Đề cương ôn tập cuối kì 1 Công nghệ 10 Công nghệ trồng trọt (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Phân bón là gì và chúng được sử dụng như thế nào trong nông nghiệp?
Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để làm tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng. Các chất dinh dưỡng chính có trong phân bón là đạm (N), lân (P), kali (K).
Phân bón được sử dụng trong nông nghiệp để bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng cho đất, giúp tăng cường sức khỏe và năng suất của cây trồng. Phân bón có thể được áp dụng trực tiếp lên đất hoặc qua lá (phun lên lá cây), và chúng có thể là phân hữu cơ (như phân chuồng, compost) hoặc phân vô cơ (như phân NPK, phân kali).
Các loại phân bón chính bao gồm những gì?
Các loại phân bón chính bao gồm:
- Phân hữu cơ: như phân chuồng, compost, và phân xanh.
- Phân vô cơ: bao gồm phân đơn (chứa một loại dưỡng chất chính như nitơ, photpho, kali) và phân đa yếu tố (chứa nhiều loại dưỡng chất cần thiết).
- Phân sinh học: được sản xuất từ vi sinh vật và các chất hữu cơ khác, giúp cải thiện đất và sức khỏe của cây trồng.
- Phân lá: được phun trực tiếp lên lá cây để cung cấp dưỡng chất nhanh chóng.
Đặc điểm và lợi ích của phân bón hóa học là gì?
* Phân bón hóa học thường chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng như nitơ (N), phốt pho (P), kali (K) và các vi lượng dinh dưỡng khác. Đặc điểm của chúng là:
- Nhanh chóng cung cấp dinh dưỡng: Các chất dinh dưỡng có sẵn ngay lập tức cho cây trồng.
- Dễ sử dụng: Có thể dễ dàng đo lường và phân phối đều trên đất.
- Hiệu quả cao: Tăng năng suất cây trồng nhanh chóng khi sử dụng đúng cách.
* Lợi ích của phân bón hóa học bao gồm:
- Tăng năng suất: Giúp cây trồng phát triển mạnh mẽ, tăng sản lượng thu hoạch.
- Cải thiện chất lượng sản phẩm: Có thể cải thiện kích thước, màu sắc và hương vị của nông sản.
- Linh hoạt trong quản lý: Phù hợp với nhiều loại đất và điều kiện khí hậu khác nhau.
Phân bón hữu cơ có ưu điểm và hạn chế nào so với phân bón hóa học?
Phân bón hữu cơ có ưu điểm và hạn chế so với phân bón hóa học:
- Ưu điểm:
+ Bảo vệ môi trường: Ít gây ô nhiễm và thân thiện với môi trường hơn.
+ Cải thiện đất: Tăng cường đa dạng sinh học và cấu trúc của đất.
+ Phát hành chậm: Cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng một cách từ từ, giúp cây khỏe mạnh lâu dài.
- Hạn chế:
+ Hiệu quả chậm: Mất thời gian để phân giải và cung cấp dinh dưỡng cho cây.
+ Khó kiểm soát lượng dinh dưỡng: Không chính xác như phân bón hóa học về lượng dinh dưỡng cung cấp.
+ Giá thành cao: Có thể đắt hơn so với phân bón hóa học do quá trình sản xuất phức tạp.
Công nghệ vi sinh vật là gì và nó được áp dụng như thế nào trong sản xuất phân bón?
- Công nghệ vi sinh là ngành công nghệ khai thác hoạt động sống của các vi sinh vật để sản xuất các sản phẩm có giá trị, phục vụ đời sống và phát triển kinh tế - xã hội.
- Công nghệ vi sinh được áp dụng trong sản xuất phân bón thông qua việc kích hoạt và cải thiện hệ vi sinh vật trong đất, giúp cây trồng hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Các chủng vi sinh vật đa năng có thể được phát triển như là chất kích thích tăng trưởng, giúp hòa tan phospho và cố định nitơ, hoặc có khả năng kiểm soát sâu bệnh. Việc sử dụng các chủng vi sinh vật trong phân bón sinh học giúp tái lập chu trình dinh dưỡng tự nhiên, duy trì mức dinh dưỡng tối ưu và tăng cường độ phì nhiêu của đất
Ứng dụng của công nghệ gen trong việc tạo giống cây trồng mới?
Công nghệ gen có nhiều ứng dụng quan trọng trong việc tạo giống cây trồng mới:
- Kỹ thuật chỉnh sửa gen: Sử dụng công nghệ như CRISPR để chỉnh sửa gen cụ thể, tạo ra đặc tính mong muốn như kháng bệnh hoặc chịu hạn.
- Chuyển gen: Chèn gen từ một loài vào một loài khác để tạo ra đặc tính mới, ví dụ như khả năng chống lại sâu bệnh.
- Đánh giá di truyền: Phân tích DNA để xác định các gen liên quan đến đặc tính mong muốn và chọn lọc cá thể có gen phù hợp.
- Nhân giống in vitro: Sử dụng kỹ thuật nuôi cấy mô để nhân nhanh số lượng cây có đặc tính mong muốn.
Giống cây trồng là gì và nó được phân loại như thế nào?
- Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất một đặc tính và di truyền được cho đời sau; đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kì nhân giống; có giá trị canh tác, giá trị sử dụng; bao gồm giống cây nông nghiệp, giống cây dược liệu, giống cây cảnh và giống nấm ăn.
- Giống cây trồng thường được phân loại dựa vào:
+ Mục đích sử dụng: Giống lương thực, giống thực phẩm, giống công nghiệp, giống thuốc, giống cảnh quan.
+ Thời gian sinh trưởng: Giống ngắn ngày, giống trung bình ngày, giống dài ngày.
+ Khả năng thích nghi: Giống đặc sản (thích nghi với điều kiện địa phương), giống lai (kết hợp ưu điểm của hai hoặc nhiều giống).
+ Nguồn gốc: Giống bản địa, giống nhập nội.
Vai trò của giống cây trồng trong nông nghiệp hiện đại là gì?
Vai trò của giống cây trồng trong nông nghiệp hiện đại:
- Giống cây trồng tốt có thể tăng năng suất đáng kể, góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
- Giống cây trồng được chọn lọc để có chất lượng hạt, quả tốt hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
- Giống cây trồng có khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu giúp giảm thiểu rủi ro mất mùa.
- Giống cây trồng hiệu quả giúp tiết kiệm nước, phân bón và các nguồn lực khác.
- Việc phát triển nhiều giống cây trồng khác nhau giúp đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường đa dạng sinh học.
Phương pháp chọn lọc giống cây trồng dựa trên tiêu chí nào?
Phương pháp chọn lọc giống cây trồng thường dựa trên các tiêu chí:
- Năng suất: Chọn giống có khả năng sản xuất cao.
- Khả năng chống chịu: Chọn giống có sức đề kháng tốt với sâu bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
- Chất lượng nông sản: Chọn giống có chất lượng sản phẩm tốt, như hương vị, màu sắc, và kích thước.
- Thời gian sinh trưởng: Chọn giống phù hợp với chu kỳ canh tác và thị trường.
- Tính ổn định: Chọn giống có khả năng duy trì các đặc tính qua nhiều thế hệ.
Các bước cơ bản trong quy trình lai tạo giống cây trồng là gì?
Các bước cơ bản trong quy trình lai tạo giống cây trồng:
- Xác định mục tiêu: Định rõ đặc tính cần cải thiện hoặc phát triển trong giống mới.
- Chọn lọc genitor: Tìm kiếm và chọn lựa các cá thể có đặc tính mong muốn làm cha mẹ cho giống mới.
- Lai tạo: Thực hiện quá trình lai giữa các cá thể được chọn để tạo ra hậu duệ có đặc tính mong muốn.
- Đánh giá và chọn lọc hậu duệ: Kiểm tra và chọn lọc những cá thể hậu duệ có đặc tính nổi bật.
- Thử nghiệm và đánh giá: Thử nghiệm giống mới trong điều kiện thực tế và đánh giá hiệu suất cũng như khả năng thích ứng.
- Phát triển và nhân giống: Sau khi được đánh giá là phù hợp, tiến hành nhân rộng giống cây trồng mới.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Chức năng của phân bón”
Cung cấp chất dinh dưỡng
Cải tạo đất
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Phân bón là sản phẩm có cức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để làm tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng.
Có mấy chất dinh dưỡng chính trong phân bón?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Các chất dinh dưỡng chính trong phân bón là: đạm, lân và kali.
Chất dinh dưỡng chính có trong phân bón là:
Đạm
Lân
Kali
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Các chất dinh dưỡng chính trong phân bón là: đạm, lân và kali.
Lợi ích đem lại của việc sử dụng phân bón hợp lí là:
Giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.
Nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
Làm tăng thu nhập và lợi nhận cho người sản xuất.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Lợi ích đem lại của việc sử dụng phân bón hợp lí là:
+ Giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.
+ Nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
+ Làm tăng thu nhập và lợi nhận cho người sản xuất.
Ngoài ra, phân bón còn có tác dụng cải tạo đất.
Có mấy loại phân bón hóa học chính?
3
4
5
6
Đáp án đúng: C
Giải thích: Phân bón hóa học gồm các loại chính là:
+ Phân đạm
+ Phân lân
+ Phân kali
+ Phân hỗn hợp NPK
+ Phân vi lượng
Khi bón phân hóa học cần đảm bảo mấy nguyên tắc?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Khi bón phân hóa học cần đảm bảo 3 nguyên tắc:
1. Lựa chọn loại phân bón phù hợp.
2. Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
3. Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu.
Khi bón phân hóa học cần đảm bảo nguyên tắc gì?
Lựa chọn loại phân bón phù hợp.
Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Khi bón phân hóa học cần đảm bảo 3 nguyên tắc:
1. Lựa chọn loại phân bón phù hợp.
2. Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
3. Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu.
Nguyên tắc đầu tiên khi bón phân hóa học là gì?
Lựa chọn loại phân bón phù hợp.
Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Khi bón phân hóa học cần đảm bảo 3 nguyên tắc:
1. Lựa chọn loại phân bón phù hợp.
2. Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
3. Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu.
Nguyên tắc thứ hai khi bón phân hóa học là gì?
Lựa chọn loại phân bón phù hợp.
Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Khi bón phân hóa học cần đảm bảo 3 nguyên tắc:
1. Lựa chọn loại phân bón phù hợp.
2. Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
3. Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu.
Nguyên tắc thứ ba khi bón phân hóa học là gì?
Lựa chọn loại phân bón phù hợp.
Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Khi bón phân hóa học cần đảm bảo 3 nguyên tắc:
1. Lựa chọn loại phân bón phù hợp.
2. Bón đúng thời điểm và đúng liều lượng.
3. Cần cân nhắc đến yếu tố thời tiết, khí hậu.
Có mấy loại phân bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 3 loại phân bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt:
1. Phân bón vi sinh cố định đạm
2. Phân bón vi sinh chuyển hóa lân
3. Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ
Đâu là phân bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt?
Phân bón vi sinh cố định đạm
Phân bón vi sinh chuyển hóa lân
Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Có 3 loại phân bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt:
1. Phân bón vi sinh cố định đạm
2. Phân bón vi sinh chuyển hóa lân
3. Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ
Do đó, đáp án D đúng
Phân bón vi sinh cố định đạm là:
Sản phẩm chứ một hay nhiều giống vi sinh vật cố định nitrogen phân tử.
Sản phẩm chứa một hoặc một số giống vi sinh vật chuyển hóa lân.
Sản phẩm chứa một hay nhiều giống vi sinh vật đã được tuyển chọn.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Phân bón vi sinh cố định đạm là: Sản phẩm chứ một hay nhiều giống vi sinh vật cố định nitrogen phân tử.
+ Phân bón vi sinh chuyển hóa lân là: Sản phẩm chứa một hoặc một số giống vi sinh vật chuyển hóa lân.
+ Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ: Sản phẩm chứa một hay nhiều giống vi sinh vật đã được tuyển chọn.
Phân bón vi sinh chuyển hóa lân là:
Sản phẩm chứ một hay nhiều giống vi sinh vật cố định nitrogen phân tử.
Sản phẩm chứa một hoặc một số giống vi sinh vật chuyển hóa lân.
Sản phẩm chứa một hay nhiều giống vi sinh vật đã được tuyển chọn.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Phân bón vi sinh cố định đạm là: Sản phẩm chứ một hay nhiều giống vi sinh vật cố định nitrogen phân tử.
+ Phân bón vi sinh chuyển hóa lân là: Sản phẩm chứa một hoặc một số giống vi sinh vật chuyển hóa lân.
+ Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ: Sản phẩm chứa một hay nhiều giống vi sinh vật đã được tuyển chọn.
Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ là:
Sản phẩm chứ một hay nhiều giống vi sinh vật cố định nitrogen phân tử.
Sản phẩm chứa một hoặc một số giống vi sinh vật chuyển hóa lân.
Sản phẩm chứa một hay nhiều giống vi sinh vật đã được tuyển chọn.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Phân bón vi sinh cố định đạm là: Sản phẩm chứ một hay nhiều giống vi sinh vật cố định nitrogen phân tử.
+ Phân bón vi sinh chuyển hóa lân là: Sản phẩm chứa một hoặc một số giống vi sinh vật chuyển hóa lân.
+ Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ: Sản phẩm chứa một hay nhiều giống vi sinh vật đã được tuyển chọn.
Trình độ kĩ sư chọn giống cây trồng là:
Tốt nghiệp đại học chuyên ngành chọn giống cây trồng
Tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành chọn giống cây trồng
Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành chọn giống cây trồng
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: A
Giải thích: Trình độ kĩ sư chọn giống cây trồng là tốt nghiệp đại học chuyên ngành chọn giống cây trồng
Công việc của kĩ sự chọn giống cây trồng là gì?
Nghiên cứu bảo tồn và phát triển các giống caya trồng hiện có
Nghiên cứu các biện pháp nhân giống cây trồng
Nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng mới
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Công việc của kĩ sự chọn giống cây trồng là:
+ Nghiên cứu bảo tồn và phát triển các giống caya trồng hiện có
+ Nghiên cứu các biện pháp nhân giống cây trồng
+ Nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng mới
Kĩ sư chọn giống cây trồng có mấy nhiệm vụ chính?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Công việc của kĩ sự chọn giống cây trồng là:
+ Nghiên cứu bảo tồn và phát triển các giống caya trồng hiện có
+ Nghiên cứu các biện pháp nhân giống cây trồng
+ Nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng mới
Chất lượng của giống lúa Gia lộc 26 là:
Gạo trong
Cơm mềm
Mùi thơm nhẹ
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Chất lượng của giống lúa Gia lộc 26 là gạo trong, cơm mềm, mùi thơm nhẹ, hàm lượng amylose khoảng 18%.
Hãy cho biết, chất lượng của giống lúa lai thơm 6 là gì?
Cơm trắng bóng, cơm dẻo, dai, vị đậm và có hương thơm mùi cốm
Gạo trắng trong, cơm mềm, thơm, vị đậm
Gạo trắng trong, cơm mềm và đậm
Gạo trong, cơm mềm và đậm
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Giống lúa lai thơm: Cơm trắng bóng, cơm dẻo, dai, vị đậm và có hương thơm mùi cốm
+ Giống lúa ST25: Gạo trắng trong, cơm mềm, thơm, vị đậm
+ Giống LTh31: Gạo trắng trong, cơm mềm và đậm
+ Giống BC 15: Gạo trong, cơm mềm và đậm
Có mấy phương pháp chọn giống cây trồng?
1
2
3
4
Đáp án đúng: B
Giải thích: Có 2 phương pháp chọn giống cây trồng:
1. Chọn lọc hỗn hợp
2. Chọn lọc cá thể
Có phương pháp giống cây trồng nào?
Chọn lọc hỗn hợp
Chọn lọc cá thể
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 2 phương pháp chọn giống cây trồng:
1. Chọn lọc hỗn hợp
2. Chọn lọc cá thể
Chọn lọc hỗn hợp áp dụng với loại cây nào?
Cây tự thụ phấn
Cây giao phấn
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: C
Giải thích: Chọn lọc hỗn hợp thường áp dụng cả với cây tự thụ phấn và cây giao phấn.
Có kiểu chọn lọc hỗn hợp nào?
Chọn lọc hỗn hợp một lần
Chọn lọc hỗn hợp nhiều lần
Cả A và B đều đúng
Đáp án khác
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Có kiểu chọn lọc hỗn hợp một lần áp dụng cho cây tự thụ phấn và kiểu chọn lọc hỗn hợp nhiều lần áp dụng cho cây giao phấn.
Nhược điểm của chọn lọc cá thể là:
Tiến hành công phu
Tốn kém
Diện tích gieo trồng lớn
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Do hạt của các cây được chọn cần bảo quản và gieo trồng riêng.
Có mấy cấp giống cây trồng?
1
2
3
4
Đáp án đúng: D
Giải thích: Có 4 cấp giống cây trồng:
1. Giống tác giả
2. Giống siêu nguyên chủng
3. Giống nguyên chủng
4. Giống xác nhận
Giống tác giả:
Do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Nhân ra từ giống tác giả theo đúng quy trình sản xuất giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
Nhân ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Nhân ra từ giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Giống tác giả: Do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Giống siêu nguyên chủng: Nhân ra từ giống tác giả theo đúng quy trình sản xuất giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
+ Giống nguyên chủng: Nhân ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Giống xác nhận: Nhân ra từ giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Giống siêu nguyên chủng: :
Do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Nhân ra từ giống tác giả theo đúng quy trình sản xuất giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
Nhân ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Nhân ra từ giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Giống tác giả: Do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Giống siêu nguyên chủng: Nhân ra từ giống tác giả theo đúng quy trình sản xuất giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
+ Giống nguyên chủng: Nhân ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Giống xác nhận: Nhân ra từ giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Giống nguyên chủng:
Do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Nhân ra từ giống tác giả theo đúng quy trình sản xuất giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
Nhân ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Nhân ra từ giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
+ Giống tác giả: Do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Giống siêu nguyên chủng: Nhân ra từ giống tác giả theo đúng quy trình sản xuất giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
+ Giống nguyên chủng: Nhân ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Giống xác nhận: Nhân ra từ giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Giống xác nhận:
Do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Nhân ra từ giống tác giả theo đúng quy trình sản xuất giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
Nhân ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Nhân ra từ giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Đáp án đúng: D
Giải thích:
+ Giống tác giả: Do tác giả chọn tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Giống siêu nguyên chủng: Nhân ra từ giống tác giả theo đúng quy trình sản xuất giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
+ Giống nguyên chủng: Nhân ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
+ Giống xác nhận: Nhân ra từ giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Phân hóa học.
Sản xuất theo quy trình công nghiệp.
Sử dụng nguyên liệu tự nhiên.
Sử dụng nguyên liệu tổng hợp.
Tỉ lệ hàm lượng của các nguyên tố dinh dưỡng là như nhau.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Tỉ lệ hàm lượng của các nguyên tố dinh dưỡng khác nhau.
Phân hữu cơ.
Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng.
Nghèo mùn.
Thành phần không ổn định.
Có tác dụng cải tạo đất.
a) Đ
b) S. Giàu mùn.
c) Đ
d) Đ
Nhóm cây á nhiệt đới.
Có nguồn gốc từ vùng có khí hậu ôn đới.
Được trồng ở nơi có mùa đông lạnh.
Được trồng ở nơi có mùa hè nóng ẩm.
Có nguồn gốc từ vùng có khí hậu nhiệt đới.
a) S. Nguồn gốc của nhóm cây ôn đới.
b) Đ
c) Đ
d) S. Nguồn gốc của nhó cây nhiệt đới.
Phân loại cây trồng.
Cây ôn đới phân loại theo nguồn gốc.
Cây hàng năm phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Cây ăn quả phân loại theo mục đích sử dụng.
Cây hàng năm phân loại theo mục đích sử dụng.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Cây hàng năm phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Đặc điểm của keo đất.
Có kích thước khoảng 1 - 250µm.
Không hòa tan.
Lơ lửng trong nước.
Hòa tan trong nước.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Không hòa tan mà lơ lửng trong nước.
Phản ứng dung dịch của đất.
Phản ứng chua.
Phản ứng mặn.
Phản ứng kiềm.
Phản ứng trung tính.
a) Đ
b) S. Đất có phản ứng chua, phản ứng kiềm và phản ứng trung tính.
c) Đ
d) Đ
Yếu tố cần đảm bảo khi sử dụng đất.
Cây trồng phù hợp với loại đất.
Kết hợp giữa sử dụng và cải tạo đất.
Canh tác bền vững.
Không cần cải tạo đất.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Cần kết hợp giữa sử dụng và cải tạo đất.
Vai trò của lựa chọn đất trồng phù hợp.
Cây trồng sinh trưởng tốt.
Cây trồng phát triển tốt.
Nâng cao năng suất.
Không ảnh hưởng gì đến năng suất.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Phần rắn của đất trồng.
Chất vô cơ.
Chất hữu cơ.
Nước.
Không khí trong khe hở đất.
a) Đ
b) Đ
c) S. Nước là thành phần của phần lỏng.
d) S. Không khí trong khe hở đất là thành phần của phần khí.
Ưu điểm của phương pháp nhân giống hữu tính.
Dễ thực hiện.
Chi phí thấp.
Nhanh ra hoa.
Tuổi thọ cao.
a) Đ
b) Đ
c) S. Lâu ra hoa.
d) Đ
