Đề cương ôn tập cuối kì 1 KTPL 11 (có đáp án) - Bài tập tự luyện
37 câu hỏi
2.1 CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: “……. là những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội. động xấu đến đời sống xã hội”.
Văn hóa tiêu dùng.
Đạo đức kinh doanh.
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Xâm phạm bí mật kinh doanh.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Trong nền kinh tế thị trường, lượng cung có tác động như thế nào đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?
Kích thích lượng cầu.
Xác định cơ cấu của cầu.
Xác định khối lượng của cầu.
Không có tác động gì đến cầu.
Có bao nhiêu loại lạm phát? Đó là những loại nào?
Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát
Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát
Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Giá cả của các hàng hóa sản sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn.
Khi các yếu tố đầu vào tăng giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo.
Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn.
Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
lao động.
làm việc.
việc làm.
khởi nghiệp.
Thị trường việc làm.
Thị trường lao động.
Trung tâm giới thiệu việc làm.
Trung tâm môi giới việc làm.
Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.
xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).
Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).
Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).
Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động
sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
đạo đức kinh doanh.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Đối xử công bằng, bình đẳng với nhân viên.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Công ty T bịa đặt thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp A.
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.
Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh?
Tình huống. Gia đình ông P đã trang bị đầy đủ thiết bị cho việc đánh bắt thủy sản. Sau khi được cấp phép khai thác thủy sản trên vùng hoạt động ven bờ, anh K (con trai ông P) đã đề xuất dùng thuốc nổ để khai thác thủy sản. Tuy nhiên, ông P không đồng ý vì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái môi trường nước nơi đây.
Ông P.
Anh K.
Ông P và anh K.
Không có nhân vật nào.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Ưu tiên dùng các hàng ngoại nhập.
Không coi trọng các hàng hóa xuất sứ Việt.
Ưu tiên và tôn vinh hàng Việt
Ưu tiên các mặt hàng Việt giá rẻ
Cung cấp thông tin.
Điều tiết sản xuất.
Cấp phép kinh doanh.
Thừa nhận giá trị.
Làm cho nền kinh tế kém phát triển.
Làm cho ngành dịch vu du lịch tại địa phương phát triển.
Làm tốn kém.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam hiện nay?
Thông tin. Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm 24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới 26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000 đến nay.
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.
Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:
Trường hợp. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.
Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
2.2 PHẦN TN ĐÚNG - SAI
Đọc đoạn thông tin sau:
Công ty thực phẩm của U phát hiện một lô nước ép trái cây có khoảng 3% sản phẩm bị lỗi bao bì, nhưng chất lượng bên trong vẫn đạt tiêu chuẩn. Đúng thời điểm đó, hệ thống siêu thị yêu cầu giao hàng gấp nếu không sẽ hủy hợp đồng. G (quản lí kinh doanh) đề nghị vẫn xuất toàn bộ lô hàng để tránh thiệt hại trước mắt vì cho rằng "khách hàng khó phát hiện". F (phụ trách kiểm soát chất lượng) phản đối và đề xuất tạm dừng giao hàng, thu hồi toàn bộ lô sản phẩm để thay bao bì, đồng thời chủ động thông báo cho đối tác về sự cố. Sau khi cân nhắc, U chấp nhận giao hàng chậm, chịu khoản bồi thường hợp đồng nhưng vẫn thực hiện thay thế toàn bộ sản phẩm lỗi.
Quyết định của U thể hiện việc ưu tiên lợi nhuận lâu dài và uy tín doanh nghiệp hơn lợi ích ngắn hạn nên phù hợp với đạo đức kinh doanh.
Vì sản phẩm bên trong vẫn bảo đảm chất lượng nên đề xuất của G không vi phạm đạo đức kinh doanh.
Hành động chủ động thông báo sự cố cho đối tác của F thể hiện nguyên tắc trung thực, minh bạch và tôn trọng quyền lợi của khách hàng.
Nếu việc giao toàn bộ lô hàng giúp doanh nghiệp tránh bồi thường hợp đồng thì đó là quyết định đúng về đạo đức kinh doanh vì mang lại lợi ích kinh tế cao hơn.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Đúng | Sai |
Đọc đoạn thông tin sau:
Nhận thấy nhiều người bận rộn muốn mua rau sạch nhưng không có thời gian đi chợ, Y cùng K xây dựng ý tưởng kinh doanh các "túi rau theo thực đơn tuần", đặt hàng qua ứng dụng và giao tận nhà. Trước khi triển khai, L khảo sát nhu cầu của các hộ gia đình trong khu dân cư, đồng thời tính toán chi phí, lựa chọn nhà cung cấp có chứng nhận an toàn thực phẩm. Trong quá trình kinh doanh, T đề xuất thường xuyên thu thập phản hồi của khách hàng, điều chỉnh thực đơn theo mùa và nghiên cứu mở rộng thêm các gói nguyên liệu nấu ăn nếu nhu cầu tăng.
Việc L khảo sát nhu cầu khách hàng và lựa chọn nhà cung cấp trước khi triển khai là biểu hiện của năng lực nhận diện cơ hội kinh doanh.
Vì mô hình giao rau tận nhà đã xuất hiện trên thị trường nên ý tưởng kinh doanh của nhóm Y không còn được coi là ý tưởng kinh doanh.
Đề xuất của T thể hiện người kinh doanh cần có năng lực đổi mới, sáng tạo và thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
Nếu sau một thời gian kinh doanh, nhu cầu khách hàng giảm, nhóm vẫn giữ nguyên sản phẩm và cách bán vì cho rằng ý tưởng ban đầu đã đúng thì đó là cách giúp duy trì lợi thế cạnh tranh.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Đúng | Sai |
Đọc đoạn thông tin sau:
Vào thời điểm gần năm học mới 2024, thị trường cặp sách và đồ dùng học tập trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã các sản phẩm này và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho năm học này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất thiết bị học tập truyền thống trong nước còn có nhiều doanh nghiệp nước ngoài với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn cũng gia nhập thị trường.
Thông tin trên đề cập đến biểu hiện của cạnh tranh.
Nếu có sự tăng trưởng nhanh chóng về số lượng nhà cung cấp cùng loại sản phẩm trên thị trường, điều này sẽ không ảnh hưởng đến cạnh tranh của chủ thể cũ.
Để thu lợi nhuận nhiều hơn về phía mình, các doanh nghiệp lớn trong ngành liên kết để thỏa thuận giá bán là đúng với vai trò cạnh tranh.
Một doanh nghiệp bán sản phẩm với giá thấp hơn giá vốn để thu hút khách hàng là hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Sai | Đúng |
Đọc đoạn thông tin sau:
Du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh của khách nội địa, du lịch nội địa là "cứu cánh" cho sự phục hồi và tăng trưởng của toàn ngành. Các doanh nghiệp du lịch tập trung vào một số chương trình, hoạt động quảng bá, kích cầu du lịch như: hoạt động vui chơi tại các trung tâm lớn diễn ra sôi động với nhiều sự kiện nổi bật, có sức lan tỏa, giảm giá tour, khuyến mãi thêm dịch vụ…. Nhiều địa phương ghi nhận lượng khách tăng cao trong quý 1/2024 như Phú Yên đón hơn 2,2 triệu lượt khách, tăng hơn 20%, Phú Quốc tăng hơn 25% so với kế hoạch năm.
Nhu cầu về du lịch người dân tăng là nhân tố ảnh hưởng cung dịch vụ du lịch.
Nhu cầu du lịch của người dân gọi là khái niệm Cung.
Giá tour du lịch giảm không ảnh hưởng đến lượng cầu du lịch.
Nếu số lượng người có nhu cầu đi du lịch tăng lên thì cung về du lịch có xu hướng giảm xuống.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Sai | Sai |
2.3 PHẦN TỰ LUẬN
Cung, cầu là gì? Em hãy nêu các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu.
Học sinh nêu được khái niệm của cung, cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu |
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà sản xuất sẵn sàng cung cấp trên thị trường ở một mức giá nhất định. Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua ở một mức giá nhất định. |
Nhân tố ảnh hưởng đến cung: - Giá cả hàng hóa: Giá tăng thường làm tăng cung. - Chi phí sản xuất: Chi phí cao có thể giảm cung. - Công nghệ sản xuất: Tiến bộ công nghệ có thể tăng cung. Nhân tố ảnh hưởng đến cầu: - Giá cả hàng hóa: Giá tăng thường làm giảm cầu. - Thu nhập của người tiêu dùng: Thu nhập cao hơn có thể tăng cầu. - Sở thích và thị hiếu: Thay đổi trong sở thích có thể ảnh hưởng đến cầu. |
Em hãy nêu khái niệm của lạm phát? Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
Học sinh nêu được khái niệm của lạm phát và vai trò của Nhà nước trong kiểm soát lạm phát |
Khái niệm lạm phát: Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá hàng hóa và dịch vụ, làm giảm sức mua của đồng tiền. |
Vai trò của Nhà nước: Nhà nước kiểm soát lạm phát qua chính sách tiền tệ, điều chỉnh lãi suất và lượng tiền trong lưu thông. Chính sách tài khóa quản lý chi tiêu công và thuế để ổn định nền kinh tế. Nhà nước cũng can thiệp để bình ổn giá hàng hóa thiết yếu và thúc đẩy sản xuất, khuyến khích đầu tư nhằm tăng cung và giảm áp lực lên giá cả. |
Chị L vừa hoàn thành chương trình học cao đẳng nhưng vẫn cảm thấy thiếu tự tin trong việc trình bày ý tưởng và làm việc nhóm. Chị đã tham gia một số buổi phỏng vấn nhưng chưa có cơ hội trúng tuyển. Em hãy đưa ra một số lời khuyên cho chị L để cải thiện kỹ năng và tạo cơ hội tìm kiếm việc làm.
Học sinh đưa ra lời khuyên phù hợp với tình huống |
Một số lời khuyên dành cho chị L để cải thiện kỹ năng và tạo cơ hội tìm kiếm việc làm: - Tìm kiếm các khóa học về giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm. - Tham gia các hoạt động nhóm, câu lạc bộ hoặc các sự kiện cộng đồng để rèn luyện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm trong môi trường thực tế. - Kết nối với một người có kinh nghiệm trong lĩnh vực chị quan tâm để nhận được lời khuyên và hỗ trợ. - Nghiên cứu kỹ về công ty và vị trí ứng tuyển, thực hành trả lời các câu hỏi phỏng vấn thường gặp để tự tin hơn khi gặp nhà tuyển dụng. |

