Đề 7
Đề thi

Đề 7

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT45 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có

mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật rất hiện đại.

tốc độ đô thị hóa chậm, trình độ đô thị hóa thấp.

thị trường tiêu thụ rộng lớn, phân bố đồng đều.

mạng lưới đô thị phân bổ đều giữa các vùng.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa (trang 77 sgk Địa 12)

Cách giải:

- Loại A: đô thị hóa nước ta có trình độ còn thấp, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ

- Loại C: thị trường tiêu thụ của các đô thị nước ta phân bố không đều

- Loại D: mạng lưới đô thị không đều, tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và ĐB sông Hồng, thưa thớt ở vùng núi

- B đúng: tốc độ đô thị hóa nước ta còn chậm, trình độ đô thị hóa thấp 

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết vùng nào sau đây có nhiều trung tâm kinh tế nhất?

Đồng bằng sông Cửu Long.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17

Cách giải: Vùng có nhiều trung tâm kinh tế nhất là Đồng bằng sông Hồng (các trung tâm kinh tế có kí hiệu biểu đồ tròn) 

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, các mỏ khí đốt đang được khai thác ở nước ta (năm 2007) là

Hồng Ngọc, Rồng và Tiền Hải.

Lan Tây, Lan Đỏ và Tiền Hải.

Đại Hùng, Lan Tây và Hồng Ngọc.

Lan Đỏ, Lan Tây và Rồng.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22 

Cách giải: Các mỏ khí đốt đang được khai thác ở nước ta (năm 2007) là Lan Tây, Lan Đỏ và Tiền Hải

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta là

biến đổi khí hậu.

ô nhiễm môi trường.

chiến tranh tàn phá các khu rừng.

săn bắn động vật hoang dã.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 14 - Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Cách giải: Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta là do biến đổi khí hậu với biểu hiện là các thiên tai mưa bão, hạn hán, xâm nhập mặn...

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành trồng trọt nước ta hiện nay

cây lương thực, cây công nghiệp, ăn quả tăng nhanh tỉ trọng.

cây công nghiệp, rau đậu, cây ăn quả chiếm tỉ trọng chủ yếu.

cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt tương đối ổn định.

chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 22 - Vấn đề phát triển nông nghiệp

Cách giải:

- Loại A: hiện nay tỉ trọng cây lương thực đang có xu hướng giảm. 

- Loại B: cây lương thực vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất (hơn 50%)

- Loại C: cơ cấu giá trị ngành trồng trọt hiện nay đang có sự thay đổi

- D đúng: Ngành trồng trọt nước ta hiện nay chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (gần 75%)

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh

An Giang.

Đồng Nai.

Tiền Giang.

Kiên Giang.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 8

Cách giải: Các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phân bố ở tỉnh Kiên Giang.

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa Châu Á nên

khí hậu có hai mùa rõ rệt.

lượng mưa lớn, độ ẩm cao.

nắng nhiều, tổng bức xạ lớn.

nhiệt độ trung bình năm cao.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Ý nghĩa về mặt tự nhiên của vị trí địa lí nước ta

Cách giải:

- A đúng: Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên khí hậu có 2 mùa rõ rệt.

- Loại B: lượng mưa và độ ẩm lớn là do vị trí giáp biển

- Loại C: nắng nhiều, bức xạ lớn là do vị trí nội chí tuyến

- Loại D: nhiệt độ trung bình năm cao là do vị trí nội chí tuyến 

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị Tân An, Hưng Yên, Lạng Sơn, Đồng Hới thuộc loại nào sau đây?

Loại 1.

Loại 2.

Loại 3.

Loại 4.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15

Cách giải: Các đô thị Tân An, Hưng Yên, Lạng Sơn, Đồng Hới thuộc đô thị loại 3

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, các cảng biển ở vùng Bắc Trung Bộ là

Thuận An, Cửa Lò, Nhật Lệ, Dung Quất.

Chân Mây, Đà Nẵng, Nhật Lệ, Cửa Lò.

Nhật Lệ, Cam Ranh, Cửa Lò, Vũng Áng.

Cửa Lò, Nhật Lệ, Vũng Áng, Chân Mây.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23

Cách giải: Các cảng biển ở vùng Bắc Trung Bộ là Cửa Lò, Nhật Lệ, Vũng Áng, Chân Mây. Các cảng biển Dung Quất (Quảng Ngãi), Cam Ranh (Khánh Hòa), Đà Nẵng thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ => loại A, B, C

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4- 5, hãy cho biết nước nào sau đây có đường biên giới chung với nước ta dài nhất

Trung Quốc.

Thái Lan.

Lào.

Cam Pu Chia.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5

Cách giải: Nước có chung đường biên giới với nước ta dài nhất là Lào (2100m)

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng?

Cà Mau, Thái Nguyên, Đà Nẵng, Nha Trang.

Cần Thơ, Bắc Ninh, Quy Nhơn, Đà Nẵng.

Đà Nẵng, Phúc Yên, Tân An, Cần Thơ.

Hạ Long, Cần Thơ, Đà Nẵng, Nha Trang.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 21

Cách giải: Các trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9 – 40 nghìn tỷ đồng là Hạ Long, Cần Thơ, Đà Nẵng, Nha Trang.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoại thương nước ta hiện nay

thị trường thu hẹp.

phân bố đồng đều.

thị trường mở rộng.

cán cân luôn dương.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Vấn đề phát triển thương mại và du lịch

Cách giải:

- Loại A: ngoại thương nước ta hiện nay có thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng - Loại B: hoạt động ngoại thương phân bố không đều 

- Loại D: cán cân thương mại hiện nay âm

- C đúng: thị trường ngoại thương nước ta mở rộng, nước ta có quan hệ buôn bán với nhiều nước và vùng lãnh thổ trên thế giới (đặc biệt từ sau khi gia nhập WTO). 

Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết các tỉnh, thành phố nào sau đây có giá trị nhập siêu năm 2007?

Lạng Sơn, Bình Dương, Hà Nội, Hải Phòng.

Lào Cai, Hà Nội, Bình Định, Đà Nẵng.

Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hưng Yên, Khánh Hòa.

Đồng Nai, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 24

Cách giải: Các tỉnh/ thành phố nhập siêu năm 2007 là Đồng Nai, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành thủy sản nước ta hiện nay

chỉ chú trọng hoạt động khai thác.

sản lượng nuôi trồng tăng nhanh.

hoàn toàn là thủy sản nước mặn.

tỉ trọng đánh bắt ngày càng tăng.

Xem đáp án

Phương pháp:

Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp

Cách giải:

- B đúng: Ngành thủy sản nước ta hiện nay có sản lượng nuôi trồng tăng nhanh

- Loại A: thủy sản nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng

- Loại C: bên cạnh thủy sản nước mặn nước ta còn phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ

 - Loại D: tỉ trọng đánh bắt có xu hướng giảm trong cơ cơ cấu (mặc dù sản lượng vẫn tăng lên liên tục) 

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có số lượng trâu lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (năm 2007) là

Hà Giang.

Tuyên Quang.

Sơn La.

Lạng Sơn.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 19

Cách giải: Tỉnh có số lượng trâu lớn nhất ở Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2007 là Lạng Sơn.

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực chịu tác động của gió Đông Nam thịnh hành vào mùa hạ ở nước ta là

Bắc Trung Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Tây Nguyên.

Tây Bắc.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9 kết hợp kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Cách giải: Khu vực chịu tác động của gió Đông Nam thịnh hành vào mùa hạ ở nước ta là Đồng bằng sông Hồng. Gió này có nguồn gốc là gió mùa Tây Nam, do áp thấp Bắc Bộ hút gió đổi hướng Đông Nam, gọi là “gió mùa Đông Nam”

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư thuộc tỉnh nào của vùng Đông Nam Bộ?

Đồng Nai.

Tây Ninh.

Bình Dương.

Bình Phước.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 29

Cách giải: Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư thuộc Đông Nam Bộ

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN VÀ DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA NĂM 2005, 2019

(Đơn vị: nghìn ha) 

Vùng

Diện tích

Diện tích rừng

Năm 2005

Năm 2019

Trung du và miền núi Bắc Bộ

10143.8

4360.8

5648.8

Bắc Trung Bộ 

5152.2

2400.4

3117,0

Tây Nguyên 

5464.1

2995.9

2559.9

Các vùng khác 

12435.0

2661,4

3283,5

Cả nước 

33105.1

12418,8

14609.2

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, Nhà xuất bản Thống kê, 2020)

 Nhận xét nào sau đây đúng về hiện trạng rừng nước ta?

Bắc Trung Bộ là vùng có độ che phủ rừng năm 2019 lớn nhất cả nước.

Tây Nguyên là vùng còn diện tích rừng lớn nhất cả nước.

Từ năm 2005 năm 2019, Bắc Trung Bộ là vùng có diện tích rừng tăng nhiều nhất.

Trong giai đoạn 2005 - 2019 diện tích rừng các vùng nước ta không tăng.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu

Cách giải:

- A đúng: năm 2019, Bắc Trung Bộ có độ che phủ rừng lớn nhất cả nước với 5648,8 nghìn ha (chiếm 38,7%)

- B sai: Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng còn diện tích rừng lớn nhất cả nước, không phải Tây Nguyên.

- C sai: từ 2005 – 2019 Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích rừng tăng lên nhiều nhất (1288 nghìn ha), Bắc Trung Bộ tăng ít hơn với 716,6 nghìn ha.

- D sai giai đoạn 2005 – 2019 diện tích rừng các vùng nước ta đều có sự biến động (Tây Nguyên giảm, Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ tăng lên)

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay

tăng rất nhanh lao động công nghiệp - xây dựng.

giảm tỉ trọng lao động nông thôn, tăng thành thị.

phân bố tập trung ở thành thị, giảm ở nông thôn.

tập trung chủ yếu ở khu vực kinh tế ngoài nhà nước.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cách giải:

- Loại A: đây là đặc điểm cơ cấu lao động theo ngành kinh tế

- Loại B, C: đây là đặc điểm lao động phân theo khu vực thành thị - nông thôn, không phải theo thành phần kinh tế

- D đúng: Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở khu vực kinh tế ngoài nhà nước. 

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài nguyên rừng nước ta bị suy thoái chủ yếu do

nạn du canh du cư.

biến đổi khí hậu.

khai thác quá mức.

chuyển đổi sử dụng.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 14 - Sử dụng và bảo vệ tự nhiên

Cách giải: Tài nguyên rừng nước ta bị suy thoái chủ yếu do con người khai thác quá mức.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiềm năng dầu khí nước ta tập trung chủ yếu ở

vùng trung du.

vùng đồng bằng.

thềm lục địa.

vùng ven biển.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 8 – Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

Cách giải: Tiềm năng dầu khí nước ta tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam.

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu kinh tế theo thành phần nước ta tăng lên là biểu hiện của

nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất.

xu thế hội nhập và mở cửa nền kinh tế.

phát triển kinh nền tế sản xuất hàng hóa.

sự thích nghi cao với cơ chế thị trường.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cách giải: Tỉ lệ thành phần có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu kinh tế theo thành phần nước ta tăng lên là biểu hiện của xu thế hội nhập và mở cửa nền kinh tế. Nước ta đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới, mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài. 

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13 cho biết núi Phu Tha Ca thuộc vùng núi nào của nước ta?

Trường Sơn Nam

Trường Sơn Bắc

Đông Bắc

Tây Bắc

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 13

Cách giải: Núi Phu Tha Ca thuộc vùng núi Đông Bắc nước ta

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích của khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ.

đẩy mạnh đầu tư vốn.

đẩy mạnh đầu tư công nghệ.

tăng cường đầu tư lao động chuyên môn cao.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 39 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ 

Cách giải: Xem khái niệm khai thác lãnh thổ theo chiều sâu 

=> Mục đích của khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là “nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ” trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và kinh tế - xã hội.

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết các sông Xê Xan, Xrê Pốc là phụ lưu của hệ thống sông nào sau đây?

Sông Đồng Nai.

Sông Hồng.

Sông Mê Công.

Sông Thái Bình.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10

Cách giải: Các sông Xế Xan, Xrê Pốc là phụ lưu của hệ thống sông sông Mê Công.

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là

mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.

quy trình nghiệp vụ ở các địa phương mang tính thủ công.

thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư tín chậm.

thiếu lao động có trình độ cao, công nghệ tiên tiến.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Cách giải:

Chú ý từ khóa “khó khăn lớn nhất” 

Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạch hậu. 

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhà máy thủy điện là

Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận.

Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Ngãi, Bình Định.

Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Quảng Nam.

Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28

Cách giải: Các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhà máy thủy điện là Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận. 

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: 

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) CỦA HOA KỲ VÀ TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

(Đơn vị: triệu USD) 

Tổng sản phẩm trong nưc (GDP)

2010

2012

2013

2014

2015

Hoa Kì

14964372

16155255

16691517

17393103

18036648

Trung Quốc

6100620

8560547

9607224

10482371

11007721 

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)

Biểu đồ thích hợp nhất so sánh GDP của Hoa Kỳ và Trung Quốc giai đoạn 2010 – 2015 là

Cho bảng số liệu (ảnh 1)

miền.

cột.

tròn.

đường.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ

Cách giải:

Đề bài yêu cầu thể hiện tương quan so sánh GDP của 2 đối tượng 

Biểu đồ cột là thích hợp nhất (cột ghép)

- Loại A: biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu

- Loại C: biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu

- Loại D: biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng 

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hai loại đất chiếm diện tích chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ là

đất feralit trên đá badan, đất xám trên phù sa cổ.

đất xám trên phù sa cổ, đất feratlit trên đá vôi.

đất phù sa sông, đất xám trên phù sa cổ.

đất phèn, đất feralit trên đá badan.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 11

Cách giải: Hai loại đất chiếm diện tích chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ là đất feralit trên đá badan, đất xám trên phù sa cổ

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đảo và quần đảo nước ta có ý nghĩa

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm.

khẳng định chủ quyền và phát triển kinh tế biển.

khai thác hiệu quả tài nguyên, phát triển kinh tế.

tạo thế mở cửa, phát triển tổng hợp kinh tế biển.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 42 – Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo.

Cách giải: Các đảo và quần đảo nước ta có ý nghĩa khẳng định chủ quyền và phát triển kinh tế biển.

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm nước ta là

thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.

nguồn lao động có trình độ cao và thị trường tiêu thụ.

nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.

nguồn nguyên liệu và lao động có trình độ cao.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 27 - Các ngành kinh tế trọng điểm

Cách giải: Sự phát triển và phân bố các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta chịu tác động mạnh mẽ của nhân tố nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ. - Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm thường phân bố gần nguồn nguyên liệu từ ngành nông nghiệp để đảm bảo yêu cầu về nguồn nguyên liệu đầu vào tươi, chất lượng tốt. 

- Sản phẩm của công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu thụ ăn uống của con người = do vậy sự phân bố các nhà máy chế biến cũng gần với các thị trường tiêu thụ lớn, là những nơi tập trung đông dân cư.

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do

có lịch sử khai thác lâu đời với nền sản xuất phát triển.

có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.

chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.

nền kinh tế phát triển nhanh, dân cư đông đúc.

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ đặc điểm kinnh tế - xã hội của ĐB sông Hồng 

Cách giải:

Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do vùng có lịch sử khai thác lâu đời với nền sản xuất phát triển.

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

phân hóa lãnh thổ, khai thác hiệu quả tài nguyên biển.

thu hút các nguồn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

tạo ra các nghề mới, nâng cao chất lượng cuộc sống.

tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 27 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở DH Nam Trung Bộ

Cách giải:

- Loại A: sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của vùng chủ yếu phụ thuộc vào sự phát triển công nghiệp và dịch vụ; phát triển sản xuất thủy sản đủ để tạo nên sự phân hóa này

- Loại B: phát triển thủy sản cũng không phải là nhân tố có vai trò chủ yếu trong thu hút đầu tư ở vùng

 - Loại C: phát triển sản xuất thủy sản giúp nâng cao chất lượng, giá trị thủy sản, không phải là tạo ra các nghề mới.

- Ý nghĩa chủ yếu của phát triển sản xuất thủy sản ở vùng DHNTB là có vai trò lớn trong giải quyết việc làm cho phần lớn lao động của vùng; đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị xuất khẩu cao.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên nhằm

phát triển công nghiệp, khai thác tốt các tài nguyên.

giải quyết tốt việc làm, thúc đẩy nhanh đô thị hóa

thu hút đầu tư, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

phát triển du lịch, tăng cường nguồn năng lượng.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 28 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

Cách giải: Việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên nhằm phát triển công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp khai thác và chế biến bộ –xít), đồng thời cũng giúp khai thác tốt các tài nguyên của vùng (cung cấp nguồn nước tưới quan trọng cho các vùng chuyên canh, nuôi trồng thủy sản, du lịch..)

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là

khai hoang, trồng cây ăn quả và phát triển kinh tế biển.

cải tạo đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và bảo vệ rừng.

phát triển công nghiệp chế biến và thúc đẩy xuất khẩu.

đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản và trồng rừng ngập mặn.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 41 – Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐB sông Cửu Long

Cách giải: Liên hệ các khó khăn về tự nhiên của vùng ĐB sông Cửu Long để xác định được giải pháp quan trọng nhất. Về tự nhiên, đb sông Cửu Long có hạn chế chủ yếu như diện tích đất phèn đất mặn rất lớn, hạn mặn, ngập úng kéo dài, nhiều diện tích rừng ngập mặn bị suy giảm. 

=> Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là cải tạo đất phèn và đất mặn để mở rộng diện tích đất nông nghiệp, cùng với đó là chuyển đổi cơ cấu cây trồng đẩy mạnh trồng cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị, nuôi trồng thủy sản) và bảo vệ tài nguyên rừng. 

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành du lịch ở Trung du miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do

nhiều thắng cảnh đẹp, vị trí tiếp giáp Biển Đông, cơ sở hạ tầng tốt.

cơ sở vật chất hiện đại, giao thông phát triển, có nhiều bãi biển đẹp.

tài nguyên du lịch đa dạng, chú trọng phát triển du lịch, khí hậu tốt.

vị trí địa lí thuận lợi, khí hậu đa dạng, nhiều điểm du lịch hấp dẫn.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Cách giải:

Liên hệ đặc điểm tự nhiên của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.

- Trung du miền núi Bắc Bộ có tài nguyên du lịch đa dạng về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn với nhiều thắng cảnh đẹp (núi, sông, suối, cao nguyên, hang động...), các di tích lịch sử cách mạng, lễ hội, đình chùa...Đây là cơ sở quan trọng để vùng phát triển ngành du lịch. Vùng có khí hậu đa dạng, đặc biệt khí hậu cận nhiệt và ôn đới rất hấp dẫn du khách tham quan, nghỉ dưỡng. 

- Ngoài ra còn nhờ chính sách chú trọng phát triển du lịch của Nhà nước, giúp khai thác có hiệu quả và hợp lí tài nguyên thiên nhiên của vùng. 

=> Chọn C

- Loại A, B: cơ sở hạ tầng du lịch của TDMN Bắc Bộ vẫn còn nhiều hạn chế và chưa phát triển đồng bộ, hiện đại

- Loại D: vùng có địa hình đồi núi là chủ yếu, nhiều địa điểm du lịch ở vùng núi cao hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, đây là hạn chế khá lớn về vị trí và địa hình cản trở hoạt động khai thác du lịch của TDMN Bắc Bộ. 

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trọng tâm của việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

phát triển và hiện đại hóa công nghiệp khai thác, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

phát triển và hiện đại hóa nông nghiệp, gắn sự phát triển với ngành công nghiệp chế biến.

phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

phát triển và hiện đại hóa các ngành công nghiệp và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 33 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐB sông Hồng (trang 153 sgk Địa 12) 

Cách giải: Trọng tâm của việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng là phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của bão.

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Cách giải:

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động chủ yếu của gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão.

- Gió mùa Tây Nam vào giữa và cuối mùa hạ có tầng ẩm dày, thổi vào Bắc Bộ nước ta theo hướng Đông Nam và đem lại mưa lớn vào mùa hạ cho vùng này.

- Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và bão cũng là những nhân tố chính đem lại mưa lớn vào mùa hạ cho vùng Bắc Bộ nước ta

-Loại A: vì địa hình vùng núi thấp không phải là nhân tố gây mưa

-Loại B: vì gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương vào đầu mùa hạ khi đi lên phía Bắc và phía đông sẽ bị biến tính trở thành gió phơn khô nóng, không gây mưa.

-Loại D: tương tự đáp án B, gió Tây hay cũng chính là gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến, gây hiệu ứng phơn khô nóng, không có mưa.

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017

Cho biểu đồ đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017 (ảnh 1)(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017) 

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017.

Tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017.

Qui mô đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017.

Chuyển dịch cơ cấu đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ

Cách giải:

- B đúng: Biểu đồ đường 3 thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng trong nhiều năm

- Loại A: cơ cấu là biểu đồ tròn hoặc cột chồng

- Loại C: quy mô là biểu đồ cột

- Loại D: chuyển dịch cơ cấu là biểu đồ đường 

Chọn B.