Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
25 câu hỏi
Hình tam giác.
Hình tam giác đều.
Hình thoi.
Hình vuông.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình tam giác đều có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau.
Hai cạnh đối bằng nhau.
Hai cạnh đối song song.
Bốn cạnh bằng nhau.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hình thang, hình bình hành và hình thoi cùng có hai cạnh đối song song.
Các cạnh bằng nhau.
Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Bốn góc bằng nhau và bằng 60°.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
Hai đường chéo bằng nhau.
Bốn góc bằng nhau.
Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Cả A, B, C đều đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Các cạnh đối song song với nhau.
Các cạnh đối bằng nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình bình hành không có hai đường chéo bằng nhau.
Hai cạnh đối bằng nhau.
Hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hai góc kề một cạnh bên bằng nhau.
Hai cạnh bên bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Hình lục giác đều có 5 góc bằng nhau.
Hình thang cân có hai cạnh bên song song với nhau.
Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hình lục giác đều có 6 góc bằng nhau.
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hình bình hành có các cặp cạnh đối bằng nhau.
Vậy ta chọn phương án C.
\(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(75{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(150{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(300{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Diện tích của hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \(10{\rm{\;cm}}\) và \(15{\rm{\;cm}}\) là:
\(\left( {10 \cdot 15} \right):2 = 75{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
\(3{\rm{\;cm}}\).
\(6{\rm{\;cm}}\).
\(4{\rm{\;cm}}\).
\(9{\rm{\;cm}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Chiều cao ứng với độ dài cạnh \(3{\rm{\;cm}}\) của hình bình hành đó là: \(18:3 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
\[130{\rm{\;m}}\].
\[150{\rm{\;m}}\].
\[260{\rm{\;m}}\].
\[250{\rm{\;m}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chiều dài của mảnh vườn là: \(3\,\,600:40 = 90{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Chu vi mảnh vườn là: \(2\left( {90 + 40} \right) = 260{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
\(20{\rm{\;cm}}\).
\(40{\rm{\;cm}}\).
\(100{\rm{\;cm}}\).
\(200{\rm{\;cm}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(100 = {10^2}\) nên hình vuông có độ dài cạnh là \(10{\rm{\;cm}}\).
Khi đó chu vi của hình vuông đó là: \(4 \cdot 10 = 40{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
\[59{\rm{\;cm}}\].
\[64{\rm{\;cm}}\].
\[68{\rm{\;cm}}\].
\[128{\rm{\;cm}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Chu vi hình thang cân đó là: \[30 + 24 + 2 \cdot 5 = 64{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Bác Hưng cần \[64{\rm{\;cm}}\] dây thép để làm móc treo đó.
\(2{\rm{\;cm}}\).
\(4{\rm{\;cm}}\).
\(6{\rm{\;cm}}\).
\(8{\rm{\;cm}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là: \(10 \cdot 5 = 50{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích của hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}\) là: \({5^2} = 25{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Ta có: \(50:25 = 2\) nên diện tích hình bình hành gấp 2 lần diện tích hình vuông.
2.
3.
4.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có diện tích hình bình hành có độ dài một cạnh bằng \(10{\rm{\;cm}}\) và chiều cao tương ứng bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là: \(10 \cdot 5 = 50{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích của hình vuông có cạnh \(5{\rm{\;cm}}\) là: \({5^2} = 25{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Ta có: \(50:25 = 2\) nên diện tích hình bình hành gấp 2 lần diện tích hình vuông.
\(90\) viên.
\(96\) viên.
\(100\) viên.
\(105\) viên.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Diện tích sân nhà bác Hùng là: \(6 \cdot 4 = 24{\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}} = 240\,\,000{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Diện tích một viên gạch lát nền là: \({50^2} = 2\,\,500{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)
Ta có: \(240\,\,000:2\,\,500 = 96\) nên bác Hùng cần 96 viên gạch.
Bánh giày.
Gà chín cựa.
Ngựa chín hồng mao.
Bánh chưng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Món ăn không được nhắc đến trong đồ sính lễ mà Vua Hùng yêu cầu là bánh giày.
Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 42, Câu 43 và Câu 44.
Biểu đồ dưới đây cho biết số cây xanh được trồng được của một Trường THCS trong đợt phát động trồng cây xanh đầu năm.

5 cây.
100 cây.
10 cây.
20 cây.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số cây khối 6 trồng được là \(5 \cdot 20 = 100\) (cây).
120 cây.
130 cây.
140 cây.
70 cây.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Khối trồng được nhiều nhất là khối 9.
Số cây khối 9 trồng được là \(6 \cdot 20 + 1 \cdot 10 = 130\) (cây).
10 cây.
30 cây.
105 cây.
210 cây.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số cây khối 7 trồng được là \(5 \cdot 20 + 1 \cdot 10 = 110\) (cây).
Tổng số cây hai khối 6 và 7 trồng được là: \(100 + 110 = 210\) (cây).
Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời Câu 45, Câu 46, Câu 47 và Câu 48.
Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết tuổi thọ trung bình của nam giới và nữ giới người Việt Nam ở các năm giai đoạn 2016 – 2020:

2016.
2017.
2019.
2020.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\) và \(76,1 < 76,2 < 76,3 < 76,4\) nên năm 2016 có tuổi thọ trung bình thấp nhất.
2016.
2018.
2019.
2020.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\) và \(76,1 < 76,2 < 76,3 < 76,4\) nên năm 2020 có tuổi thọ trung bình cao nhất.
2016.
2017.
2018.
2019.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta thấy, \(70,8 < 70,9 < 71\) nên năm 2016 có tuổi thọ trung bình thấp nhất.
2016.
2018.
2019.
2020.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới trong:
⦁ năm 2016 là: \(76,1 - 70,8 = 5,3;\)
⦁ năm 2017 là: \(76,2 - 70,9 = 5,3;\)
⦁ năm 2018 là: \(76,2 - 70,9 = 5,3;\)
⦁ năm 2019 là: \(76,3 - 71 = 5,3;\)
⦁ năm 2020 là: \(76,4 - 71 = 5,4.\)
Vậy năm 2020 có độ chênh lệch về tuổi thọ trung bình giữa nam giới và nữ giới nhiều nhất.
Một cửa hàng bán giày, thống kê số lượng giày đã bán trong một tháng như sau:
Cỡ giày | \(36\) | \(37\) | \(38\) | \(39\) | \(40\) | \(41\) |
Số giày bán được | \(33\) | \(40\) | \(45\) | \(35\) | \(28\) | \(27\) |
Cỡ giày \(38\), \(39\).
Cỡ giày \(37\), \(38.\)
Cỡ giày \(36\), \(37\).
Cỡ giày \(40\), \(41\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta thấy số giày bán được của cỡ giày số 37 và 38 là nhiều nhất nên tháng sau cửa hàng nên nhập nhiều giày cỡ số \(37\) và \(38.\)
Điểm tổng kết học kì I và học kì II của bạn An ở một số môn học được biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Môn học nào bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì?
Ngữ Văn;
Toán;
Tiếng Anh;
Lịch sử và Địa lí.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta thấy các môn học Ngữ Văn, Tiếng Anh, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên là các môn tăng điểm tổng kết. Trong đó:
⦁ Môn Ngữ văn tăng \(7,5 - 7,0 = 0,5;\)
⦁ Môn Tiếng Anh tăng \(8,3 - 8,0 = 0,3;\)
⦁ Môn Giáo dục công dân tăng \(8,6 - 8,3 = 0,3;\)
⦁ Môn Lịch sử và Địa lí tăng \(8,5 - 7,9 = 0,6;\)
⦁ Môn Khoa học tự nhiên tăng \(8,9 - 8,7 = 0,2.\)
Vậy môn Lịch sử và Địa lí là môn mà bạn An tiến bộ nhiều nhất sau hai học kì.








