Đề 5
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số lớn nhất Tây Nguyên?
Đà Lạt.
Buôn Ma Thuột.
Pleiku.
Kon Tum.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Cách giải:
Đô thị có quy mô dân số lớn nhất Tây Nguyên là Buôn Ma Thuật (200 001 – 500 000 người)
Chọn B.
Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình đô thị hóa ở nước ta?
Diễn ra nhanh, trình độ đô thị hóa cao.
Diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp.
Diễn ra nhanh nhưng trình độ đô thị hóa thấp.
Nhanh hơn quá trình đô thị hóa của thế giới.
Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa
Cách giải:
Quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, trình độ thấp
ð Đáp án A, C, D sai
ðĐáp án B đúng
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết tên các cao nguyên ở Tây Nguyên theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Lâm Viên.
Pleiku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Kon Tum.
Lâm Viên, Đắk Lắk, Pleiku, Kon Tum.
Pleiku, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14
Cách giải:
Các cao nguyên ở Tây Nguyên theo thứ tự từ Bắc vào Nam là: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Lâm Viên.
Chọn A.
Tên 3 đai cao của thiên nhiên nước ta xếp từ thấp đến cao là:
nhiệt đới gió mùa, ôn đới lục địa, cận nhiệt gió mùa trên núi.
nhiệt đới lục địa, cận nhiệt ẩm trên núi, ôn đới gió mùa trên núi.
nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa trên núi, cận nhiệt gió mùa trên núi.
nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi.
Phương pháp: Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng (Phần hóa đai cao)
Cách giải:
Tên 3 đai cao của thiên nhiên nước ta xếp từ thấp đến cao là: nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi.
Chọn D.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Có tác phong công nghiệp, chuyên nghiệp.
Cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải:
Nguồn lao động nước ta có hạn chế là thiếu tác phong công nghiệp, chất lượng lao động còn thấp (tỉ lệ lao động đã qua đào tạo còn ít)
=> Nhận xét lao động có tác phong công nghiệp và chuyên nghiệp là sai
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết biên độ nhiệt năm thấp nhất thuộc về biểu đồ khí hậu nào dưới đây?
Thanh Hóa
Cà Mau
Sa Pa
Đồng Hới
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 9
Cách giải:
Biên độ nhiệt năm thấp nhất thuộc về biểu đồ khí hậu Cà Mau. Do Cà Mau thuộc miền khí hậu phía Nam, nền nhiệt độ cao ổn định quanh năm.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết diện tích đất phèn tập trung chủ yếu ở vùng nào dưới đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng Bằng sông Cửu Long.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 11
Cách giải: Diện tích đất phèn tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết đỉnh lũ của sông Mê Công rơi vào tháng nào đưới đây?
XI.
IX.
XII.
X.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải: Đỉnh lũ của sông Mê Công rơi vào tháng 3
Chọn D.
Phát biểu nào sau đây đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?
Cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
Cao nhất nước ta.
Núi thấp chiếm ưu thế.
Hướng núi vòng cung.
Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải:
- Loại A: đây là đặc điểm vùng núi Trường Sơn Bắc
- Loại C: đây là đặc điểm vùng núi Đông Bắc
- Loại D: đây là đặc điểm vùng núi Đông Bắc
- B đúng: Vùng núi Tây Bắc gồm các khối núi cao và độ số nhất nước ta, điển hình có dãy Hoàng Liên Sơn (cao trên 3000m)
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất Duyên hải Nam Trung Bộ?
Quảng Ngãi.
Phan Thiết.
Nha Trang.
Quy Nhơn.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất Duyên hải Nam Trung Bộ là Nha Trang
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết đường bờ biển nước ta kéo dài từ đầu đến đâu?
Hải Phòng đến Kiên Giang.
Quảng Ninh đến Cà Mau.
Móng Cái đến Hà Tiên.
Móng Cái đến Cà Mau.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Cách giải:
Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang)
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây vừa có khu kinh tế ven biển vừa có khu kinh tế cửa khẩu?
Quảng Nam.
Quảng Bình.
Bình Định.
Thanh Hóa.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17
Cách giải:
Tỉnh vừa có khu kinh tế ven biển vừa có khu kinh tế cửa khẩu là: Quảng Bình (khu kinh tế ven biển Hòn La, khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo)
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết tỉnh (thành) nào sau đây xuất siêu?
Bình Dương.
Lạng Sơn.
Hải Phòng.
Đồng Nai.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 24
Cách giải: Tỉnh Bình Dương có giá trị xuất khẩu > nhập khẩu => xuất siêu
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây không có hướng vòng cung?
Pu Đen Đinh.
Bắc Sơn.
Đông Triều.
Ngân Sơn.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 13
Cách giải:
Dãy núi Pu Đen Đinh có hướng Tây Bắc - Đông Nam
Các dãy núi Bắc Sơn, Đông Triều, Ngân Sơn có hướng vòng cung
Chọn A.
Các loại gió chính thổi vào mùa đông của nước ta là
gió mùa Tây Nam, gió địa phương.
gió mùa Đông Bắc, tín phong bán cầu Nam.
gió mùa Đông Bắc, tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Tây Nam, gió Tây Nam.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Các loại gió chính thổi vào mùa đông ở nước ta là gió mùa Đông Bắc, tín phong bán cầu Bắc. Các loại gió Tây Nam, tín phong bán cầu Nam, gió Tây Nam thổi vào mùa hạ 2 loại A, B, D
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào có sản lượng thịt hơi xuất chuồng trên đầu người thấp nhất trong các tỉnh sau?
Thanh Hóa.
Phú Thọ.
Lai Châu.
Thái Bình.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Cách giải:
Tỉnh có sản lượng thịt hơi xuất chuồng trên đầu người thấp nhất trong các tỉnh đã cho là Lai Châu.
Chọn C.
Nhân tố nào dưới đây không quy định tính đa dạng của thiên nhiên nước ta?
Gió mùa, biển Đông, hình dạng lãnh thổ kéo dài.
Vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, núi thấp.
Sinh vật, cấu trúc địa hình, các khối khí qua biển.
Núi cao, núi trung bình, hướng địa hình, hướng nghiêng.
Phương pháp: Liên hệ, phân tích các nhân tố tạo nên sự phân hóa thiên nhiên nước ta
Cách giải:
- Loại A: vì gió mùa, biển Đông là nhân tố khiến thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều đông – tây; lãnh thổ kéo dài khiến thiên nhiên phân hóa bắc - nam
- Loại C: vì cấu trúc địa hình và các khối khí qua biển là nhân tố khiến thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đông - tây
- Loại D: địa hình núi đa dạng (núi cao, thấp, trung bình) cùng với hướng nghiêng, hướng địa hình kết hợp hoàn lưu khí quyển cũng tạo nên sự phân hóa thiên nhiên sâu sắc theo chiều đông - tây, theo độ cao
- Chọn B: vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta, không tạo nên sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên, địa hình núi thấp cũng không phải là nhân tố tác động đến sự phân hóa theo đai cao.
Chọn B.
Nhận định nào dưới đây không chính xác với đặc điểm lãnh thổ nước ta?
Biên giới trên bộ dài nhất là biên giới Việt - Lào.
Lãnh thổ nước ta gồm 3 bộ phận hợp thành.
Lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài theo chiều Bắc – Nam.
Vùng đất gồm toàn bộ diện tích phần đất liền.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
Vùng đất bao gồm toàn bộ diện tích phần đất liền và hải đảo.
–> Nhận định D thiếu
Chọn D.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018
Vùng | Diện tích (nghìn ha) | Sản lượng (nghĩa tấn) |
Đồng bằng sông Hồng | 999,7 | 6 085,5 |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 631,2 | 3 590,6 |
Tây Nguyên | 245,4 | 1 375,6 |
Đông Nam Bộ | 270,5 | 1 423,0 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 4 107,4 | 24 441,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với diện tích và sản lượng lúa của các vùng ở nước ta năm 2018?
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất.
Đồng bằng sông Hồng có diện tích đứng thứ 2, sản lượng đứng thứ 3.
Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng gấp 5 lần đồng bằng sông Hồng.
Trung du miền núi Bắc Bộ có diện tích và sản lượng lúa ít hơn Đông Nam Bộ.
Câu 19 (VD)
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
- A đúng: ĐBCL có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất
- B sai: ĐBSH có diện tích đứng thứ 2 và sản lượng đứng thứ 2
- C sai: ĐBSCL có sản lượng gấp 4 lần ĐBSH
- D sai: TDMNBB có diện tích và sản lượng lúa lớn hơn ĐNB
Chọn A.
Điểm khác nhau chủ yếu giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là
Tây Bắc có các thung lũng sông cùng hướng núi, Đông Bắc không có.
Tây Bắc chủ yếu núi thấp, Đông Bắc có nhiều đỉnh trên 2000m.
Tây Bắc cao đồ sộ nhiều đỉnh trên 2000m, Đông Bắc chủ yếu là núi thấp.
Tây Bắc hướng núi vòng cung, Đông Bắc hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải:
- A sai: Đông Bắc có các thung lũng sông cùng hướng vòng cung với hướng núi
- B sai: Tây Bắc chủ yếu núi cao
- D sai: Tây Bắc núi hướng tây bắc - đông nam
- C đúng: Điểm khác nhau chủ yếu giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là: Tây Bắc cao đồ sộ, nhiều đỉnh núi trên 2000m; Đông Bắc chủ yếu là đồi núi thấp.
Chọn C.
Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra ở miền Trung là biểu hiện của quá trình
xâm thực.
vận chuyển.
thổi mòn.
bồi tụ.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra ở miền Trung là biểu hiện của quá trình xâm thực, do sóng biển đánh vào bờ.
Chọn A.
Chức năng bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh vật là của loại rừng nào sau đây?
Rừng phòng hộ.
Rừng trồng mới.
Rừng sản xuất.
Rừng đặc dụng.
Phương pháp: Kiến thức bài 14 – Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Cách giải:
- Rừng phòng hộ có vai trò hạn chế xói mòn, sạt lở đất ở vùng núi và bờ biển => loại A
- Rừng trồng mới => chủ yếu phủ xanh đất trồng đồi núi trọc => loại B
- Rừng sản xuất có vai trò chủ yếu về mặt kinh tế => loại C.
- Rừng đặc dụng có vai trò bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh vật. (ví dụ: các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia)
Chọn D.
Tác động chủ yếu của đô thị hóa tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.
tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa
Cách giải:
Tác động chủ yếu của đô thị hóa tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước ta là thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chọn A.
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nửa sau mùa đông tới khí hậu miền Bắc là
giảm bớt hanh khô, gây mưa phùn và độ ẩm cao.
mưa lớn nửa đầu mùa đông, bão hoạt động mạnh.
tạo mùa khô sâu sắc, độ ẩm giảm, không có mưa.
mùa khô ngắn, khô hanh, hạn hán, thời tiết lạnh.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nửa sau mùa đông tới khí hậu miền Bắc là giảm bớt hanh khô, gây mưa phùn và độ ẩm cao. Do nửa sau mùa đông gió lệch qua biển nên được tăng cường ẩm.
Chọn A.
Cho biểu đồ:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về diện tích lúa các mùa vụ của nước ta năm 2018 so với năm 2010?
Lúa mùa tăng, lúa đông xuân tăng.
Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân tăng.
Lúa đông xuân giảm, lúa mùa tăng.
Lúa hè thu và thu đông giảm, lúa mùa tăng.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
- A sai: vì lúa mùa giảm
- B đúng: lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân tăng
- C sai: vì lúa đông xuân tăng, lúa mùa giảm
- D sai: vì lúa mùa giảm
Chọn B.
Trong bài thơ Tây Tiến, hai câu thơ: “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”, nhà thơ Quang Dũng đã nhắc đến vùng núi nào của nước ta dưới đây?
Trường Sơn Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Phương pháp: Kiến thức bài 9 - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”
ðCâu thơ trên tác giả đang nhắc đến vùng núi Tây Bắc nước ta, vì hệ thống sông Mã thuộc vùng núi Tây Bắc.
Chọn D.
Nguyên nhân nào gây nên hiện tượng thời tiết nóng khô ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta vào mùa hạ?
Ảnh hưởng của gió Lào khô nóng thổi từ phía Tây sang.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa hạ khô nóng.
Gió mùa Tây Nam bị biến tính khi vượt qua dãy Trường Sơn.
Ảnh hưởng của gió Tín Phong khô nóng từ biển thổi vào.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải: Nguyên nhân gây nên hiện tượng thời tiết nóng khô ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu mùa hạ là do gió mùa Tây Nam bị biến tính khi vượt qua dãy Trường Sơn trở nên khô nóng.
Chọn C.
Miền Bắc có sự xuất hiện nhiều loài sinh vật có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới chủ yếu do
nằm trên đường di cư của các loài sinh vật, có mùa đông lạnh.
có hai mùa mưa khô rõ rệt, hướng nghiêng địa hình.
địa hình đồi núi chiếm ưu thế, nhiều đỉnh cao trên 2000m.
có mùa đông lạnh, địa hình phân bậc theo đai cao.
Phương pháp: Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Cách giải:
Miền Bắc có sự xuất hiện nhiều loài sinh vật có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới, chủ yếu do miền Bắc có mùa đông lạnh, địa hình phân bậc theo độ cao nên xuất hiện đại ôn đới gió mùa trên núi.
=> Thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của các loài sinh vật ưa lạnh có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới.
Chọn D.
Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do
hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển.
có nhiều vùng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
biển Đông là một vùng biển rộng lớn.
Phương pháp: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Cách giải:
- Do lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên biển Đông dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền nước ta. Đây là nguyên nhân chủ yếu nhất khiến thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Đáp án A, D: hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển và biển Đông rộng lớn cũng là những nguyên nhân khiến tính biển có ảnh hưởng đến lãnh thổ nước ta, nhưng đây không phải là nguyên nhân chủ yếu ở loại A, D
- Địa hình nhiều vùng vịnh chủ yếu thuận lợi cho xây dựng cảng biển nước sâu, không quy định nhiều đến tính biển của thiên nhiên nước ta => loại B.
Chọn C.
Sự mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta ngày càng gia tăng chủ yếu do
chính sách kế hoạch hóa gia đình.
tư tưởng trọng nam khinh nữ.
tốc độ gia tăng dân số giảm.
hậu quả của chiến tranh.
Phương pháp: Kiến thức bài 16 – Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Cách giải:
Sự mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta ngày càng gia tăng chủ yếu do tư tưởng trọng nam khinh nữ, do vậy nhiều gia đình chỉ thích sinh con trai, có những biện pháp lựa chọn giới tính trước khi sinh = dẫn đến số trẻ em nam sinh ra nhiều hơn nữa
Chọn B.
Một trong những giải pháp hiệu quả để chống xói mòn đất ở vùng núi là
đẩy mạnh trồng cây lương thực.
phát triển mô hình kinh tế trang trại.
làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.
Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải: Để chống xói mòn đất ở vùng núi, biện pháp hiệu quả là làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá để giảm bớt áp lực của dòng chảy nước trên sườn đất dốc.
Chọn C.
Nguyên nhân gây tình trạng ngập lụt ở đồng bằng duyên hải miền Trung là
có để sống, để biển bao bọc quanh các mặt đất thấp.
đồng bằng thấp, bằng phẳng, mật độ xây dựng cao.
do triều cường, mưa bão lớn, hệ thống sông lớn.
mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Cách giải: Nguyên nhân gây tình trạng ngập lụt ở đb duyên hải miền Trung là mưa bão lớn kết hợp với nước biển dâng cao và lũ nguồn dồn về nhanh khiến nước không kịp rút.
Chọn D.
Các đô thị của nước ta phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển chủ yếu do
nền nông nghiệp trồng lúa nước thu hút dân cư.
địa hình đồng bằng bằng phẳng, đất đai màu mỡ.
lịch sử lâu đời, có nhiều đô thị hình thành sớm.
kinh tế phát triển đặc biệt là công nghiệp, dịch vụ.
Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa
Cách giải: Các đô thị của nước ta phân bố tập trung ở đồng bằng ven biển chủ yếu do đây là khu vực có nền kinh tế phát triển, đặc biệt là hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ, dân cư tập trung đông đúc 2 hình thành nhiều đô thị, thành phố với quy mô dân số lớn, cơ sở hạ tầng hiện đại.
Chọn D.
Cho biểu đồ về sinh, tử của nước ta giai đoạn 1960 - 2014:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tình hình tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
Sự chuyển dịch cơ cấu tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
Cơ cấu tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
Tốc độ tăng trưởng tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh thô và tử thô (đơn vị: %%)
=> Biểu đồ trên thể hiện tình hình tỉ suất sinh và tỉ suất tử nước ta giai đoạn 1960 – 2014
- Loại B: vì sự chuyển dịch cơ cấu là biểu đồ miền
- Loại C: vì cơ cấu là biểu đồ tròn
- Loại D: vì tốc độ tăng trưởng là biểu đồ đường với đơn vị %
Chọn A.
Nếu ở chân núi Phanxipăng (3143 m) có nhiệt độ là 20,90C thì theo quy luật đại cao, nhiệt độ ở đỉnh núi này sẽ là:
10,8°C
2,0°C
12,8°C
5°C
Phương pháp: Kĩ năng tính toán, cho biết cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C
Cách giải:
Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6°C
=> Đến độ cao 3143m nhiệt độ giảm đi: (3143 / 100) x 0,6= 18,9°C
=> Tại chân núi nhiệt độ là 20,9°C, vậy lúc này tại đỉnh núi (3143m) nhiệt độ sẽ là: 20,9 – 18,9 = 2,00C
Chọn B.
Ở nước ta đất feralit chiếm phần lớn diện tích chủ yếu là do
mạng lưới sông ngòi dày đặc và địa hình nhiều đồi núi.
địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
xâm thực mạnh ở đồi núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
vùng đồi núi có độ dốc lớn và có tổng lượng mưa lớn.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng đồi núi thấp, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Ở nước ta, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp + khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt ẩm cao nên quá trình phong hóa đất diễn ra mạnh mẽ trên đá mẹ a-xit => do vậy đất feralit chiếm phần lớn diện tích nước ta.
Chọn B.
Sông ngòi ở Trung Bộ có lũ lên nhanh rút nhanh chủ yếu do
mưa lớn tập trung, sông ngắn, dốc, đồng bằng nhỏ hẹp.
mạng lưới sông hình nan quạt, đồng bằng bằng phẳng.
ít hồ điều tiết lũ, rừng bị tàn phá, địa hình nhiều đồi núi.
diện tích lưu vực lớn, địa hình có độ dốc lớn, nhiều bão.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Sông ngòi Bắc Trung Bộ có lũ lên nhanh và rút nhanh, chủ yếu do có mưa lớn tập trung kết hợp với sông ngắn, dốc nên lũ thượng nguồn dồn về nhanh, mặt khác vùng hạ lưu có đồng bằng nhỏ hẹp nên lũ rút nhanh.
Chọn A.
Phương hướng quan trọng nhằm giải quyết việc làm đối với khu vực thành thị nước ta là
thực hiện tốt chính sách dân số.
phân bố lại dân cư và lao động.
đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải:
Phương hướng quan trọng nhằm giải quyết việc làm đối với khu vực thành thị nước ta là: đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, đặc biệt hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 |
Lúa đông xuân | 3 124,3 | 3 105,6 | 3 116,5 | 3 112,8 |
Lúa hè thu | 2 659,1 | 2 810,8 | 2 734,1 | 2 783,0 |
Lúa mùa | 1 977,8 | 1 986,1 | 1 965,6 | 1 934,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo vụ của nước ta giai đoạn 2012 - 2015, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Kết hợp.
Cột.
Đường.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải:
Đề bài yêu cầu thể hiện sự thay đổi cơ cấu
=>Biểu đồ miền là thích hợp nhất
- Loại B: biểu đồ kết hợp thể hiện đối tượng có 2 đơn vị khác nhau
- Loại C: biểu đồ cột thể hiện giá trị, quy mô của đối tượng
- Loại D: biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
Chọn A.
Nhân tố tạo ra sự đối lập hai mùa giữa Tây Nguyên và ven biển Nam Trung Bộ là
dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc
dãy Trường Sơn, gió mùa Đông Bắc, tín phong bán cầu Bắc
khối khí ẩm Bắc Ấn Độ Dương, gió mùa Đông Bắc
dãy Trường Sơn, gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Nhân tố tạo ra sự đối lập hai mùa giữa Tây Nguyên và ven biển Nam Trung Bộ là dãy Trường Sơn, gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc:
- Khi Tây Nguyên – Nam Bộ đón gió tây nam đem lại mưa lớn, kéo dài thì ven biển Nam Trung Bộ là mùa khô (do gió tây nam bị chắn lại bởi dãy Trường Sơn và bị biến tính khi sang sườn đông)
- Khi ven biển Nam Trung Bộ đón gió hướng đông bắc (Tín phong bán cầu Bắc) từ biển vào đem lại mưa lớn thì Tây Nguyên và Nam Bộ bước vào mùa khô.
Chọn D.








