất.

b) Nông nghiệp cao hơn năng lượng.

c. Công trình xây dựng và nhà ở cao hơn chất thải.

d. Công nghiệp chiếm tỉ trọng cao thứ 2.

Xem đáp án

Đúng - Sai - Đúng - Đúng

55. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng số liệu sau:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG I VÀ THÁNG VII CỦA HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH.

Địa điểm

Nhiệt độ trung bình tháng I (0C)

Nhiệt độ trung bình tháng VII (0C)

Hà Nội

16,4

28,9

TP. Hồ Chí Minh

25,8

27,1

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội. (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất của 0C)

Xem đáp án

12,5

56. Tự luận
1 điểm

Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 7 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ?

Xem đáp án

Đáp án: 14

57. Tự luận
1 điểm

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 90 000 000. Hãy cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?

Xem đáp án

Đáp án: 90

58. Tự luận
1 điểm

Ở sườn đón gió, của dãy Himalaya. Tại độ cao 500m có nhiệt độ là 280C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 3000m bên sườn đón gió là bao nhiêu 0C? (làm tròn đến hàng đơn vị của 0C)

Xem đáp án

Đáp án: 13

59. Tự luận
1 điểm

Một máy bay xuất phát từ Hà Nội (múi giờ số 7) lúc 7h00’ ngày 4/11/2022 và hạ cánh tại thành phố A (nằm ở kinh tuyến 150oT) sau 7h bay. Hỏi lúc máy bay hạ cánh, thành phố A đang là mấy giờ?

Xem đáp án

Đáp án: 17

60. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI LẠNG SƠN NĂM 2021 (đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

13,7

18,7

22,1

24,5

26,7

26,2

25,8

26,0

24,7

21,8

19,0

15,6

Lạng Sơn có bao nhiêu tháng dưới 180C

Xem đáp án

Đáp án: 2

61. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI LẠNG SƠN NĂM 2021 (đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

13,7

18,7

22,1

24,5

26,7

26,2

25,8

26,0

24,7

21,8

19,0

15,6

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy tính nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn. (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất của 0C)

Xem đáp án

Đáp án: 22,1

62. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:   Căn cứ bảng số liệu trên, hãy tính lượng mưa các tháng trên 100mm. (làm tròn đến hàng đơn vị của mm) (ảnh 1)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy tính lượng mưa các tháng trên 100mm. (làm tròn đến hàng đơn vị của mm)

Xem đáp án

Đáp án: 2858

63. Tự luận
1 điểm

Tại sao vào mùa đông ở nước ta có thời gian ngày ngắn hơn đêm?

Xem đáp án

- Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.

- Khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương.

- Vào mùa hạ, Bắc bán cầu ngả về phía Mặt Trời nên thời gian được chiếu sáng dài hơn, có thời gian ngày dài hơn đêm.

*Hướng dẫn cách tính điểm của câu hỏi theo đặc thù môn học: HS có thể diễn đạt cách khác nhưng nếu đảm bảo đủ nội dung vẫn cho điểm tối đa.

64. Tự luận
1 điểm

Sự thay đổi của các mùa có tác động như thế nào đến cảnh quan thiên nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống con người?

Xem đáp án

- Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa:

+ Mùa xuân: cây cối đâm chồi nảy lộc, sự sống phát triển.

+ Mùa hạ: nắng nóng mưa nhiều, cây cối phát triển xanh tốt (điển hình có rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng cận nhiệt, rừng hỗn hợp...).

+ Mùa thu: là thời kì rụng lá, cây cối ngả sắc vàng tạo nên những khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp (rừng lá phong).

+ Mùa đông: cây trụi lá, cảnh quan rừng thưa rụng lá.

Sự thay đổi các mùa tạo nên tính đa dạng của khí hậu trong năm -> thuận lợi để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng vật nuôi, mùa nào thức nấy.

- Các hoạt động sống của con người:

+ Thời gian biểu của các hoạt động học tập, kinh tế - xã hội thay đổi theo mùa: mùa đông vào làm muộn; mùa hạ vào làm sớm.

+ Các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng theo mùa: mùa hè phát triển du lịch biển.

65. Tự luận
1 điểm

Lập bảng so sánh các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Xem đáp án

Phương pháp biểu hiện

Đối tượng biểu hiện

Cách thức biểu hiện

Khả năng biểu hiện

PP kí hiệu

PP kí hiệu

 Đối tượng phân bố theo điểm/tập trung trên diện tích nhỏ

Vị trí, số lượng, đặc điểm, cấu trúc, sự phân bố của đối tượng

PP kí hiệu đường chuyển động

 Đối tượng có sự di chuyển

Mũi tên hay dải băng 

Hướng di chuyển, số lượng, cấu trúc 

PP bản đồ - biểu đồ

 Giá trị tổng cộng của đối tượng theo lãnh thổ

Các loại biểu đồ 

Số lượng, chất lượng 

PP chấm điểm

 Đối tượng có sự phân bố phân tán trong không gian

Các điểm chấm 

Số lượng, sự phân bố 

PP Khoanh vùng

Đối tượng phân theo vùng nhất định

Màu sắc, nét chải, kí hiệu

Sự phân bố của đối tượng

 

66. Tự luận
1 điểm

Trình bày những nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng. 

Xem đáp án

+ Thạch quyển được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo. Trên Trái Đất có 7 mảng kiến tạo lớn.

+ Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển.

+ Nguyên nhân dịch chuyển của các mảng kiến tạo: do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên.

+ Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùng bất ổn, thường xảy ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa…