Đề 9
Đề thi

Đề 9

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết theo chiều từ Bắc xuống Nam gặp vịnh nào sau đây đầu tiên?

Đà Nẵng.

Dung Quất.

Nước Ngọt.

Quy Nhơn.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28

Cách giải:

Từ Bắc xuống Nam gặp vịnh Đà Nẵng đầu tiên

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết tỉnh nào sau đây có ngành giao thông đường biển?

Giang.

Lạng Sơn.

Quảng Ninh.

Cao Bằng.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23

Cách giải:

Tỉnh có ngành giao thông vận tải đường biển là: Quảng Ninh. Đây là tỉnh duy nhất ở Trung du miền núi Bắc Bộ giáp biển.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây làm cho tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta tăng?

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế.

Tăng cường xuất khẩu lao động.

Đa dạng hóa loại hình đào tạo.

Thực hiện phân bố lại nhân lực.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cách giải: Tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta tăng do: nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài. 

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2018

(Đơn vị: nghìn tấn) 

                           Năm

Sản lượng

2000

2005

2010

2015

2018

Thịt trâu 

48,4

59,8

83,6

85,8

92,1

Thịt bò 

93,8

142,2

278,9

299,7

334,5

Thịt lợn 

1418,1

2288,3

3036.4

3491,6

3873,9

 (Nguồn: Niên giám thống kê 2018, NXB thống kê, 2019)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi của nước ta giai đoạn 2000 - 2018?

Thịt lợn tăng chậm nhất.

Thịt bò tăng nhanh nhất.

Thịt trâu tăng trung bình.

Thịt bò tăng nhiều nhất.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu.

Cách giải:

Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm cuối / Giá trị năm đầu) x 100 (%) 

=> Kết quả:

- Thịt trâu tăng: (92,1 / 48,4) x 100 = 190,2%

- Thịt bò tăng: (334,5 / 93,8) x 100 = 356,6%

- Thịt lợn tăng: (3873,9 / 1418,1)=273%

=> Vậy thịt bò tăng nhanh nhất (356,6%)

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?

Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

Giáp biển là các cồn cát, đầm phá.

Có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.

Xem đáp án

Phương pháp:

Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi

Cách giải:

Dải đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm là kéo dài, nhỏ hẹp và bị chia cắt bởi các dấu núi lan ra sát biển, quá trình mở rộng về phía biển rất hạn chế. 

Nhận xét đồng bằng có diện tích lớn và mở rộng về phía biển là SAI

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế nước ta là

số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều.

nguồn lao động trẻ nhiều, bổ sung lao động hàng năm lớn.

lao động có trình độ cao, khả năng huy động lao động lớn.

nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 16 – Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta 

Cách giải:

Thuận lợi của dân số đông với phát triển kinh tế nước ta là đem lại nguồn lao động dồi dào (mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động), dân số đông cũng là thị trường tiêu thụ vô cùng rộng lớn.

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay?

Tỉ trọng sản lượng khai thác thuỷ sản ngày càng tăng.

Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.

Khai thác thuỷ sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.

Sản lượng khai thác thuỷ sản ngày càng tăng.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

Cách giải:

- A sai: mặc dù sản lượng tăng liên tục nhưng tỉ trọng sản lượng khai thác thủy sản nước ta đang có xu hướng giảm (từ 81,8% năm 1990 xuống 57,4% năm 2005)=> nhận định sản lượng khai thác tăng tỉ trọng là SAI

 - B đúng: sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn

- C đúng: khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ, nước ta chủ yếu khai thác trên biển.

 - D đúng: sản lượng khai thác thủy sản vẫn tăng lên liên tục. 

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây tiếp giáp với cả Lào và Campuchia?

Gia Lai.

Quảng Nam.

Kiên Giang.

Kon Tum.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5

Cách giải: Tỉnh tiếp giáp với cả Lào và Campuchia là Kon Tum.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng cánh cung?

Pu Đen Đinh.

Đông Triều.

Tam Đảo.

Tam Điệp.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 13

Cách giải: Dãy núi có hướng vòng cung là dãy Đông Triều Các dãy núi còn lại: Pu Đen Định, Tam Đảo, Tam Điệp đều có hướng tây bắc - đông nam

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết sống nào sau đây chảy theo hướng vòng cung?

Sông Gâm.

Sông Hồng.

Sông Đà.

Sông Chảy.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 26

Cách giải:

Sông Gâm chảy hướng vòng cung (cùng hướng või cánh cung Sông Gâm ở vùng núi Đông Bắc) Sông Hồng, sông Đà, sông Chảy có hướng tây bắc - đông nam

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết sông Hậu đổ ra biển qua cửa nào sau đây?

Cung Hầu.

Cổ Chiên.

Định An.

Hàm Luông.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 29 

Cách giải:

Sông Hậu đổ ra biển qua cửa Định An. 

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?

Hà Tiên.

Huế.

Hà Nội.

Lũng Cú.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9

Cách giải: Quan sát bản đồ lượng mưa trung bình năm ở Atlat tran 9 => Huế là địa điểm có lượng mưa trung bình năm lớn nhất (với nền màu xanh đậm, trên 2800mm/năm) 

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây chảy sang Campuchia?

Đồng Nai.

Thu Bồn.

Đăk Krông.

Vàm Cỏ Đông.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10

Cách giải: Sông Đăk Krông chảy sang Campuchia 

Chọn C. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?

Nghệ An.

Lâm Đồng.

Ninh Thuận.

Hà Giang.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19

Cách giải: Tỉnh có diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hằng năm là Lâm Đồng. Các tỉnh còn lại có diện tích cây công nghiệp hằng năm lớn hơn cây lâu năm.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số lớn hơn cả?

Đà Nẵng.

Hải Phòng.

Nam Định.

Cần Thơ.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15

Cách giải: Đô thị có quy mô dân số lớn hơn cả là Hải Phòng (trên 1 triệu người) Các đô thị còn lại có quy mô dân số dưới 1 triệu người.

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào sau đây là của gió phơn Tây Nam ở nước ta?

Tạo thời tiết khô nóng cho ven biển Trung Bộ.

Gây ra mưa vào thu đông cho Đông Trường Sơn.

Tạo sự đối lập về khí hậu giữa Đông Bắc và Tây Bắc.

Gây ra mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.

Xem đáp án

Phương pháp:

Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Cách giải:

Gió phơn Tây Nam vào đầu mùa hạ nước ta có đặc điểm là tạo thời tiết khô nóng cho ven biển Trung Bộ. Do gió này đã trút hết hơi ẩm ở sườn tây, khi vượt qu dãy Trường Sơn sang sườn đông bị biến tính trở nên khô nóng.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng biển Cửa Lò thuộc tỉnh nào sau đây?

Quảng Trị.

Thanh Hoá.

Quảng Bình.

Nghệ An.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27

Cách giải: Cảng Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An.

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành chế biến lươngthực?

Quảng Ngãi.

Quy Nhơn.

Nha Trang.

Đà Nẵng.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22

Cách giải: Trung tâm công nghiệp Đà Nẵng cố ngành chế biến lương thực.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô lớn hơn cả?

Đà Nẵng.

Hà Nội.

Cần Thơ.

Hạ Long.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17

Cách giải: Trung tâm kinh tế có quy mô lớn hơn cả là Hà Nội (quy mô rất lớn: trên 100 nghìn tỉ đồng) Đà Nẵng, Cần Thơ có quy mô lớn (15 – 100 nghìn tỉ đồng) Hạ Long có quy mô vừa (từ 10 – 15 nghìn tỉ đồng)

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch nào sau đây là di sản thiên nhiên thế giới?

Hang Pác Bó.

Vịnh Hạ Long.

Phố cổ Hội An.

Núi Bà Đen.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 25

Cách giải: Điểm du lịch Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình xâm thực ở khu vực đồi núi nước ta không dẫn đến kết quả nào sau đây?

Xảy ra hiện tượng đá lở, đất trượt.

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.

Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.

Hình thành hang động ở vùng núi đá vôi.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (Địa hình)

Cách giải:

Quá trình xâm thực miền đồi núi gây ra hiện tượng đá lở, đất trượt, bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh, hình thành các hang động núi đá vôi. 

=> Loại A, B, D Đặc điểm địa hình đồi núi chiếm 4 diện tích lãnh thổ nguyên nhân là do lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài với vận động tạo núi nâng lên hạ xuống (quá trình nội lực) => không phải do quá trình xâm thực.

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp quan trọng nào sau đây để tăng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta hiện nay?

Phổ biến kinh nghiệm khai thác cho ngư dân.

Tìm kiếm các ngư trường trọng điểm mới.

Bảo vệ môi trường vùng ven sông và ven biển.

Đầu tư tàu thuyền, trang thiết bị hiện đại.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

Cách giải: Để tăng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, biện pháp quan trọng là đầu tư phương tiện tàu thuyền, trang thiết bị hiện đại để tăng năng suất, sản lượng đánh bắt. 

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2017

Năm

2005

2010

2013

2017

Diện tích (nghìn ha)

7.329,2

7.489,4

7.902,5

7.708,7

Sản lượng (triệu tấn)

35,8

40,0

44.0

42.7

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2005 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Kết hợp.

Miền.

Cột ghép.

Đường.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ

Cách giải: Đề bài yêu cầu thể hiện diện tích và sản lượng Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau (nghìn ha và triệu tấn) 

Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất

- Loại B: miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu/ thay đổi cơ cấu

- Loại C: cột ghép thể hiện tương quan so sánh các đối tượng có cùng đơn vị

- Loại D: đường thể hiện tốc độ tăng trưởng 

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây tạo nên cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta đa dạng?

Nguồn lao động đồng, chất lượng nguồn lao động được nâng cao.

Nguồn nguyên liệu dồi dào và nhu cầu khác nhau của thị trường.

Chất lượng cuộc sống nâng cao, nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn.

Nguồn nguyên liệu phong phú, phân bố rộng khắp trên cả nước.

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ những nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển của ngành chế biến lương thực thực phẩm

Cách giải: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây tạo nên cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta đa dạng là nhờ: nguồn nguyên liệu dồi dào và nhu cầu khác nhau của thị trường.

- Cơ sở đầu tiên để phát triển đa dạng ngành chế biến lương thực thực phẩm là dựa vào nguồn nguyên liệu phong phú. Do công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm chủ yếu sử dụng nguyên liệu từ ngành nông nghiệp, nước ta lại có thế mạnh về nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu ngành đa dạng.

- Hiện nay, nhu cầu thị trường ngày càng lớn và đa dạng, đây cũng là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự đa dạng của ngành chế biến lương thực thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng giá trị sản phẩm.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây hiệu quả nhất để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?

Đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp, hạ giá thành sản phẩm.

Nâng cao chất lượng lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ.

Ưu tiên các ngành công nghiệp trọng điểm, tăng vốn đầu tư.

Xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt, thích nghi cơ chế thị trường.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 26 – Cơ cấu ngành công nghiệp

Cách giải: Biện pháp hiệu quả nhất để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta là: xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển công nghiệp thuỷ điện ở nước ta là

sống nhiều phù sa.

sự phân mùa của chế độ nước sông.

trữ năng thủy điện nhỏ.

hầu hết sông nhỏ và ngăn.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 27 – Vấn đề phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm (liên hệ đặc trưng về nguồn năng lượn của ngành thủy điện)

Cách giải:

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển công nghiệp thủy điện ở nước ta là sự phân mùa của chế độ nước sông. Thủy điện phụ thuộc rất lớn vào nguồn thủy năng, do nước ta có sự phân mùa khí hậu sâu sắc nên vào mùa khô lượng mưa ít, lưu lượng dòng chảy thấp khiến nguồn thủy năng giảm, gây khó khăn cho hoạt động của các nhà máy thủy điện. 

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho tỉ trọng các sản phẩm cao cấp trong công nghiệp có xu hướng tăng?

Huy động được nguồn vốn trong nước.

Khai thác nhiều tài nguyên có giá trị.

Hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.

Phù hợp với yêu cầu của thị trường.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (trang 33 sgk Địa 12)

Cách giải: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng các sản phẩm cao cấp trong công nghiệp có xu hướng tăng là để phù hợp với yêu cầu của thị trường. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, yếu tố thị trường là nhân tố chủ yếu và mang tính quyết định thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế, đời sống ngày càng phát triển và hiện đại hóa khiến nhu cầu thị trường cũng tăng lên và đòi hỏi nhiều yêu cầu cao hơn ở các sản phẩm cũng cần thay đổi để phù hợp với thị trường. 

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng ở nước ta?

Chất thải sinh hoạt của dân cư

Nước thải công nghiệp và đô thị

Chất thải của hoạt động du lịch

Hóa chất dư thừa trong nông nghiệp

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Cách giải: Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng ở nước ta là nước thải công nghiệp và độ thị đổ trực tiếp vào sông, hồ mà không qua xử lý. 

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ: 

DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 - 2015

Cho biểu đồ (ảnh 1)

(Nguồn: số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB thống kê, 2016)

Căn cứ vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 - 2015?

Cây công nghiệp lâu năm tăng chậm hơn.

Cây công nghiệp hàng năm tăng gần 1,6 lần.

Cây công nghiệp lâu năm tăng hơn 3,2 lần.

Cây công nghiệp hàng năm tăng liên tục.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ

Cách giải: Cây công nghiệp lâu năm tăng gấp 3,24 lần và tăng liên tục Cây công nghiệp hằng năm tăng gấp 1,5 lần và tăng không ổn định. 

=> Nhận xét như sau:

- A sai: vì cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây hằng năm

- B sai: vì cây công nghiệp lâu năm tăng 3,2 lần

- C đúng: cây công nghiệp lâu năm tăng gấp 3,24 lần (2134 / 657 = 3,24 lần)

- D sai: vì cây công nghiệp hằn năm tăng không ổn định, giai đoạn 2005 – 2015 có giảm nhẹ. 

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 2005 - 2015: 

Cho biểu đồ về lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 2005 - 2015 (ảnh 1)

 (Nguồn: số liệu theo Niên giám thống kê 2015, NXB thống kê, 2016)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta

So sánh tỉ lệ lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta

Quy mô và cơ cấu lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta

Tốc độ tăng trưởng lao động phân theo nhóm tuổi ở nước ta

Xem đáp án

Phương pháp: KĨ năng nhận diện nội dung biểu đồ

Cách giải:

- A đúng: Biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo nhóm tuổi của nước ta.

- Loại B: so sánh tỉ lệ = biểu đồ cột ghép

- Loại C: quy mô và cơ cấu – biểu đồ tròn

- Loại D: tốc độ tăng trưởng ở biểu đồ đường

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mưa do nguyên nhân chủ yêu nào sau đây?

Hồ đầm điều tiết chế độ dòng chảy.

Quá trình xâm thực mạnh ở đồi núi.

Nguồn cung cấp nước chính là mưa.

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Cách giải:

Do nguồn cung cấp nước cho sông ngòi nước ta là nước mưa (bên cạnh nguồn nước ngoài lãnh thổ) nên nhịp điệu dòng chảy sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mưa: mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Thiên nhiên có sự phân hóa sâu sắc.

Địa hình trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.

Tính chất nhiệt đới ẩm được bảo toàn.

Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 10 – Liên hệ giới hạn đai nhiệt đới gió mùa

Cách giải: 

Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có giới hạn từ 0 đến 500 – 600m (miền Bắc) và 0 đến 800 – 900m(miền Nam), như vậy ở độ cao dưới 1000m thì tính chất nhiệt đới của khí hậu được bảo toàn. Do nước ta có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1000m) nên tính chất nhiệt,) (dưới 1000m) nên tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên nước ta được bảo toàn.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây giống nhau giữa địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta?

Nhiều cao nguyên, sơn nguyên.

Hướng núi tây bắc - đông nam.

Hướng vòng cung là chủ yếu.

Đồi núi thấp chiếm ưu thế.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi

Cách giải:

Điểm giống nhau giữa địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta là đồi núi thấp chiếm ưu thế.

- Loại A: vì Trường Sơn Bắc không có nhiều cao nguyên, sơn nguyên

 - Loại B: vì vùng núi Đông Bắc có hướng vòng cung

- Loại C: vì vùng núi Trường Sơn Bắc có hướng tây bắc - đông nam 

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nước ta phát triển mạnh cây công nghiệp nhiệt đới?

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất trồng phong phú, đa dạng.

Khí hậu nhiệt đới, phân hoá đa dạng, nguồn nước khá dồi dào.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp.

Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, nguồn nước ngầm phong phú.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp

Cách giải:

Nước ta phát triển mạnh cây công nghiệp nhiệt đới nhờ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và địa hình nhiều đồi núi thấp với đất feralit và đất badan màu mỡ, thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương hướng nào sau đây quan trọng nhất để sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động trẻ ở nước ta?

Tuyên truyền, thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.

Mở rộng và đa dạng hóa các ngành nghề thủ công truyền thống.

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo để nâng cao chất lượng lao động.

Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động ra nước ngoài.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm

Cách giải: Chú ý từ khóa: sử dụng hiệu quả lao động trẻ Phương hướng quan trọng nhất để sử dụng có hiệu quả và lâu dài lực lượng lao động trẻ ở nước ta là: đa dạng hóa các loại hình đào tạo để nâng cao chất lượng lao động, từ đó nâng cao năng suất lao động. 

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay chuyển biến tích cực?

Quá trình công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh.

Nước ta đang hội nhập với quốc tế và khu vực.

Nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường.

Nước ta thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa

Cách giải:

Quá trình đô thị hóa luôn phụ thuộc vào quá trình công nghiệp hóa. Nguyên nhân chủ yếu làm cho quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay chuyển biến tích cực là trình công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh. 

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa theo Đông - Tây của vùng đồi núi nước ta?

Ảnh hưởng của độ cao địa hình và hướng dãy núi.

Ảnh hưởng của Biển Đông và độ cao địa hình.

Quy định của vị trí địa lí và độ cao địa hình.

Tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 11 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Cách giải:

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa theo Đông - Tây của vùng đồi núi nước ta là do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.

- Vùng núi Đông Bắc trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc đem lại mùa đông lạnh nhất cả nước, trong khi đó vùng núi Tây Bắc do bức chắn địa hình dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc về phía tây nên có mùa đông bớt lạnh hơn, phía nam có khí hậu nhiệt đới.

- Giữa Đông Trườn Sơn và Tây Trường Sơn có sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô: Khi Đông Trường Sơn đón các luồng gió đông bắc từ biển vào đem lại mưa lớn thì Tây Trường Sơn là mùa khô. Ngược lại khi Tây Trường Sơn đón gió mùa tây nam đem lại mưa lớn thì Đông Trường Sơn là mùa khô.

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân cơ bản nào sau đây làm cho thảm thực vật ở nước ta xanh tốt, rất giàu sức sống?

Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa.

Nước ta tiếp giáp vùng biển lớn với đường bờ biển dài.

Nước ta vừa tiếp giáp biển, vừa tiếp giáp đất liền.

Nước ta nằm liền kề hai vành đai sinh khoáng lớn.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta 

Cách giải:

Thảm thực vật ở nước ta xanh tốt, rất giàu sức sống là nhờ: nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, với nguồn nhiệt và ẩm dồi dào, lượng mưa lớn nên sinh vật phát triển xanh tốt quanh năm.

- Loại B: vị trí tiếp giáp biển chủ yếu giải thích cho đặc điểm khí hậu mang tính hải dương điều hòa

- Loại C: vừa tiếp giáp biển và đất liền => tương tự ý B, giải thích cho tính hải dương điều hòa và sự đa dạng của sinh vật.

- Loại D: vị trí liền kề vành đai sinh khoáng = giải thích cho đặc điểm giàu tài nguyên khoáng sản 

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn nào sau đây đã được khắc phục đối với ngành chăn nuôi của nước ta?

Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm đe dọa trên diện rộng.

Giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao còn ít.

Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi không được đảm bảo.

Hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao và chưa ổn định.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp (Ngành chăn nuôi)

Cách giải:

Hiện nay, cơ sở thức ăn của ngành chăn nuôi nước ta về cơ bản đã được khắc phục. Thức ăn cho chăn nuôi có nhiều nguồn thức ăn từ đồng cỏ tự nhiên, thức ăn từ phụ phẩm ngành trồng trọt và thức ăn chế biến công nghiệp.

- Loại A: vì dịch bệnh hại gia súc gia cầm vẫn đang hoành hành ở nước ta

- Loại B: phần lớn giống gia súc gia cầm cho năng suất cao còn ít và chưa được khắc phục

- Loại D: hiện nay hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa thật cao và ổn định. 

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương hướng quan trọng nào sau đây nhằm giải quyết việc làm đối với khu vực nông thôn nước ta?

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

Thực hiện tốt chính sách dân số.

Phân bố lại dân cư và lao động.

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc là

Cách giải:

Thiếu việc làm là vấn đề đặc trưng của vùng nông thôn nước ta, do vùng nông thôn chủ yếu hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, thời gian nông nhàn lớn, trong khi hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ lại chưa phát triển. 

=> Để giải quyết vấn đề việc làm đối với khu vực nông thôn, phương hướng quan trọng cần giải quyết là: đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, cụ thể là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ, các ngành nghề thủ công mỹ nghệ... 

Chọn A.