Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
25 câu hỏi
\(A = \left\{ {7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\).
\(A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11} \right\}\).
\(A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\).
\(A = \left\{ {7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11} \right\}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Các số tự nhiên lớn hơn 7 và không lớn hơn 12 là: \(8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12\).
Vậy tập hợp \(A\) là: \(A = \left\{ {8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\).
\(0 \in B\).
\(5 \in B\).
\(6 \notin B\).
Tập hợp \(B\) có 5 phần tử.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}*|\,\,x \le 5} \right\}\) nên \(B = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\). Tập hợp \(B\) có 5 phần tử.
Như vậy, \(0 \notin B,\,\,5 \in B,\,\,6 \notin B.\)
Vậy khẳng định \(0 \in B\) là sai.
\(a - 1,\,\,a,\,\,a + 1\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\).
\(a,\,\,a + 1,\,\,a + 2\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\).
\(2a,\,\,3a,\,\,4a\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\).
\(a + 1,\,\,a,\,\,a - 1\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
⦁ Bộ ba số \(a - 1,\,\,a,\,\,a + 1\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\) không phải bộ ba số tự nhiên, chẳng hạn khi \(a = 0\) thì ta có ba số \( - 1,\,\,0,\,\,1\), trong đó \( - 1\) không phải số tự nhiên.
⦁ Tương tự, bộ ba số \(a + 1,\,\,a,\,\,a - 1\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\) cũng không phải bộ ba số tự nhiên.
⦁ Bộ ba số \(2a,\,\,3a,\,\,4a\,\,\left( {a \in \mathbb{N}} \right)\) không phải ba số tự nhiên liên tiếp, chẳng hạn khi \(a = 2,\) thì ta có ba số \(4,\,\,6,\,\,8\), ba số này không liên tiếp nhau.
Vậy ta chọn phương án B.
IIXX.
XIIX.
XXII.
XX.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số 22 viết bằng số La Mã là XXII.
Kết quả của lũy thừa nào sau đây là sai?
\({1^{1\,\,000}} = 1\).
\(1\,\,{000^0} = 1\).
\({0^{1\,\,000}} = 0\).
\[{0^{3\,\,000}} = 1\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \[{0^{3\,\,000}} = 0\].
\(x = 5;\,\,y = 0\).
\(x = 0;\,\,y = 5\).
\(x = 8;\,\,y = 0\).
\(x = 0;\,\,y = 8\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số chia hết cho 2 và \(5\) là số có chữ số tận cùng là \(0\) nên \(y = 0\).
Số chia hết cho 9 là số có tổng các chữ số chia hết cho 9 nên \(\left( {4 + x + 6 + 0} \right)\,\, \vdots \,\,9\) hay \(\left( {10 + x} \right)\,\, \vdots \,\,9\), do đó \[\left( {10 + x} \right) \in \left\{ {18;\,\,27;\,\,36;\,\,...} \right\}\] (do \(10 + x \ge 10)\) suy ra \[x \in \left\{ {8;\,\,17;\,\,26;\,\,...} \right\}\]
Mà \(x \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,9} \right\}\) nên \(x = 8\).
Vậy \(x = 8;\,\,y = 0\).
\(x\) là số tự nhiên chẵn.
\(x\) là số tự nhiên lẻ.
\(x\) là bội của \(5\).
\(x \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(A = 20 + 35 - 10 + x = 45 + x\) chia hết cho 5 khi \(x\) cũng chia hết cho 5 hay \(x\) là bội của \(5\).
3.
4.
5.
6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các số nguyên tố có trong dãy số đã cho là: \(2,\,\,7,\,\,29,\,\,31.\) Vậy có 4 số nguyên tố.
3.
4.
5.
6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân tích \(160\) thành tích các thừa số nguyên tố ta được: \(160 = {2^5} \cdot 5.\)
Vậy số mũ của 2 là 5.
\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).
\(\left\{ {2;\,\,3;\,\,9} \right\}.\)
\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,9;\,\,18} \right\}\).
\(\left\{ {2;\,\,3} \right\}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Các ước tự nhiên của 18 là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,6;\,\,9;\,\,18.\) Trong đó, có các số nguyên tố là: \(2,\,\,3.\)
Vậy tập hợp các ước nguyên tố của 18 là \(\left\{ {2;\,\,3} \right\}\).
7 xe.
8 xe.
9 xe.
10 xe.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(300:36 = 8\) (dư 12).
Vậy cần có ít nhất 9 xe 36 chỗ ngồi để chở hết 300 cổ động viên.
\(m\) là bội chung của \(a\) và \(b\).
\(m\) là ước chung của \(a\) và \(b\).
\(m = \)ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right)\).
\(m = \)BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right)\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nếu \(a \vdots m\), \(b \vdots m\) và \(m \in \mathbb{N}*\) thì \(m\) là ước chung của \(a\) và \(b\).
\(12\).
\(24\).
\(60\).
\(420\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right) = {2^2} \cdot 3 = 4 \cdot 3 = 12.\)
\(21\).
\(28\).
\(112\).
\(336\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right) = {2^4} \cdot 3 \cdot 7 = 336.\)
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
⦁ các ước tự nhiên của 20 là Ư\(\left( {20} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,10;\,\,20} \right\}\).
⦁ các bội tự nhiên của 5 là B\(\left( 5 \right) = \left\{ {0;\,\,5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,...} \right\}\).
Do đó, \(a \in \left\{ {5;\,\,10;\,\,20} \right\}\). Vậy có 3 số \(a\) thỏa mãn.
\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 2k,\,\,k \in \mathbb{N}*} \right\}\).
\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = - 2k,\,\,k \in \mathbb{N}} \right\}\).
\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 2k,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(C = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = - 2k,\,\,k \in \mathbb{N}} \right\}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(C = \left\{ {...;\,\, - 4;\,\, - 2;\,\,0;\,\,2;\,\,4;\,\,...} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|x = 2k,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Đóng băng và lỏng
Đóng băng và đóng băng
Lỏng và đóng băng
Lỏng và lỏng
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nước sẽ đóng băng ở nhiệt độ dưới 0℃ nên ở nhiệt độ –10℃ thì nước đóng băng và ở nhiệt độ 3℃ thì nước ở dạng lỏng.
\[5;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 2;\,\, - 17\].
\[ - 17;\,\, - 2;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5\].
\[5;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 17;\,\, - 2\].
\[ - 2;\,\, - 17;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,5\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[5 > 2 > 1 > 0 > - 2 > - 17\] nên sắp xếp theo thứ tự giảm dần, ta được:
\[5;\,\,2;\,\,1;\,\,0;\,\, - 17;\,\, - 2\].
\[36\].
\[47\].
\(23\).
\[46\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các giá trị \(x\) thỏa mãn điều kiện là:
\(x \in \left\{ { - 9;\,\, - 8;\,\, - 7;\,\, - 6;\,\, - 5;\,\, - 4;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13} \right\}\).
Tổng các giá trị trên là: \(S = 11 + 12 + 13 = 36\).
\(12\).
\( - 12\).
\( - 21\).
\(21\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số đối của \( - \left( { - 21} \right) = 21\) là \( - 21\).
\( - 7^\circ {\rm{C}}\).
\( - 11^\circ {\rm{C}}\).
\( - 8^\circ {\rm{C}}\).
\( - 10^\circ {\rm{C}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Buổi sáng nhiệt độ là \( - 5^\circ {\rm{C}}\)
Buổi trưa nhiệt độ tăng thêm \(2^\circ {\rm{C}}\) nghĩa là \( + 2^\circ {\rm{C}}\).
Ban đêm nhiệt độ giảm \(4^\circ {\rm{C}}\) nghĩa là \( - 4^\circ {\rm{C}}\).
Vậy, nhiệt độ đêm hôm đó là
B1.
B2.
G.
1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta áp dụng các số nguyên để giải bài toán này:
⦁ Dùng số 0 để chỉ tầng G;
⦁ Dùng các số nguyên dương 1; 2; 3; …; 25 để chỉ các tầng lầu;
⦁ Dùng các số nguyên âm –1 và –2 để lần lượt chỉ các tầng hầm B1 và B2.
Khi thang máy đi lên, ta sử dụng phép cộng. Khi thang máy đi xuống, ta sử dụng phép trừ.
Thang máy đang ở tầng 10, sau đó đi lên 7 tầng, và xuống 20 tầng rồi lại lên 2 tầng, vậy tầng mà nó đến là: \(10 + 7 - 20 + 2 = 17 - 20 + 2 = - 3 + 2 = - 1.\)
Vậy thang máy đang ở tầng B1.
giảm \(9\)℃.
giảm \(3\)℃.
giảm \(6\)℃.
giảm \(18\)℃.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Sau 6 ngày nhiệt độ thay đổi là: \( - 38 - \left( { - 20} \right) = - 38 + 20 = - 18\) (℃).
Như vậy, sau 6 ngày nhiệt độ giảm \(18\) ℃.
Trung bình mỗi ngày nhiệt độ giảm là: \(18\;:6 = 3\)(℃).
\[a - \left( {b - c} \right) = a + b + c\].
\[a - \left( {b - c} \right) = a - b - c\].
\[a - \left( {b - c} \right) = - a - b - c\].
\[a - \left( {b - c} \right) = a - b + c\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[a - \left( {b - c} \right) = a - b - \left( { - c} \right) = a - b + c\].
\[\left( { - a} \right).\left( { - b} \right).c\].
\[\left( { - a} \right).b.c\].
\[abc\].
\[\left( { - a} \right).b.\left( { - c} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\left( { - a} \right).\left( { - b} \right).\left( { - c} \right) = - abc = \left( { - a} \right).b.c\].








