Đề cương ôn tập cuối kì 1 KTPL 11 (có đáp án) - Đề số 1
31 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Đối đầu.
Đối kháng.
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Chính sách của nhà nước.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Trình độ công nghệ sản xuất.
Số lượng người tham gia cung ứng.
giành giật những điều kiện thuận lợi trong xản xuất.
được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường.
mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn.
mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Giữa người tiêu dùng với nhau.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Mức độ lạm phát.
Sự nghiêm trọng.
Mức giá thành sản phẩm.
Thời gian xảy ra lạm phát.
có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc.
mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
muốn tìm công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ.
muốn tìm công việc yêu thích và và gần với địah bàn cư trú.
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Tăng các chi tiêu công.
Bỏ ngỏ thị trường.
Bình ổn cung – cầu.
Phát hành thêm tiền tệ.
Lao động.
Làm việc.
Việc làm.
Khởi nghiệp.
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
các phiên giao dịch việc làm.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
thiếu hụt lực lượng lao động.
dư thừa lực lượng lao động.
chênh lệch cung - cầu lao động.
cân bằng cung - cầu lao động.
Thực hiện trách nhiệm của người kinh doanh với tổ chức, cộng đồng và xã hội - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?
Tính trừu tượng, phi thực tế.
Tính mới mẻ, độc đáo.
Lợi thế cạnh tranh.
Tính khả thi.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động?
Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
Doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
Yếu tố nào sau đây được ví như “đơn đặt hàng” của xã hội đối với sản xuất, là mục đích, động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?
Kinh doanh.
Tiêu dùng.
Lưu thông.
Tiền tệ.
Đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Tiếp thu các giá trị tiêu dùng hiện đại, nâng cao đời sống tinh thần của người dân.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề văn hóa tiêu dùng?
Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng.
Văn hóa tiêu dùng không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước.
Tiêu dùng chỉ có vai trò thoả mãn các nhu cầu của người tiêu dùng.
Không cần cân nhắc khi mua sắm, vì “chúng ta chỉ sống có một lần”.
2.2 PHẦN TN ĐÚNG - SAI
Đọc đoạn thông tin sau:
Nhận thấy nhiều nhân viên văn phòng thường quên mang theo ô khi trời mưa bất chợt, H nảy ra ý tưởng đặt các điểm cho thuê ô tự động tại một số tòa nhà văn phòng. Trước khi triển khai, H tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, khảo sát các địa điểm thường có nhiều người qua lại, tính toán chi phí đầu tư và dự kiến số lượng khách sử dụng dịch vụ mỗi ngày.
Ý tưởng kinh doanh của H được hình thành từ việc phát hiện nhu cầu thực tế của khách hàng.
Việc khảo sát địa điểm và dự kiến số lượng khách sử dụng dịch vụ giúp H đánh giá cơ hội kinh doanh trước khi đầu tư.
Chỉ cần có ý tưởng kinh doanh độc đáo thì chắc chắn sẽ kinh doanh thành công, không cần tìm hiểu thị trường.
Việc phân tích và tính toán chi phí đầu tư trước khi triển khai thể hiện H có năng lực lập kế hoạch và quản lý tài chính.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Đọc đoạn thông tin sau:
Chị M là giám đốc công ty kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng. Từ khi thành lập, chị M không ngừng lao động sáng tạo, xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh, tạo ra nhiều công ăn việc làm, ổn định đời sống cho người lao động và đóng góp đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế - xã hội với đất nước. Trong kinh doanh, chị M luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng. Chị còn giáo dục nhân viên của mình thái độ phục vụ khách hàng tận tình, trách nhiệm. Khi thị trường bán lẻ gặp khó khăn, chị M vẫn cố gắng đảm bảo công ăn việc làm, chế độ tiền lương cho người lao động trong công ty và tích cực tìm các giải pháp khắc phục. Nhờ đó, người lao động trong công ty của chị luôn nỗ lực hết mình, giữ gìn lề lối, tác phong trong công việc. Hằng năm, công ty còn đóng góp hàng chục tỉ đồng tiền thuế cho ngân sách nhà nước và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Chị M là người có năng lực lãnh đạo của người kinh doanh.
Chú trọng đến chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng chính là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
Chị M chưa làm tốt trách nhiệm xã hội của người sản xuất kinh doanh.
Việc thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với doanh nghiệp cũng chính là biểu hiện của việc thực hiện đạo đức kinh doanh.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Đọc đoạn thông tin sau:
Sở Công thương tỉnh H vừa tổ chức hội chợ “Hàng Việt Nam chất lượng cao". Hội chợ đã có rất nhiều người dân trong khu vực và các tỉnh lân cận đến tham dự. Ai cũng háo hức đi thăm các gian hàng giới thiệu các mặt hàng nông sản của các vùng. Là một sinh viên du học tại Anh về nghỉ Tết, anh T rất quan tâm đến các gian hàng thủ công, mỹ nghệ, say sưa ngắm các bức tranh thêu truyền thống, những chiếc áo thổ cẩm,.. Anh T rất yêu thích và cảm thấy tự hào về các sản phẩm truyền thống nên đã mua rất nhiều để làm quà tặng cho các bạn nước ngoài khi quay trở lại nước Anh học tập.
Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” chỉ áp dụng đối với người tiêu dùng.
Người Việt có xu hướng chỉ thích dùng hàng nhập khẩu, thờ ơ hàng nội địa.
Việc vận động người Việt ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam là thể hiện sự cạnh không lành mạnh trong kinh doanh.
Việc tặng các sản phẩm truyền thống cho bạn bè quốc tế chính là góp phần giới thiệu bản sắc Việt ra thế giới.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Sai | Sai | Đúng |
Đọc đoạn thông tin sau:
Với giới trẻ, thay vì tiêu dùng kiểu “thời trang nhanh" (mua giá rẻ, thay đổi liên tục, loại bỏ nhiều), nhiều bạn đã chọn cách tái chế, tái sử dụng, thanh lí quần áo, phụ kiện thời trang để hạn chế việc bỏ đi các trang phục cũ - một loại rác thải tác động tiêu cực đến môi trường. Xu hướng này là một phần lí do khiến nhiều hãng thời trang lớn trên toàn cầu thực hiện các chương trình như đổi cũ - lấy mới, hoặc nhận lại đồ cũ từ khách hàng để tái chế hoặc tái sử dụng, giúp kéo dài vòng đời của quần áo từ đó giảm thiểu lượng rác thải khổng lồ của ngành công nghiệp thời trang ra môi trường.
Xu hướng tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững hiện nay không còn phù hợp vì công nghệ ngày càng hiện đại.
Xu hướng tiêu dùng thay đổi đã khiến các doanh nghiệp sản xuất cũng phải thay đổi để phù hợp.
Xu hướng tiêu dùng đổi cũ lấy mới chính là thể hiện tính thời đại trong đặc điểm văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam.
Nhà nước cần có biện pháp hỗ trợ, khuyến khích và cơ chế phù hợp để thúc đẩy xu hướng tiêu dùng xanh trong xã hội.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
PHẦN II. CÂU TỰ LUẬN. (3 điểm)
(1 điểm): Thế nào là cạnh tranh kinh tế? Em hãy nêu tính chất, vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
Học sinh nêu được khái niệm, vai trò, tính chất trong nền kinh tế |
Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm thu hút khách hàng, tối đa hóa lợi nhuận và chiếm lĩnh thị trường. |
- Cạnh tranh kinh tế thể hiện tính quyết liệt, khi các doanh nghiệp nỗ lực vượt trội hơn nhau; tính đa dạng, diễn ra ở nhiều phương diện như giá cả, chất lượng; và tính thay đổi liên tục theo nhu cầu thị trường. - Vai trò của cạnh tranh rất quan trọng, bao gồm khuyến khích đổi mới sáng tạo, giảm giá cả mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. |
(2 điểm): Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
Trường hợp: Bạn T thường xuyên mua sắm quần áo trực tuyến mà không xem xét kỹ lưỡng chất lượng sản phẩm. Bạn cho rằng việc mua sắm trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian và công sức.
Câu hỏi:
- Em có nhận xét gì về hành vi tiêu dùng này của bạn T?
- Nếu là người bạn thân của T, em sẽ khuyên bạn như thế nào về thói quen mua sắm này để đảm bảo tiêu dùng hợp lý và hiệu quả?
Học sinh phân tích và đưa ra giải quyết phù hợp với tình huống |
Nhận xét về hành vi tiêu dùng của bạn T Hành vi tiêu dùng của bạn T thể hiện sự thuận tiện trong việc mua sắm trực tuyến, nhưng lại thiếu cẩn trọng khi không xem xét kỹ lưỡng chất lượng sản phẩm. Điều này có thể dẫn đến việc mua phải sản phẩm kém chất lượng, gây lãng phí tiền bạc và không đạt được sự hài lòng. |
Nếu là bạn thân của T, em sẽ khuyên bạn như sau: - Trước khi mua, hãy xem xét phản hồi từ người tiêu dùng khác về chất lượng sản phẩm. - Đừng chỉ dựa vào giá cả; hãy tìm hiểu thêm về chất lượng và thương hiệu của sản phẩm. - Đọc kỹ thông tin mô tả sản phẩm và kích thước để tránh mua nhầm. - Nắm rõ chính sách đổi trả của cửa hàng để có thể trả lại sản phẩm nếu không hài lòng. - Dành một chút thời gian để cân nhắc trước khi quyết định mua, giúp đảm bảo lựa chọn hợp lý hơn. |
(3,0 điểm):
a) Thế nào là cơ hội kinh doanh? Một cơ hội kinh doanh tốt cần đảm bảo những đặc điểm nào?
b) Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, bạn A có ý định không học đại học mà sẽ mở một cửa hàng kinh doanh đồ ăn vặt tại cổng một trường cấp 2 gần nhà. Theo em, để cửa hàng hoạt động thành công và bền vững, bạn A cần phải tự rèn luyện và chuẩn bị cho mình những năng lực cần thiết nào của một người kinh doanh? Hãy phân tích cụ thể các năng lực đó gắn liền với ý tưởng của bạn.
- Khái niệm: Cơ hội kinh doanh là tập hợp các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thỏa mãn nhu cầu này, qua đó thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận). - Đặc điểm của một cơ hội kinh doanh tốt: Cần có tính hấp dẫn, tính ổn định, đúng thời điểm và có khả năng duy trì sản phẩm/dịch vụ để tạo ra giá trị cho người tiêu dùng. |
(Học sinh cần gọi tên được các năng lực cốt lõi và liên hệ trực tiếp đến tình huống mở cửa hàng ăn vặt của bạn A) - Năng lực lãnh đạo / quản lí: Bạn A phải biết cách quản lí nguồn vốn nhỏ của mình, biết tính toán chi phí nguyên liệu, quản lí thời gian mở/đóng cửa hàng, hoặc quản lí nhân viên (nếu có thuê thêm người phụ). - Năng lực chuyên môn (hiểu biết về sản phẩm/thị trường): Bạn A cần có khả năng nấu nướng hoặc am hiểu các món ăn vặt đang là xu hướng của học sinh cấp 2; đồng thời phải nắm bắt được tâm lí thích đồ ăn ngon, rẻ, bắt mắt của đối tượng khách hàng này. - Năng lực giao tiếp, hợp tác và nắm giữ các mối quan hệ: Bạn A cần có thái độ cởi mở, thân thiện để thu hút học sinh; biết cách đàm phán với các mối buôn để lấy nguyên liệu sạch, giá sỉ tốt. - Năng lực sáng tạo và gánh chịu rủi ro: Khách hàng học sinh rất nhanh chán, bạn A cần liên tục cập nhật thực đơn mới (sáng tạo). Đồng thời, bạn phải sẵn sàng đối mặt với rủi ro như những ngày mưa vắng khách, mùa hè học sinh nghỉ học, hoặc sự cạnh tranh từ các hàng quán xung quanh để tìm cách xoay xở. |

