Đề cương ôn tập cuối kì 1 Công nghệ 10 Thiết kế và công nghệ (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Cho vật thể có mô hình như sau: (ô lưới vuông có cạnh 10 mm)

Vẽ các hình chiếu vuông góc?

Các phát minh khoa học quan trọng nhất trong thế kỉ 21 là gì?
Một số phát minh khoa học quan trọng nhất trong thế kỉ 21 bao gồm:
- Internet di động: Cho phép kết nối không dây tốc độ cao từ hầu hết mọi nơi.
- Công nghệ CRISPR: Một công cụ chỉnh sửa gen mạnh mẽ có thể thay đổi lĩnh vực y học và sinh học.
- Công nghệ Blockchain: Cung cấp một cách an toàn và minh bạch để ghi lại các giao dịch.
- Nhận dạng khuôn mặt và AI: Đã thay đổi cách chúng ta tương tác với thiết bị và dữ liệu.
- Công nghệ tái tạo năng lượng: Như pin mặt trời và tuabin gió, đã tiến bộ đáng kể, giúp chúng ta chuyển sang nguồn năng lượng sạch.
Công nghệ đã giúp chúng ta hiểu biết và bảo vệ tự nhiên như thế nào?
Công nghệ đã giúp chúng ta hiểu biết và bảo vệ tự nhiên thông qua:
- Sử dụng vệ tinh và cảm biến để theo dõi thay đổi khí hậu, mất rừng và ô nhiễm
- Phần mềm tiên tiến giúp dự đoán thời tiết, biến đổi khí hậu và tác động môi trường
- Công nghệ như pin mặt trời và tuabin gió giúp giảm phát thải carbon
- Công nghệ gen và công cụ giám sát giúp bảo vệ các loài và hệ sinh thái
- Nền tảng trực tuyến và ứng dụng di động tăng cường nhận thức về môi trường.
Làm thế nào để công nghệ hỗ trợ trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như bất bình đẳng và phân biệt đối xử?
Công nghệ có thể hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội như bất bình đẳng và phân biệt đối xử theo cách:
- Các nền tảng học trực tuyến và tài nguyên giáo dục số giúp mọi người có cơ hội học tập bất kể hoàn cảnh.
- Công nghệ giúp mở rộng thị trường việc làm và tạo điều kiện cho việc làm từ xa, giúp giảm bất bình đẳng kinh tế.
- Mạng xã hội và các nền tảng truyền thông khác có thể được sử dụng để nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội và thúc đẩy sự thay đổi.
- Công nghệ dữ liệu lớn và AI có thể phát hiện và theo dõi xu hướng phân biệt đối xử, giúp chính sách và quyết định được thông tin tốt hơn.
- Công nghệ có thể giúp cung cấp dịch vụ y tế, tài chính, và xã hội một cách công bằng hơn cho mọi người.
Hệ thống kĩ thuật là gì và nó bao gồm những thành phần nào?
Hệ thống kĩ thuật là hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
Cấu trúc của một hệ thống kĩ thuật có ba thành phần chính: Đầu vào, bộ phận xử lí, đầu ra.
- Đầu vào: vật liệu, năng lượng, thông tin cần xử lí
- Đầu ra: vật liệu, năng lượng, thông tin đã xử lí
- Bộ phận xử lí: tùy theo từng nhiệm vụ, bộ phận xử lí có thể thực hiện một hoặc nhiều chức năng gồm: biến đổi, vận chuyển, lưu trữ vật liệu, năng lượng, thông tin.
Cho vật thể có mô hình như sau: (ô lưới vuông có cạnh 10 mm)

Vẽ các hình chiếu vuông góc?

Công nghệ luyện kim là gì? Quy trình luyện kim bao gồm những bước nào?
Công nghệ luyện kim là công nghệ điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.
Quy trình luyện kim gồm những bước:
- Xử lí quặng: Bao gòm nghiền, tuyển, đóng bánh, vê viên để chuẩn bị tách kim loại khỏi quặng
- Tách kim loại ra khỏi quặng: Quặng được xử lý trong lò để tách kim loại.
- Làm sạch kim loại (tinh luyện): Loại bỏ tạp chất và cải thiện chất lượng của kim loại.
- Sản xuất các kim loại và hợp kim: Tạo ra các sản phẩm cuối cùng từ kim loại đã được tinh luyện.
Công nghệ đúc có những phương pháp nào?
Công nghệ đúc bao gồm nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp có những đặc điểm và ứng dụng riêng:
- Đúc trong khuôn cát: Sử dụng khuôn cát để tạo hình sản phẩm.
- Đúc trọng lực: Rót kim loại nóng chảy vào khuôn dựa trên trọng lực.
- Đúc ly tâm: Sử dụng lực ly tâm để phân bố kim loại nóng chảy trong khuôn.
- Đúc mẫu chảy (đúc sáp, đúc khuôn vỏ mỏng): Tạo mẫu từ sáp hoặc vật liệu khác, sau đó đúc kim loại vào khuôn.
- Đúc áp lực cao: Áp dụng áp lực cao để rót kim loại vào khuôn.
- Đúc áp lực thấp: Áp dụng áp lực thấp trong quá trình đúc.
Ứng dụng của công nghệ AI (trí tuệ nhân tạo) trong cuộc sống hàng ngày là gì?
Ứng dụng của công nghệ AI (trí tuệ nhân tạo) trong cuộc sống hàng ngày bao gồm:
- Trợ lý AI: Giúp tăng năng suất cá nhân, tự động hóa các nhiệm vụ hàng ngày như lập lịch hẹn, đặt nhắc nhở, hoặc tạo danh sách mua sắm.
- AI trong điện thoại thông minh: Không chỉ dùng để chụp ảnh mèo nữa mà còn hỗ trợ nhiều chức năng khác.
- Edge Computing: Đưa dữ liệu đám mây về gần người dùng hơn.
- AI và an ninh mạng: Bảo vệ an toàn thông tin số của bạn.
Công nghệ năng lượng tái tạo mới nhất có ưu điểm gì so với các phương pháp truyền thống?
Công nghệ năng lượng tái tạo mới nhất có những ưu điểm sau so với các phương pháp truyền thống:
- Giảm ô nhiễm và tác động khí hậu: Có thể tiết kiệm cho thế giới lên đến 4.2 nghìn tỷ đô la mỗi năm vào năm 2030.
- Độ tin cậy và hiệu quả cao: Công nghệ tái tạo hiện đại tạo ra hệ thống ít bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường.
- Cải thiện khả năng phục hồi và an ninh năng lượng: Đa dạng hóa các lựa chọn cung cấp điện.
- Đầu tư vào công nghệ sạch: Đầu tư vào năng lượng sạch đã tăng tốc từ năm 2020, với chi tiêu cho điện tái tạo, lưới điện và lưu trữ cao hơn tổng chi tiêu cho dầu, khí đốt và than đá
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Đánh giá công nghệ nhằm mấy mục đích?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Đánh giá công nghệ nhằm 3 mục đích:
1. Nhận biết được mặt tích cực và tiêu cực của công nghệ.
2. Lựa chọn thiết bị công nghệ phù hợp cho bản thân hoặc cho gia đình.
3. Lựa chọn công nghệ phù hợp để áp dụng vào dự án khoa học kĩ thuật
Mục đích của đánh giá công nghệ là gì?
Nhận biết được mặt tích cực và tiêu cực của công nghệ.
Lựa chọn thiết bị công nghệ phù hợp cho bản thân hoặc cho gia đình.
Lựa chọn công nghệ phù hợp để áp dụng vào dự án khoa học kĩ thuật
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Đánh giá công nghệ nhằm 3 mục đích:
1. Nhận biết được mặt tích cực và tiêu cực của công nghệ.
2. Lựa chọn thiết bị công nghệ phù hợp cho bản thân hoặc cho gia đình.
3. Lựa chọn công nghệ phù hợp để áp dụng vào dự án khoa học kĩ thuật
Có mấy tiêu chí đánh giá công nghệ?
1
2
3
4
Đáp án đúng: D
Giải thích: Có 4 tiêu chí đánh giá công nghệ:
1. Tiêu chí về hiệu quả
2. Tiêu chí về độ tin cậy
3. Tiêu chí về kinh tế
4. Tiêu chí về môi trường
Tiêu chí đầu tiên đánh giá công nghệ là gì?
Tiêu chí về hiệu quả
Tiêu chí về độ tin cậy
Tiêu chí về kinh tế
Tiêu chí về môi trường
Đáp án đúng: A
Giải thích: Có 4 tiêu chí đánh giá công nghệ theo thứ tự là:
1. Tiêu chí về hiệu quả
2. Tiêu chí về độ tin cậy
3. Tiêu chí về kinh tế
4. Tiêu chí về môi trường
Tiêu chí thứ hai đánh giá công nghệ là gì?
Tiêu chí về hiệu quả
Tiêu chí về độ tin cậy
Tiêu chí về kinh tế
Tiêu chí về môi trường
Đáp án đúng: B
Giải thích: Có 4 tiêu chí đánh giá công nghệ theo thứ tự là:
1. Tiêu chí về hiệu quả
2. Tiêu chí về độ tin cậy
3. Tiêu chí về kinh tế
4. Tiêu chí về môi trường
Công nghệ nào sau đây được phân loại theo lĩnh vực khoa học?
Công nghệ thông tin
Công nghệ vận tải
Công nghệ trồng cây trong nhà kính
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Công nghệ thông tin: phân loại theo lĩnh vực khoa học
+ Công nghệ vận tải: phân loại theo lĩnh vực kĩ thuật
+ Công nghệ trồng cây trong nhà kính: phân loại theo đối tượng áp dụng.
Công nghệ nào sau đây được phân loại theo lĩnh vực kĩ thuật?
Công nghệ thông tin
Công nghệ vận tải
Công nghệ trồng cây trong nhà kính
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Công nghệ thông tin: phân loại theo lĩnh vực khoa học
+ Công nghệ vận tải: phân loại theo lĩnh vực kĩ thuật
+ Công nghệ trồng cây trong nhà kính: phân loại theo đối tượng áp dụng.
Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật có mấy phần chính?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật có 3 phần chính:
+ Đầu vào
+ Bộ phận xử lí
+ Đầu ra
Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật có phần nào sau đây?
Đầu vào
Bộ phận xử lí
Đầu ra
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật có 3 phần chính:
+ Đầu vào
+ Bộ phận xử lí
+ Đầu ra
Hệ thống kĩ thuật được chia làm mấy loại?
1
2
3
4
Đáp án đúng: B
Giải thích: Hệ thống kĩ thuật được chia làm 2 loại:
+ Hệ thống kĩ thuật mạch hở
+ Hệ thống kĩ thuật mạch kín
Lịch sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghệp?
1
2
3
4
Đáp án đúng: D
Giải thích: Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghệp:
1. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
2. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
3. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba
4. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Đặc trưng cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là:
Động cơ hơi nước và cơ giới hóa
Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt
Công nghệ thông tin và tự động hóa
Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: Động cơ hơi nước và cơ giới hóa
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: Công nghệ thông tin và tự động hóa
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
Đặc trưng cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là:
Động cơ hơi nước và cơ giới hóa
Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt
Công nghệ thông tin và tự động hóa
Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: Động cơ hơi nước và cơ giới hóa
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: Công nghệ thông tin và tự động hóa
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
Đặc trưng cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là:
Động cơ hơi nước và cơ giới hóa
Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt
Công nghệ thông tin và tự động hóa
Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
Đáp án đúng: C
Giải thích:
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: Động cơ hơi nước và cơ giới hóa
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: Công nghệ thông tin và tự động hóa
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
Đặc trưng cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là:
Động cơ hơi nước và cơ giới hóa
Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt
Công nghệ thông tin và tự động hóa
Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
Đáp án đúng: D
Giải thích:
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: Động cơ hơi nước và cơ giới hóa
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ ba: Công nghệ thông tin và tự động hóa
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
Có mấy công nghệ phổ biến trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí?
1
2
4
5
Đáp án đúng: D
Giải thích: Có 5 công nghệ phổ biến trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí:
1. Công nghệ luyện kim
2. Công nghệ đúc
3. Công nghệ gia công cắt gọt
4. Công nghệ gia công áp lực
5. Công nghệ hàn
Công nghệ đầu tiên trong lĩnh vực luyện kim được đề cập đến là:
Công nghệ luyện kim
Công nghệ đúc
Công nghệ gia công cắt gọt
Công nghệ gia công áp lực
Đáp án đúng: A
Giải thích: Có 5 công nghệ phổ biến trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí:
1. Công nghệ luyện kim
2. Công nghệ đúc
3. Công nghệ gia công cắt gọt
4. Công nghệ gia công áp lực
5. Công nghệ hàn
Công nghệ thứ hai trong lĩnh vực luyện kim được đề cập đến là:
Công nghệ luyện kim
Công nghệ đúc
Công nghệ gia công cắt gọt
Công nghệ gia công áp lực
Đáp án đúng: B
Giải thích: Có 5 công nghệ phổ biến trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí:
1. Công nghệ luyện kim
2. Công nghệ đúc
3. Công nghệ gia công cắt gọt
4. Công nghệ gia công áp lực
5. Công nghệ hàn
Công nghệ thứ ba trong lĩnh vực luyện kim được đề cập đến là:
Công nghệ luyện kim
Công nghệ đúc
Công nghệ gia công cắt gọt
Công nghệ gia công áp lực
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 5 công nghệ phổ biến trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí:
1. Công nghệ luyện kim
2. Công nghệ đúc
3. Công nghệ gia công cắt gọt
4. Công nghệ gia công áp lực
5. Công nghệ hàn
Công nghệ luyện kim là gì?
Là công nghệ điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.
Là công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.
Là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu
Đáp án đúng: A
Giải thích::
+ Đáp án A: Công nghệ luyện kim
+ Đáp án B: Công nghệ đúc
+ Đáp án C: Công nghệ gia công cắt gọt
+ Đáp án D: Công nghệ gia công áp lực
Có mấy loại ngành nghề kĩ thuật, công nghệ?
1
2
3
4
Đáp án đúng: B
Giải thích: Có 2 loại ngành nghề kĩ thuật, công nghệ:
1. Nghề thuộc ngành cơ khí
2. Nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông
Nghề nào sau đây thuộc ngành nghề kĩ thuật, công nghệ?
Nghề thuộc ngành cơ khí
Nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 2 loại ngành nghề kĩ thuật, công nghệ:
1. Nghề thuộc ngành cơ khí
2. Nghề thuộc ngành điện, điện tử và viễn thông
Nghề nào sau đây thuộc ngành cơ khí?
Sửa chữa
Cơ khí chế tạo
Chế tạo khuôn mẫu
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Các nghề thuộc ngành cơ khí là: sửa chữa, cơ khí chế tạo, chế tạo khuôn mẫu, hàn, …
Người lao động thuộc ngành cơ khí là người trưc tiếp tham gia vào:
Thiết kế
Vận hành
Bảo dưỡng
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Người lao động thuộc ngành cơ khí là người trưc tiếp tham gia thiết kế, lắp đặt, phân tích, đánh giá, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, đề xuất sáng kiến, ý tưởng giải pháp cải tiến công nghệ, trang thiết bị máy móc, .. thuộc cơ khí.
Người lao động trong ngành cơ khí cần:
Biết sử dụng, vận hành các loại dụng cụ, thiết bị.
Biết đọc bản vẽ, phân tích yêu cầu kĩ thuật, lập quy trình công nghệ.
Biết phân tích, giải quyết vấn đề chuyên môn
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Người lao động trong ngành cơ khí cần:
+ Biết sử dụng, vận hành các loại dụng cụ, thiết bị.
+ Biết đọc bản vẽ, phân tích yêu cầu kĩ thuật, lập quy trình công nghệ.
+ Biết phân tích, giải quyết vấn đề chuyên môn
+ Biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế.
+ Tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
+ Có óc sáng tạo, tư duy nhanh nhạy
Công nghệ mới thứ ba được giới thiệu là:
Công nghệ nano
Công nghệ CAD/CAM/CNC
Công nghệ in 3D
Công nghệ năng lượng tái tạo
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 7 công nghệ mới được giới thiệu trong chương trình:
1. Công nghệ nano
2. Công nghệ CAD/CAM/CNC
3. Công nghệ in 3D
4. Công nghệ năng lượng tái tạo
5. Công nghệ trí tuệ nhân tạo
6. Công nghệ internet vạn vật
7. Công nghệ robot thông minh
Công nghệ mới thứ tư được giới thiệu là:
Công nghệ nano
Công nghệ CAD/CAM/CNC
Công nghệ in 3D
Công nghệ năng lượng tái tạo
Đáp án đúng: D
Giải thích: Có 7 công nghệ mới được giới thiệu trong chương trình:
1. Công nghệ nano
2. Công nghệ CAD/CAM/CNC
3. Công nghệ in 3D
4. Công nghệ năng lượng tái tạo
5. Công nghệ trí tuệ nhân tạo
6. Công nghệ internet vạn vật
7. Công nghệ robot thông minh
Công nghệ nano là:
Công nghệ phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano
Công nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC.
Công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau
Công nghệ sản xuát năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Đáp án A: Công nghệ nano
+ Đáp án B: Công nghệ CAD/CAM/CNC
+ Đáp án C: Công nghệ in 3D
+ Đáp án D: Công nghệ năng lượng tái tạo
Công nghệ CAD/CAM/CNC là:
Công nghệ phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano
Công nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC.
Công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau
Công nghệ sản xuát năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Đáp án A: Công nghệ nano
+ Đáp án B: Công nghệ CAD/CAM/CNC
+ Đáp án C: Công nghệ in 3D
+ Đáp án D: Công nghệ năng lượng tái tạo
Công nghệ in 3D là:
Công nghệ phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano
Công nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC.
Công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau
Công nghệ sản xuát năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
+ Đáp án A: Công nghệ nano
+ Đáp án B: Công nghệ CAD/CAM/CNC
+ Đáp án C: Công nghệ in 3D
+ Đáp án D: Công nghệ năng lượng tái tạo
Ghi kích thước
Đơn vị đo kích thước dài là kilomet.
Đường kích thước vẽ bằng nét liền mảnh.
Đường gióng vượt quá đường kích thước từ 2 tới 4 cm.
Đường kích thước thẳng đứng thì chữ số kích thước ghi bên phải.
a) Sai. Đơn vị đo kích thước dài là mi-li-mét.
b) Đúng
c) Sai. Đường gióng vượt quá đường kích thước từ 2 đến 4 mm.
d) Sai. Đường kích thước thẳng đứng thì chữ số kích thước ghi bên trái.
Phương pháp chiếu góc thứ nhất
Vật thể đặt trong góc tạo bởi hai mặt phẳng vuông góc.
Để thu đươc hình chiếu đứng, ta nhìn theo hướng từ trước vào.
Hình chiếu bằng nằm phía dưới hình chiếu đứng.
Mặt phẳng hình chiếu bằng chứa hình chiếu bằng.
a) Sai. Vật thể đặt trong góc tạo bởi 3 mặt phẳng vuông góc.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Công nghệ
Là kết quả của hoạt động kĩ thuật.
Không có sự đổi mới.
Đa dạng và phong phú.
Khi có sự đột phá về công nghệ là lúc diễn ra cách mạng công nghiệp.
a) Đúng
b) Sai. Luôn luôn có sự đổi mới.
c) Đúng
d) Đúng
Cấu trúc hệ thống kĩ thuật
Gồm 3 thành phần.
Các phần tử giống nhau.
Có hệ thống kĩ thuật mạch hở và hệ thống kĩ thuật mạch kín.
Hệ thống kĩ thuật mạch kín sử dụng nhiều trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa.
a) Đúng
b) Sai. Tùy từng nhiệm vụ cần thực hiện mà các phần tử của ba thành phần là khác nhau.
c) Đúng
d) Đúng
Công nghệ đúc.
Đưa kim loại về trạng thái lỏng để đúc.
Vật đúc có hình dạng và kích thước của khuôn.
Sản phẩm đúc đa dạng.
Sản phẩm đúc sử dụng ngay được gọi là chi tiết đúc.
a) Đúng
b) Sai. Vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
c) Đúng
d) Đúng
Công nghệ gia công cắt gọt.
Lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi.
Sản phẩm là các chi tiết máy.
Độ chính xác thấp.
Độ nhẵn bề mặt cao.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Độ chính xác cao.
d) Đúng
Công nghệ hàn
Nung nóng chỗ nối đến trạng thái hàn.
Sản phẩm đa dạng.
Nối các chi tiết kim loại thành một khối dễ tháo rời.
Sản phẩm được sử dụng để sản xuất các sản phẩm mĩ thuật.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Nối các chi tiết kim loại thành một khối không thể tháo rời.
d) Đúng
Công nghệ gia công áp lực.
Căn cứ vào tính dẻo của kim loại để thực hiện.
Chế tạo phôi.
Dùng ngoại lực của thiết bị làm kim loại biến dạng dẻo theo yêu cầu.
Đưa kim loại về trạng thái nóng chảy.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai. Đưa kim loại về trạng thái nóng.
Công nghệ nano.
Áp dụng đối với vật liệu có cấu trúc nano.
Vật liệu nano có kích thước từ 1 đến 100 nano mét.
Ít được áp dụng trong công nghiệp.
Áp dụng nhiều trong đời sống.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp.
d) Đúng
Công nghệ năng lượng tái tạo.
Là công nghệ sản xuất năng lượng.
Sử dụng nguồn năng lượng liên tục.
Có tác động tiêu cực đến môi trường.
Chủ yếu dùng để sản xuất điện.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Ít tác động tiêu cực đến môi trường.
d) Đúng.
