Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 674 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình nào dưới đây có ba cạnh bằng nhauvà ba góc bằng nhau?        

Hình tam giác.

Hình tam giác đều.

Hình thoi.

Hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình tam giác đều có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thang, hình bình hành và hình thoi cùng có tính chất nào sau đây?        

Hai cạnh đối bằng nhau.

Hai cạnh đối song song.

Bốn cạnh bằng nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình thang, hình bình hành và hình thoi cùng có hai cạnh đối song song.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình chữ nhật có tính chất nào sau đây?        

Các cạnh bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Bốn góc bằng nhau và bằng 60°.

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thoi có tính chất nào sau đây?        

Hai đường chéo bằng nhau.

Bốn góc bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình bình hành không có tính chất nào sau đây?        

Các cạnh đối song song với nhau.

Các cạnh đối bằng nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình bình hành không có hai đường chéo bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thang cân có tính chất nào dưới đây?       

Hai cạnh đối bằng nhau.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.

Hai cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Hình lục giác đều có 5 góc bằng nhau.

Hình thang cân có hai cạnh bên song song với nhau.

Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hình lục giác đều có 6 góc bằng nhau.

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.

Hình bình hành có các cặp cạnh đối bằng nhau.

Vậy ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\)\(15{\rm{\;cm}}\) có diện tích là        

\(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(75{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(150{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(300{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích của hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\) và \(15{\rm{\;cm}}\) là:

\(\left( {10 \cdot 15} \right):2 = 75{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(3{\rm{\;cm}}\) và diện tích bằng \(18{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) thì chiều cao ứng với cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) 

\(3{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

\(9{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chiều cao ứng với độ dài cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) của hình bình hành đó là: \(18:3 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng \[40{\rm{\;m}}\]diện tích là \[3\,\,600{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\]. Chu vi mảnh vườn là         

\[130{\rm{\;m}}\].

\[150{\rm{\;m}}\].

\[260{\rm{\;m}}\].

\[250{\rm{\;m}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chiều dài của mảnh vườn là: \(3\,\,600:40 = 90{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Chu vi mảnh vườn là: \(2\left( {90 + 40} \right) = 260{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình vuông có diện tích bằng \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) thì có chu vi là        

\(20{\rm{\;cm}}\).

\(40{\rm{\;cm}}\).

\(100{\rm{\;cm}}\).

\(200{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(100 = {10^2}\) nên hình vuông có độ dài cạnh là \(10{\rm{\;cm}}\).

Khi đó chu vi của hình vuông đó là: \(4 \cdot 10 = 40{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Bác Hưng uốn một dây thép thành móc treo đồ có dạng hình thang cân với độ dài hai cạnh đáy và cạnh bên lần lượt là \[30{\rm{\;cm}},\,\,24{\rm{\;cm}}\]\[5{\rm{\;cm}}\]. Để làm móc treo đó thì bác Hưng cần dây thép có độ dài là bao nhiêu?        

\[59{\rm{\;cm}}\].

\[64{\rm{\;cm}}\].

\[68{\rm{\;cm}}\].

\[128{\rm{\;cm}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Chu vi hình thang cân đó là: \[30 + 24 + 2 \cdot 5 = 64{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Bác Hưng cần \[64{\rm{\;cm}}\] dây thép để làm móc treo đó.

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thang có diện tích bằng bằng \(32{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) và độ dài đường cao là \(8{\rm{\;cm}}\). Biết đáy lớn gấp ba lần đáy nhỏ thì độ dài đáy nhỏ là        

\(2{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

\(8{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là: \(10 \cdot 5 = 50{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích của hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}\) là: \({5^2} = 25{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(50:25 = 2\) nên diện tích hình bình hành gấp 2 lần diện tích hình vuông.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) thì có diện tích gấp mấy lần diện tích hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}?\)        

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là: \(10 \cdot 5 = 50{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích của hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}\) là: \({5^2} = 25{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(50:25 = 2\) nên diện tích hình bình hành gấp 2 lần diện tích hình vuông.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Sân nhà bác Hùng có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(6{\rm{\;m}}\) và chiều rộng \(4{\rm{\;m}}\). Bác Hùng mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh \(50{\rm{\;cm}}\) thì cần bao nhiêu viện gạch để đủ lát sân?        

\(90\) viên.

\(96\) viên.

\(100\) viên.

\(105\) viên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích sân nhà bác Hùng là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}} = 240\,\,000{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích một viên gạch lát nền là: \({50^2} = 2\,\,500{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(240\,\,000:2\,\,500 = 96\) nên bác Hùng cần 96 viên gạch.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, Vua Hùng có yêu cầu hai chàng trai đem các đồ sính lễ đến thì sẽ gả con gái cho. Món ăn nào không được nhắc đến trong đồ sính lễ?        

Bánh giày.

Gà chín cựa.

Ngựa chín hồng mao.

Bánh chưng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ mà Vua Hùng yêu cầu là bánh giày.

Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 42, Câu 43 Câu 44.

Biểu đồ dưới đây cho biết số cây xanh được trồng được của một Trường THCS trong đợt phát động trồng cây xanh đầu năm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Số cây khối 6 trồng được là          

5 cây.

100 cây.

10 cây.

20 cây.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số cây khối 6 trồng được là \(5 \cdot 20 = 100\) (cây).

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Số cây trồng được của khối trồng nhiều nhất là         

120 cây.

130 cây.

140 cây.

70 cây.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khối trồng được nhiều nhất là khối 9.

Số cây khối 9 trồng được là \(6 \cdot 20 + 1 \cdot 10 = 130\) (cây).

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Tổng số cây hai khối 6 và 7 trồng được là          

10 cây.

30 cây.

105 cây.

210 cây.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số cây khối 7 trồng được là \(5 \cdot 20 + 1 \cdot 10 = 110\) (cây).

Tổng số cây hai khối 6 và 7 trồng được là: \(100 + 110 = 210\) (cây).

Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 45, Câu 46, Câu 47 Câu 48.

Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết tuổi thọ trung bình của nam giới và nữ giới người Việt Nam ở các năm giai đoạn 2016 – 2020:

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình thấp nhất là          

2016.

2017.

2019.

2020.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\)\(76,1 < 76,2 < 76,3 < 76,4\) nên năm 2016 có tuổi thọ trung bình thấp nhất.

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình cao nhất là          

2016.

2018.

2019.

2020.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\)\(76,1 < 76,2 < 76,3 < 76,4\) nên năm 2020 có tuổi thọ trung bình cao nhất.

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong 5 năm, năm có tuổi thọ trung bình của nam giới thấp nhất là          

2016.

2017.

2018.

2019.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\) nên năm 2016 có tuổi thọ trung bình thấp nhất.

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong 5 năm, năm có độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới nhiều nhất là          

2016.

2018.

2019.

2020.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới trong:

năm 2016 là: \(76,1 - 70,8 = 5,3;\)

năm 2017 là: \(76,2 - 70,9 = 5,3;\)

năm 2018 là: \(76,2 - 70,9 = 5,3;\)

năm 2019 là: \(76,3 - 71 = 5,3;\)

năm 2020 là: \(76,4 - 71 = 5,4.\)

Vậy năm 2020 có độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới nhiều nhất.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng như sau:

Cỡ giày

\(36\)

\(37\)

\(38\)

\(39\)

\(40\)

\(41\)

Số giày bán được

\(33\)

\(40\)

\(45\)

\(35\)

\(28\)

\(27\)

Hỏi tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số mấy?          

Cỡ giày \(38\), \(39\).

Cỡ giày \(37\), \(38.\)

Cỡ giày \(36\), \(37\).

Cỡ giày \(40\), \(41\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta thấy số giày bán được của cỡ giày số 37 và 38 là nhiều nhất nên tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số \(37\)\(38.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau: Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì?  A. Ngữ Văn;  B. Toán;  C. Tiếng Anh;  D. Lịch sử và Địa lí. (ảnh 1)

Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì?

Ngữ Văn;

Toán;

Tiếng Anh;

Lịch sử và Địa lí.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta thấy các môn học Ngữ Văn, Tiếng Anh, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên là các môn tăng điểm tổng kết. Trong đó:

Môn Ngữ văn tăng \(7,5 - 7,0 = 0,5;\)

Môn Tiếng Anh tăng \(8,3 - 8,0 = 0,3;\)

Môn Giáo dục công dân tăng \(8,6 - 8,3 = 0,3;\)

Môn Lịch sử và Địa lí tăng \(8,5 - 7,9 = 0,6;\)

Môn Khoa học tự nhiên tăng \(8,9 - 8,7 = 0,2.\)

Vậy môn Lịch sử và Địa lí là môn mà bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì.