Đề 6
40 câu hỏi
Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do
Cự phát triển của nền kinh tế trong nước cùng những đổi mới trong cơ chế quản lí.
đa dạng hoá các đối tượng tham gia hoạt động xuất, nhập khẩu.
tăng cường nhập khẩu dây chuyền máy móc, thiết bị toàn bộ và hàng tiêu dùng.
thị trường thế giới ngày càng mở rộng.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 31 – Vấn đề phát triển thương mại
Giải chi tiết:
Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do sự phát triển của nền kinh tế trong nước cùng những đổi mới trong cơ chế quản lí.
- Sự phát triển của nền kinh tế trong nước cũng như nhu cầu tiêu dùng tăng lên => nhu cầu nhập khẩu hàng hóa máy móc thiết bị sản xuất và hàng tiêu dùng cũng tăng lên => nhập khẩu tăng
- Những đổi mới trong cơ chế quản lí phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới hiện nay đã giúp nước ta mở rộng và đa dạng hóa thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu => xuất khẩu tăng lên
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết hiện trạng sử dụng đất của vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là
đất phi nông nghiệp.
đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
đất lâm nghiệp có rừng.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 18
Giải chi tiết:
Hiện trạng sử dụng đất của vùng ĐB sông Hồng chủ yếu là: đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hằng năm. Bởi đây là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa là chủ yếu.
Trình độ thâm canh cao, sản xuất hàng hoá, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp là đặc điểm sản xuất của vùng nông nghiệp
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 25 – Đặc điểm nền nông nghiệp
Giải chi tiết:
Trình độ thâm canh cao, sản xuất hàng hóa, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp là đặc điểm sản xuất của vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh chủ yếu nào dưới đây để phát triển?
Khí hậu thích hợp và điều kiện chăn thả trong rừng thuận lợi.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn từ vùng Đồng bằng sông Hồng.
Có nguồn thức ăn từ các đồng cỏ và hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi được đảm bảo.
Nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản đang ngày càng phát triển của vùng
Đáp án C
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du miền núi Bắc Bộ
Giải chi tiết:
Ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh để phát triển, chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn từ các đồng cỏ và hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi được đảm bảo.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉ trọng GDP của vùng Bắc Trung Bộ so với GDP cả nước (năm 2007) là
6,8%.
9,8%.
8,8%.
7,8%.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 27
Giải chi tiết:
Tỉ trọng GDP của vùng Bắc Trung Bộ so với GDP cả nước (năm 2007) là: 6,8 %
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có mở thiếc là
Nghệ An.
Thanh Hoá.
Hà Tĩnh.
Quảng Bình.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 8
Giải chi tiết:
Tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có mỏ thiếc là: Nghệ An.
Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta?
Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng Bắc -Nam.
Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.
Ảnh hưởng của các dãy núi theo chiều Tây-Đông.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Liên hệ kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và bài 11 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Giải chi tiết:
Nhân tố có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam ở nước ta là hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ từ dãy Bạch Mã trở ra đem lại một mùa đông lạnh, kéo dài cho miền Bắc với nền nhiệt mùa đông xuống dưới 200C (có 3 tháng dưới 150C). Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam gió mùa đông Bắc gần như không hoạt động, do vậy miền Nam không có mùa đông lạnh, nền nhiệt trung bình năm luôn trên 200C.
Cho biểu đồ:

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ, lượng mưa của Lai Châu?
Mưa tập trung từ tháng IV đến tháng XII, biên độ nhiệt trung bình năm là 9,9°C.
Tháng I có lượng mưa và nhiệt độ thấp nhất trong năm.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm là 11,50C, mưa nhiều từ tháng V đến tháng X.
Tháng VII có lượng mưa và nhiệt độ cao nhất trong năm.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Giải chi tiết:
- A sai vì: mưa tập trung từ tháng 5 – 10
- B sai vì: tháng 2 là tháng có lượng mưa thấp nhất trong năm
- C đúng vì: biên độ nhiệt năm là 11,50C (biên độ nhiệt = 25,20C – 13,70C = 11,50C), mưa nhiều từ tháng 5 – 10
- D sai vì: nhiệt độ cao nhất rơi vào tháng 5 (25,20C)
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018
Vùng | Diện tích (nghìn ha) | Sản lượng (nghìn tấn) |
Đồng bằng sông Hồng | 999,7 | 6085,5 |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 631,2 | 3590,6 |
Tây Nguyên | 245,4 | 1375,6 |
Đông Nam Bộ | 270,5 | 1423,0 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 4107,4 | 24441,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với năng suất lúa của các vùng ở nước ta năm 2018?
Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn Tây Nguyên.
Tây Nguyên cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn Đông Nam Bộ.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Giải chi tiết:
Công thức tính: Năng suất = Sản lượng/ Diện tích (tạ/ha)
Kết quả:
Nhận xét năng suất lúa các vùng:
- A đúng: năng suất lúa ĐBS Hồng cao hơn ĐBS Cửu Long
- B sai: năng suất lúa ĐB sông Cửu Long cao hơn Tây Nguyên
- C sai: năng suất lúa Tây Nguyên thấp hơn TDMN Bắc Bộ
- D sai: năng suất lúa TDMN Bắc Bộ cao hơn Đông Nam Bộ
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết Việt Nam xuất khẩu sang các nước và vùng lãnh thổ có giá trị trên 6 tỉ USD (năm 2007) là
Nhật Bản và Đài Loan.
Hoa Kì và Nhật Bản.
Nhật Bản và Xingapo.
Hoa Kì và Trung Quốc
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 24
Giải chi tiết:
Việt Nam xuất khẩu sang các nước và vùng lãnh thổ có giá trị trên 6 tỉ USD (năm 2007) là Hoa Kì và Nhật Bản.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây của nước ta đổ ra biển qua cửa Hội?
Sông Thái Bình.
Sông Ba (Đà Rằng).
Sông Cả.
Sông Cửu Long.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Giải chi tiết:
Hệ thống sông của nước ta đổ ra biển qua cửa Hội là sông Cả.
Căn cứ vào Bản đồ cây công nghiệp Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết hai tỉnh nào dưới đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta?
KonTum và Gia Lai.
Bình Phước và ĐăkLăk.
ĐăkLăk và Lâm Đồng.
Lâm Đồng và Gia Lai.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Giải chi tiết:
Căn cứ vào Bản đồ cây công nghiệp Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm nhất nước ta là: Bình Phước và Đăk Lăk.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Định An.
Sông Ba (Đà Rằng)
Vũng Áng.
Vân Đồn.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 17
Giải chi tiết:
Khu kinh tế ven biển thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là: Vân Đồn (Quảng Ninh)
Biểu hiện nào dưới đây là hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình miền đồi núi?
Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá.
Bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông.
Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình caxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 10 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (Địa hình)
Giải chi tiết:
Biểu hiện là hệ quả của quá trình xâm thực – bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là: bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông là do
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng.
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (Khu vực đồng bằng)
Giải chi tiết:
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông là do: biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng
Đất feralit nâu đỏ ở đại nhiệt đới gió mùa của nước ta phát triển trên
đá vôi và đá phiến
đá phiến và đá axit.
đá mẹ ba dan và đá vôi.
đá mẹ badan và đá axit.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng (Phân hóa theo độ cao)
Giải chi tiết:
Đất feralit nâu đỏ ở đai nhiệt đới gió mùa nước ta phát triển trên đá mẹ badan và đá vôi.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
Năm | 1989 | 1999 | 2009 | 2014 | 2019 |
Dân số (triệu người) | 64,4 | 76,3 | 86,0 | 90,7 | 96,2 |
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%) | 2,1 | 1,51 | 1,06 | 1,08 | 0,9 |
(Nguồn: Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Miền.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Giải chi tiết:
Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau, có 5 năm
=> Để thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp.
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt động
vận tải, công nghệ chế biến và bảo quản nông sản.
vận tải, đẩy mạnh xuất khẩu.
áp dụng khoa học - kĩ thuật trong việc lai tạo các giống cây, con phù hợp với điều kiện sinh thái từng mùa.
đẩy mạnh xuất khẩu gắn với việc tạo dựng và quảng bá thương hiệu nông sản.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 21 – Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
Giải chi tiết:
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt động: vận tải, công nghệ chế biến và bảo quản nông sản.
Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010 – 2018

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.
Chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.
Giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.
Quy mô và cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Kĩ năng đặt tên biểu đồ
Giải chi tiết:
Biểu đồ miền => thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu
=> Biểu đồ đã cho thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đọa 2010 – 2018
Sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu là do sự kết hợp của
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
địa hình đồi núi, cao nguyên và các hướng gió thổi trong năm.
các gió hướng Tây Nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
dãy núi Trường Sơn và các gió hướng Tây Nam, gió hướng Đông Bắc
Đáp án D
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Giải chi tiết:
Sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu là do sự kết hợp của dãy núi Trường Sơn và các hướng gió Tây Nam (gió tây nam đầu mùa hạ và gió mùa Tây Nam), gió hướng Đông Bắc (Tín phong Bắc bán cầu và gió mùa Đông Bắc).
Đáp án A còn nêu thiếu các loại gió => loại A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết ba khu kinh tế cửa khẩu quan trọng nằm trên biên giới Việt - Trung theo thứ tự từ Đông sang Tây là
Lào Cai, Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn.
Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái.
Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai.
Đồng Đăng - Lạng Sơn, Móng Cái, Lào Cai.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 17
Giải chi tiết:
Khu kinh tế cửa khẩu nằm trên biên giới Việt – Trung theo thứ tự từ Đông sang Tây là: Móng Cái, Đồng Đăng – Lạng Sơn, Lào Cai
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đỉnh núi Phu Luông có độ cao là
3096m
2445m.
2445m
2985m.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 13
Giải chi tiết:
Núi Phu Luông có độ cao là: 2985m
Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu do
cơ sở hạ tầng còn yếu
sông ngòi ngắn dốc
sự phân mùa của khí hậu.
nhu cầu sử dụng điện cao
Đáp án C
Phương pháp giải:
Liên hệ kiến thức phần tự nhiên và bài 26 – Các ngành công nghiệp nước ta
Giải chi tiết:
Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu là do sự phân mùa của khí hậu. Bởi thủy điện sử dụng nguồn nước từ dòng chảy sông ngòi, trong khi đó lưu lượng nước sông ngòi nước ta có chế độ nước phân mùa và phụ thuộc vào chế độ mưa: mùa mưa trùng với mùa lũ, mùa khô trùng mùa cạn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đâu là nhóm các đô thị loại 2 của nước ta?
Nam Định, Vinh, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Biên Hoà.
Vũng Tàu, Plây – cu, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Thái Bình.
Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Hải Dương, Hội An.
Biên Hoà, Mỹ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Đà Lạt.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí 15
Giải chi tiết:
Nhóm các đô thị loại 2 của nước ta gồm: Nam Định, Vinh, Buôn Ma Thuật, Nha Trang, Biên Hòa.
Vùng lãnh hải có đặc điểm nào dưới đây?
Vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế.
Vùng có độ sâu khoảng 200m.
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
Vùng biển rộng 200 hải lí.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giải chi tiết:
Vùng lãnh hải có đặc điểm là: vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
Nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX-X là do
các dãy núi ăn lan ra sát biển ngăn cản dòng chảy sông ngòi trong mùa lũ.
mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ về nguồn.
xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc
địa hình thấp ven biển, mưa lớn kết hợp với triều cường.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Giải chi tiết:
Nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các con sông lớn Nam Trung Bộ thường bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X là do đây là thời kì vùng có mưa bão lớn (mưa lớn tập trung nhiều vào các tháng thu đông: tháng 9, 10), kết hợp với ảnh hưởng của bão, nước biển dâng khiến lũ trên thượng nguồn dồn về nhanh, nước dâng cao.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh tổng hợp kinh tế biển?
Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.
Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.
Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
Giải chi tiết:
Yếu tố chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh tổng hợp kinh tế biển là: vùng đã có nhiều sự đổi mới về chính sách quản lí, thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư trong và ngoài nước, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là
vật liệu xây dựng, khai thác than và cơ khí.
dệt may, xi măng và hoá chất.
cơ khí và luyện kim.
vật liệu xây dựng và phần hoá học
Đáp án D
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 26 – Cơ cấu công nghiệp
Giải chi tiết:
Hướng chuyên môn hóa của tuyến công nghiệp Đáp Cầu – Bắc Giang là: vật liệu xây dựng, phân hóa học
Hướng giải quyết việc làm nào cho người lao động nước ta sau đây là chủ yếu?
Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất
Đáp án D
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Giải chi tiết:
Hướng giải quyết việc làm chủ yếu cho người lao động nước ta là thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở vùng nông thôn và thành thị: gồm có các nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp…, đặc biệt chú ý thích đáng các hoạt động dịch vụ.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng?
Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.
Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao
Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác
Đáp án C
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 33 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế the ngành ở đồng bằng sông Hồng
Giải chi tiết:
Nguyên nhân chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là do các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao.
- Vùng có nhiều thế mạnh về nguồn lao động, thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc làm vẫn còn cao do kinh tế chưa phát triển mạnh. Thứ 2, vùng còn hạn chế về nguồn nguyên liệu cho phát triển sản xuất, trong khi nhiều tài nguyên đang bị xuống cấp do khai thác chưa hợp lí.
- Mật độ độ dân số của vùng rất cao (cao nhất cả nước) => gây nhiều sức ép về kinh tế - xã hội – môi trường
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở
Tây Bắc
Đông Bắc
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 11
Giải chi tiết:
Đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở Tây Bắc.
Hãy cho biết đâu là nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế?
Phân bố tản mạn về không gian địa lí.
Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.
Phân bố không đồng đều giữa các vùng.
Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa
Giải chi tiết:
Nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế là nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn. Sự xen lẫn giữa nếp sống thành thị và nông thôn sẽ làm ảnh hưởng đến cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng và nhu cầu người dân => điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư của các đô thị.
Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là
quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp
bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.
Quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh
thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 24 – Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
Giải chi tiết:
Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là: quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
Trong phát triển các ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ cần ưu tiên giải pháp nào dưới đây?
Thu hút nguồn lao động có chất lượng cao.
Phòng chống và ứng phó tốt với các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán.
Xây dựng vùng nguyên liệu khoáng sản và nông-lâm-thủy sản vững chắc.
Phát triển cơ sở năng lượng (điện).
Đáp án D
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 35 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
Giải chi tiết:
Trong phát triển các ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ, cần ưu tiên phát triển cơ sở năng lượng (điện). Bởi điện là cơ sở hạ tầng quan trọng và cơ bản nhất để có thể tiến hành phát triển các ngành kinh tế. Hơn nữa vùng còn hạn chế về nguồn năng lượng tại chỗ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc tỉnh Tây Ninh?
Chu Yang Sin.
Lò Gò - Xa Mát.
Bạch Mã
Kon Ka Kinh.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 12
Giải chi tiết:
Vườn quốc gia thuộc tỉnh Tây Ninh là: Lò Giò – Xa Mát.
Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là
cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.
sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.
nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 33 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng
Giải chi tiết:
Để phát triển nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm hiện nay là: phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp, đồng thời tìm kiếm mở rộng thị trường để đẩy mạnh hoạt động trao đổi nông sản, tăng hiệu quả kinh tế.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết làng nghề cổ truyền Tân Vạn thuộc vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 25
Giải chi tiết:
Làng nghề cổ truyền Tân Vạn thuộc trung tâm du lịch Thành phố Hồ Chí Minh => thuộc vùng Đông Nam Bộ
Ở nước ta, hiện tượng khô hạn và tình trạng hạn hán có thời gian kéo dài nhất là vùng nào dưới đây?
Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.
Các thung lũng khuất gió Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang).
Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên.
Vùng đồi núi phía Tây chịu ảnh hưởng gió Lào ở Bắc Trung Bộ.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Giải chi tiết:
Ở nước ta, hiện tượng khô hạn và tình trạng hạn hán có thời gian kéo dài nhất ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ (5 – 7 tháng)
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ngành sản xuất ô tô ở nước ta (năm 2007) mới chỉ có ở các trung tâm công nghiệp nào sau đây?
Hà Nội và Hải Phòng.
TP. Hồ Chí Minh và Vũng Tàu.
Hà Nội và Đà Nẵng.
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 21
Giải chi tiết:
Ngành sản xuất ô tô ở nước ta (năm 2007) mới chỉ có ở các trung tâm công nghiệp rất lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch do có
nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng và điều kiện phục vụ ngày càng tốt hơn.
lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt.
định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Kiến thức bài 31 – Thương mại, du lịch
Giải chi tiết:
Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch nhờ có tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.








