Đề 34
Đề thi

Đề 34

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT58 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

looked

laughed

opened

stepped

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức : Phát âm đuôi – ED

Giải thích:

- Phát âm là /t/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /θ/, /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/

- Phát âm là /id/ khi từ có tận cùng là các âm: /t/, /d/

- Phát âm là /d/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

Đáp án A, B, D đuôi –ED phát âm /t/

Đáp án C đuôi –ED phát âm /d/

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

meat

bean

sweat

mean

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức : Phát âm nguyên âm

Giải thích:

     A. meat /miːt/                                                          B. bean /biːn/

     C. sweat /swet/                                                        D. mean /ˈmiːn/

Phần gạch chân phương án C được phát âm là /e/, còn lại là /i:/.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

contain

conquer

C conserve

conceal

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức : Trọng âm của từ 2 âm tiết

Giải thích:

     A. contain  /kənˈteɪn/                                              B. conquer /ˈkɒŋ.kər/

     C. conserve  /kənˈsɜːv/                                            D. conceal /kənˈsiːl/ 

→ Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

* Note: - Động từ 2 âm tiết có đuôi: -er/ - el/ -en/ -ish/ -ow … – trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.

              - Động từ 2 âm tiết mà cả hai âm tiết chứa nguyên âm ngắn thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

              - Động từ 2 âm tiết – trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

conical

sacrifice

approval

counterpart

Xem đáp án

Đáp án: C

Kiến thức : Trọng âm của từ 3 âm tiết trở lên

Giải thích:

     A. conical /ˈkɒnɪkl/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, quy tắc: đuôi –ICAL trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó.                         

     B. sacrifice /ˈsækrɪfaɪs/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, quy tắc: đuôi –ICE trọng âm rơi vào âm tiết thứ.

     C. approval /əˈpruːvl/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, quy tắc: đuôi –AL không thay đổi trọng âm chính.

     D. counterpart /ˈkaʊntəpɑːt/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, quy tắc: danh từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Lady Gaga is an American singer, songwriter and actress,_______?

doesn't she

hasn't she

won't she

isn't she

Xem đáp án

Đáp án : D

Kiến thức: câu hỏi đuôi

Giải thích:

Câu trần thuật chia ở dạng khẳng định  thì câu hỏi đuôi dạng phủ định .

Chủ ngữ của câu hỏi đuôi là đại từ nhân xưng - Lady Gaga → she

Tạm dịch: Lady Gaga là ca sĩ, nhạc sĩ và nữ diễn viên Mỹ, đúng không?

6. Trắc nghiệm
1 điểm

This house is going _______by my mother

sold

to be sold

to sold

to sell

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức : Thể bị động

Giải thích:

Câu bị động: S + động từ tobe + V-ed/V3

Tạm dịch : Có rất nhiều hình về graffiti trên trường mà không được sự cho phép của nhà chủ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, women are increasingly involved _______ the politics.

of

in

with

from

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức : giới từ

Giải thích:

to be involved in: tham gia vào

Tạm dịch: Ngày nay, phụ nữ tham gia ngày càng nhiều vào chính trị.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

_______he worked, the more he earned.

The more hard

The hard

The harder

The hardest

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức : So sánh kép

Giải thích:

Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V (càng... càng...) nên phải dùng “The harder”

Tạm dịch: Anh ta càng làm việc chăm chỉ, anh ta càng kiếm được nhiều hơn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Indiana University, one of the largest in the nation, is located in a _______town.

small beautiful Midwestern

beautiful Midwestern small

Midwestern beautiful small

beautiful small Midwestern

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức : Trật tự tính từ

Giải thích:

Theo trật tự tính từ: “OSASCOMP”.

beautiful (đẹp - opinion), small (nhỏ - size), và Midwestern (Pháporigin)

Vậy đáp án D đúng.

Tạm dịch: Đại học Indiana, một trong những trường lớn nhất trong cả nước, tọa lạc tại một thị trấn nhỏ ở Trung Tây xinh đẹp.

* Lưu ý: Trật tự tính từ của tiếng Việt và tiếng Anh không giống nhau nên khi dịch sẽ không thể bảo toàn được trật tự.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

When I entered the room, everyone _______.

has been dancing

was dancing

had danced

danced

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức :  Thì quá khứ tiếp diễn

Giải thích:

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn kết hợp trong câu: Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chi thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn

Cấu trúc: S + was/ were + V_ing + when + S + Ved/bqt

Tạm dịch: Khi tôi bước vào phòng, mọi người đang nhảy múa.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Children are encouraged to read books _______they are a wonderful source of knowledge.

in spite of

although

because of

because

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức : Liên từ

Giải thích:

     A. in spite of  + N/ Ving : mặc dù                          B. although  + Clause : mặc dù

     C. because of + N/ Ving: bởi vì                              D. because + clause : vì

Tạm dịch: Trẻ em được khuyến khích đọc sách vì chúng là nguồn kiến thức tuyệt vời.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

By the time you finish cooking they _______ their homework.

will have finished

will finish

had finished

have finished

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức : Phối hợp thì (thì hiện tại và thì tương lai)

Giải thích :

By the time + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành

Tạm dịch: Vào lúc mà cậu nấu ăn xong thì họ sẽ đã làm xong bài tập về nhà.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ the email - supposedly from Boyd's Bank - to be genuine, she was tricked into disclosing her credit card details.

Believe

Being believed

To believe

Believing

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức : Rút gọn mệnh đề trạng ngữ đồng chủ ngữ

Giải thích :

Khi chủ ngữ của 2 mệnh đề là một, có thể rút gọn chủ ngữ mệnh đề trước bằng :

V-ing nếu mang nghĩa chủ động/PII nếu mang nghĩa bị động

Tạm dịch: Tin rằng email được cho là đến từ ngân hàng Boyd's là thật, cô ấy bị lừa phải tiết lộ thông tin

thẻ ngân hàng.

Genuine /'dʒenjuɪn/: thật, xác thực

Be tricked into Ving: bị lừa phải làm gì

14. Trắc nghiệm
1 điểm

I think mobile phones are _______for people of all ages.

usage

usefully

useful

use

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức : Từ loại

Giải thích : be + adj

     A. usage (N)                                                            B. usefully (adv)

     C. useful (adj)                                                         D. use (V)

Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng điện thoại di động hữu ích cho mọi người ở mọi lứa tuổi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

I_______ an old friend of mine in the street this morning. We haven't seen each other for ages.

ran into

ran out

came over

came round

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức : Cụm động từ

Giải thích:

     A. run into: tình cờ bắt gặp                                     B. run out: được sử dụng hết

     C. come over: vượt qua                                           D. come round: tỉnh lại

Dịch nghĩa: Tôi tình cờ bắt gặp một người bạn cũ trên đường, chúng tôi đã không gặp nhau lâu lắm rồi.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

In spite of their disabilities, the children at Spring School manage to _______an active social life.

save

lead

gather

take

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức: Cụm từ cố định

Giải thích:

Lead a/an …… life: hướng đến 1cuộc sống ……

Tạm dịch: Bất chấp những khuyết tật của mình, những đứa trẻ tại Spring School luôn nỗ lực để có một cuộc sống xã hội năng động.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

His poor standard of play fully justifies his _______from the team for the next match.

expulsion

dismissal

rejection

exclusion

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức : Từ vựng

Giải thích:

     A. expulsion /ɪkˈspʌlʃn/ (+ from st) (n): sự tống ra, sự trục xuất (khỏi một địa điểm, tổ chức,…)

     B. dismissal /dɪsˈmɪsl/ (n): sự sa thải (người làm khỏi một công việc)

     C. rejection/rɪˈdʒekʃn/ (n): sự không chấp thuận, sự bác bỏ (người nào, ý kiến..)

     D. exclusion /ɪkˈskluːʒn/ (+from st) (n): sự đuổi ra (khỏi một địa điểm), ngăn không cho tham gia cái gì

Tạm dịch: Lối chơi không hết mình của anh ấy chứng minh cho việc anh ấy bị đuổi ra khỏi đội cho trận đấu tiếp theo.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

She took a course in fine arts _______startingher own business in interior design.

with a view to

in terms of

in order to

with reterence to

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức : Từ vựng

Giải thích:

A.with a view to + V-ing: với mục đích làm gì

B.in terms of: xét về mặt

C.in order to = so as to + V(bare): để mà

D.with reference to: về, đối với (vấn đề gì)

Tạm dịch: Cô đã tham gia một khóa học Mỹ thuật với mục đích bắt đầu việc kinh doanh riêng của mình trong thiết kế nội thất.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Like everyone else, Sue has her _______of course but on the whole, she's quite satisfied with life.

ups and downs

ins and outs

safe and sound

odds and ends

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức: thành ngữ

Giải thích:

A. ups and downs: sự thăng trầm

B. ins and outs: những chi tiết và điểm của việc gì đó

C. safe and sound: an toàn và ổn, bình an vô sự

D. odds and ends: ~ odds and sods: sự tập hợp của những việc/vật nhỏ và không quan trọng

Tạm dịch: Giống như mọi người, Sue dĩ nhiên cũng có những sự thăng trầm, nhưng nhìn chung, cô ấy khá hài lòng với cuộc sống.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO), was established in 1946.

set up

found out

run through

put away

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức : Đồng nghĩa – trái nghĩa

Giải thích:

     A. set up = establish: thành lập                              B. find out: tìm ra

     C. run through: bàn bạc qua                                   D. put away: cất lại chỗ cũ sau khi sử dụng

Dịch nghĩa: Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên Hợp Quốc, UNESCO, được thành lập năm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Her passport seemed legitimate, but on closer inspection, it was found to have been altered.

invalid

illegal

improper

lawful

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức : Đồng nghĩa – trái nghĩa

Giải thích:

     A. invalid (a): không còn hiệu lực                          B. illegal (a): bất hợp pháp                                                                     

     C. improper (a): không thích ợp                             D. lawful (a): hợp pháp, đúng luật

=> legitimate /lɪˈdʒɪtɪmət/ (a): đúng luật; hợp pháp = lawful

Tạm dịch: Hộ chiếu của cô có vẻ là hợp pháp, nhưng nhìn kĩ hơn, nó bị phát hiện là đã được thay thế.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

We are very grateful to Professor Humble for his generosity in donating this wonderful painting to the museum.

meanness

sympathy

gratitude

churlishness

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức : Đồng nghĩa – trái nghĩa

Giải thích:

     A. meanness (n.): tính keo kiệt                                          B. sympathy (n.): sự thông cảm

     C. gratitude (n.): lòng biết ơn                                            D. churlishness (n.): tính thô tục

     Generosity (n): hào phóng >< mean meanness (n): tính keo kiệt

Tạm dịch: Chúng tôi rất biết ơn Giáo sư Humble vì sự hào phóng của ông khi tặng bức tranh tuyệt vời này cho bảo tàng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The works of such men as the English philosophers John Locke and Thomas Hobbes helped pave the way for academic freedom in the modern sense.

terminate

prevent

initiate

lighten

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức : Đồng nghĩa – trái nghĩa

Giải thích:

     A. terminate (v.): chấm dứt                                     B. prevent (v.): ngăn chặn

     C. initiate (v.): bắt đầu                                            D. lighten (v.): thắp sáng

     pave the way for: mở đường >< prevent: ngăn chặn

Tạm dịch: Các tác phẩm của những người như triết gia người Anh John Locke và Thomas Hobbes đã giúp mở đường cho tự do học thuật theo nghĩa hiện đại.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Peter is  talking to Laura about her house.

     - Peter : “What a lovely house you have!”

     - Laura: “_______

Of course not, it’s not costly.

Thank you. Hope you will drop in.

I think so.

No problem.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức : Giao tiếp

Giải thích: Peter đang nói chuyện với Laura về ngôi nhà của cố ấy

Peter “What a lovely house you have!” - Bạn có một cái nhà thật đẹp! - đây là một lời khen.

Laura: “________”

Đối với những lời khen hay chúc mừng, câu trả lời thường là cám ơn, theo mẫu sau: Thank you/ Thanks + lời mời/ lời nói khách sáo.

Xét 4 đáp án, chọn đáp án B là phù hợp nhất.

A. Dĩ nhiên là không rồi, nó không có đắt đâu.

B. Cám ơn bạn. Mong bạn ghé chơi.

C. Tớ cũng nghĩ thế.

D. Không thành vấn đề

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Claudia is being interviewed by the manager of the company she's applied for.

     - Manager: “_______”

     - Claudia: "I work hard and I enjoy working with other people."

Can you do jobs on your own?

Would you describe yourself as ambitious?

What are some of your main strengths?

Why have you applied for this position?

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức : Giao tiếp

Tình huống giao tiếp

Claudia đang được phỏng vấn bởi giám đốc của công ty mà cô ấy đang ứng tuyển.

- Giám đốc: “________”

- Claudia: “Tôi làm việc chăm chỉ và tôi thích làm việc với những người khác.”

Xét các đáp án:

     A. Can you do jobs on your own?: Bạn có thể tự làm việc một mình được không?

     B. Would you describe yourself as ambitious?: Bạn có mô tả mình là người tham vọng không?

     C. What are some of your main strengths?: Một vài điểm mạnh của bạn là gì?

     D. Why have you applied for this position?: Tại sao bạn lại ứng tuyển vào vị trí này?

Các cấu trúc cần lưu ý:

apply for st: nộp đơn, ứng tuyển cái gì

to describe sb/st + as + N/a: mô tả ai/cái gì là/như thế nào

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks.

The first thing that is included in the "living together” (26) _______is the expected good relations with your family. This also involves sharing equally the housework. (27) _______of people think that everyone should share the housework equally, but in many homes parents do most of it. To certain minds, many families can't share the housework whereas they should try it. In fact, sharing the housework equally is not very possible because of the families' timetable. So, it is somehow believed that children and parents must do things together. For this they can establish a housework planning.

(28)_______, housework's contributions of the teenager make him more responsible. He will think that he has an important role in his family. According to researchers, teenagers should share the housework because (29) _______will help them when they have to establish their own family in the future. Too many teenagers and young adults leave home without knowing how to cook or clean, but if parents delegate basic housework to teens as they are old enough to do it, they won't be destabilized by doing the housework in their new grown-up life.

It can be (30) _______concluded that many parents don't really prepare their children for future, because they don't stimulate them to learn how to run a house. If parents get them responsible, teens will be more responsible and that will improve family's life.

                                                                    (Source: https://www.sciencedaily.com/releases/2013)

custom

tradition

notion

trend

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức : Đọc điền từ

Giải thích:

     A. custom /ˈkʌs.təm/ (n): phong tục, tập quán

     B. tradition /trəˈdɪʃn/ (n): truyền thống

     C. notion /ˈnoʊʃn/ (n): quan niệm, niềm tin, ý tưởng hoặc sự hiểu biết về cái gì

     D. trend /trend/ (n): xu hướng, phương hướng

Thông tin: “The first thing that is included in the “living together” (26) __notion__ is the expected good relations with your family.”

Tạm dịch: Điều đầu tiên được bao gồm trong quan niệm “sống chung” là niềm mong đợi về các mối quan hệ tốt đẹp trong gia đình bạn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

(27) _______of people think that everyone should share the housework equally, but in many homes parents do most of it.

Lots

Few

Little

A lot of

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức : Đọc điền từ

Giải thích:

     Sau chỗ trống là danh từ đếm được ở số nhiều nên chỉ phương án A phù hợp.

     A. lots (lots of + N-số nhiều)                                  B. few + N-số nhiều

     C. little + N-không đếm được                                 D. a lot of  + N-số nhiều

Thông tin: (27) __Lots__ of people think that everyone should share the housework equally, but in many homes parents do most of it.”

Tạm dịch: Nhiều người nghĩ rằng mỗi thành viên nên chia sẻ việc nhà một cách đồng đều cho nhau, nhưng trong nhiều gia đình thì cha mẹ làm hầu hết mọi việc.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

(28)_______, housework's contributions of the teenager make him more responsible.

In addition

However

In contrast

In case

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức : Đọc điền từ

Giải thích:

     A. In addition: thêm vào đó                                    B. However: tuy nhiên

     C. In contrast: trái lại, trái với                                 D. In case: phòng khi; trong trường hợp

Vì hai đoạn văn nối với nhau có ý tưởng trợ, bổ sung lẫn nhau nên ta chọn A.

Thông tin: “To certain minds, many families can’t share the housework whereas they should try it. In fact, sharing the housework equally is not very possible because of the families’ timetable. So, it is somehow believed that children and parents must do things together. For this they can establish a housework planning.

(28) __In addition__, housework’s contributions of the teenager make him more responsible.”

Tạm dịch: Theo nhiều quan điểm nhất định, nhiều gia đình không thể chia sẻ việc nhà cho nhau trong khi lẽ ra họ nên làm vậy. Trên thực tế, chia sẻ việc nhà một cách đồng đều giữa các thành viên là điều dường như không thể bởi vì thời gian biểu của các gia đình. Do đó, theo cách nào đó người ta tin rằng con cái và cha mẹ phải cùng nhau làm mọi việc. Để làm được điều này họ có thể thiết lập một kế hoạch cho công việc nhà cửa.

Thêm vào đó, những đóng góp trong việc nhà của thanh thiếu niên cũng làm cho họ trở nên có trách nhiệm hơn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

According to researchers, teenagers should share the housework because (29) _______will help them when they have to establish their own family in the future.

which

what

that

who

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức : Đọc điền từ

Giải thích:

Người ta dùng đại từ chỉ định “that” để thay thế cho điều đã nói phía trước khi họ không muốn lặp lại câu đó bởi sẽ làm câu nói lủng củng, rườm rà.

Nhận thấy câu có ba vế có chủ vị rõ ràng được nối với nhau bởi hai liên từ là “because” và “when”. Do đó đây không phải dạng đại từ quan hệ nên loại A, D. Vị trí cần điền là một đại từ chỉ định để thay thế cho mệnh đề phía trước “teenagers should share the housework”.

 Thông tin: According to researchers, teenagers should share the housework because (4) __that__ will help them when they have to establish their own family in the future.

Tạm dịch: Theo các nhà nghiên cứu, thanh thiếu niên nên sẻ chia việc nhà cho nhau bởi vì điều đó sẽ giúp ích cho họ khi họ phải lập gia đình riêng cho mình trong tương lai.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be (30) _______concluded that many parents don't really prepare their children for future, because they don't stimulate them to learn how to run a house.

likely

probably

auspiciously

possibly

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức : Đọc điền từ

Giải thích:

Xét các đáp án:

     A. likely /ˈlaɪkli/ (adv) = probably: có thể, có khả năng xảy ra hoặc trở thành hiện thực

     B. probably /ˈprɑːbəbli/ (adv): có thể, có khả năng xảy ra hoặc trở thành hiện thực

     C. auspiciously /ɔːˈspɪʃəsli/ (adv): có khả năng thành công trong tương lai

     D. possibly /ˈpɒsəbli/ (adv): có thể (ở mức độ không chắc chắn)

Người ta dùng “possibly” đi với “can (’t)/could(n’t)” trong câu để nhấn mạnh khả năng cái gì có khả năng/không có khả năng làm gì.

Thông tin:  “It can be (5) __possibly__ concluded that many parents don’t really prepare their children for future, because they don’t stimulate them to learn how to run a house.”

Tạm dịch: Có thể kết luận rằng nhiều cha mẹ không thực sự chuẩn bị cho tương lai con cái họ, bởi vì họ không khích lệ con cái mình học cách làm như nào để quán xuyến việc nhà.

Cấu trúc cần lưu ý:

-Stimulate sb to do sth: khích lệ, kích thích ai làm gì

-Run a house: quán xuyến việc nhà

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question.

CDC strives to safeguard the health and improve the quality of life of all people with diabetes. Central to that effort is helping them prevent or reduce the severity of diabetes complications, including heart disease (the leading cause of early death among people with diabetes), kidney disease, blindness, and nerve damage that can lead to lower-limb amputations.

Diabetes self-management education and support (DSMES) programs help people meet the challenges of self-care by providing them with the knowledge and skills to deal with daily diabetes management: eating healthy food, being active, checking their blood sugar, and managing stress. These programs have been shown to reduce A1C levels (average blood sugar over the last 2 to 3 months), reduce the onset and severity of diabetes complications, improve quality of life, and lower health care costs.

Diabetes is about 17% more prevalent in rural areas than urban ones, but 62% of rural counties do not have a DSMES program. The use of telehealth (delivery of the program by phone, Internet, or videoconference) may allow more patients in rural areas to benefit from DSMES and the National DPP lifestyle change program. CDC funds state and local health departments to improve access to, participation in, and health benefit coverage for DSMES, with emphasis on programs that achieve American Association of Diabetes Educators accreditation or American Diabetes Association recognition. These programs meet national quality standards and may be more sustainable because of reimbursement eligibility.

                                                                                                     (Adapted from https://www.cdc.gov/)

Which best serves as the title for the passage?

Diabetes Complications and CDC’s Response

Diabetes self-management education and support programs

Knowledge of A1C levels

American Association of Diabetes Educators

Xem đáp án

Đáp án: A

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích: Phương án nào làm tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?

     A. Biến chứng tiểu đường và Phản ứng từ CDC

     B. Chương trình giáo dục và hỗ trợ tự quản lý bệnh tiểu đường

     C. Kiến thức về các cấp độ A1C

     D. Hiệp hội các nhà giáo dục tiểu đường Hoa Kỳ

Đoạn văn chủ yếu nói về biến chứng tiểu đường và phản ứng từ CDC trong việc phòng chống bệnh này. Các phương án khác được nhắc đến nhưng chỉ là ý nhỏ trong đoạn văn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “them” in paragraph 2 refers to ______.

programs

people

challenges

skills

Xem đáp án

Đáp án: B

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích: Từ “them” trong đoạn 2 đề cập đến ______.

     A. chương trình                                                       B. mọi người     

     C. thách thức                                                           D. kỹ năng

Thông tin: Diabetes self-management education and support (DSMES) programs help people meet the challenges of self-care by providing them withthe knowledge and skills to deal with daily diabetes management: eating healthy food, being active, checking their blood sugar, and managing stress.

Tạm dịch: Các chương trình hỗ trợ và giáo dục tự quản lý bệnh tiểu đường (DSMES) giúp mọi người đối mặt với những thách thức của việc tự chăm sóc bản thân bằng cách cung cấp cho họ kiến thức và kỹ năng để đối phó với việc quản lý bệnh tiểu đường hàng ngày: ăn thực phẩm lành mạnh, năng động, kiểm tra lượng đường trong máu và kiểm soát căng thẳng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is NOT mentioned in paragraph 2 as a skill to deal with daily diabetes management?

eating healthy food

checking blood sugar

working effectively

managing stress

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích:  Theo đoạn 3, tiền các sở y tế tiểu bang và địa phương dùng để cải thiện hiệu quả của DSMES được cấp bởi ______.

     A. A1C                                                                    B. DSMES    

     C. DPP quốc gia                                                      D. CDC

Thông tin: CDC funds state and local health departments to improve access to, participation in, and health benefit coverage for DSMES, with emphasis on programs that achieve American Association of Diabetes Educators accreditation or American Diabetes Association recognition.

Tạm dịch: CDC tài trợ cho các sở y tế của tiểu bang và địa phương để cải thiện khả năng tiếp cận, tham gia và bảo hiểm phúc lợi sức khỏe cho DSMES, với trọng tâm là các chương trình đạt được sự công nhận của Hiệp hội các nhà giáo dục bệnh tiểu đường Hoa Kỳ hoặc sự công nhận của Hiệp hội bệnh tiểu đường Hoa Kỳ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “lower” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

borrow

prepare

approach

reduce

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích: Từ “lower” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ______.

     A. mượn                                                                             B. chuẩn bị

     C. tiếp cận                                                                          D. giảm

“lower” có nghĩa là “giảm thiểu”, gần nghĩa với phương án D

Thông tin: These programs have been shown to reduce A1C levels (average blood sugar over the last 2 to 3 months), reduce the onset and severity of diabetes complications, improve quality of life, and lower health care costs.

Tạm dịch: Các chương trình này đã được chứng minh là làm giảm mức A1C (lượng đường trong máu trung bình trong 2 đến 3 tháng qua), giảm sự khởi phát và mức độ nghiêm trọng của các biến chứng tiểu đường, cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm chi phí chăm sóc sức khỏe.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, money that state and local health departments use to improve the effectiveness of DSMES is funded by _______.

A1C

DSMES

National DPP

CDC

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích:  Theo đoạn 3, tiền các sở y tế tiểu bang và địa phương dùng để cải thiện hiệu quả của DSMES được cấp bởi ______.

     A. A1C                                                                    B. DSMES    

     C. DPP quốc gia                                                      D. CDC

Thông tin: CDC funds state and local health departments to improve access to, participation in, and health benefit coverage for DSMES, with emphasis on programs that achieve American Association of Diabetes Educators accreditation or American Diabetes Association recognition.

Tạm dịch: CDC tài trợ cho các sở y tế của tiểu bang và địa phương để cải thiện khả năng tiếp cận, tham gia và bảo hiểm phúc lợi sức khỏe cho DSMES, với trọng tâm là các chương trình đạt được sự công nhận của Hiệp hội các nhà giáo dục bệnh tiểu đường Hoa Kỳ hoặc sự công nhận của Hiệp hội bệnh tiểu đường Hoa Kỳ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the answer to each of the question.

There are many mistakes that people make when writing their resume (CV) or completing a job application. Here are some of the most common and most serious.

The biggest problem is perhaps listing the duties for which you were responsible in a past position: all this tells your potential employers is what you were supposed to do. They do not necessarily know the specific skills you used in executing them, nor do they know what results you achieved - both of which are essential. In short, they won’t know if you were the best, the worst or just average in your position.

The more concrete information you can include, the better. As far as possible, provide measurements of what you accomplished. If any innovations you introduced saved the organization money, how much did they save? If you found a way of increasing productivity, by what percentage did you increase it?

Writing what you are trying to achieve in life - your objective - is a waste of space. It tells the employer what you are interested in. Do you really think that employers care what you want? No, they are interested in what they want! Instead, use that space for a career summary. A good one is brief - three to four sentences long. A good one will make the person reviewing your application want to read further.

Many resumes list ‘hard’ job-specific skills, almost to the exclusion of transferable, or ‘soft’, skills. However, your ability to negotiate effectively, for example, can be just as important as your technical skills.

All information you give should be relevant, so carefully consider the job for which you are applying. If you are applying for a job that is somewhat different than your current job, it is up to you to draw a connection for the resume reviewer, so that they will understand how your skills will fit in their organization. The person who reviews your paperwork will not be a mind reader.

If you are modest about the skills you can offer, or the results you have achieved, a resume reader may take what you write literally, and be left with a low opinion of your ability: you need to say exactly how good you are. On the other hand, of course, never stretch the truth or lie.

                                                                                                              (Source: www.ielts-mentor.com)

What topic does the passage mainly discuss?

The way how to write the resume for job application.

The mistakes people make when applying for a job.

The common way to make impression in a job interview.

The necessary skills for job application.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích: Đoạn văn chủ yếu thảo luận về chủ đề gì?

     A. Cách viết bản sơ yếu lý lịch để xin việc.

     B. Những lỗi mọi người thường gặp phải khi nộp đơn xin việc.

     C. Cách thông thường để tạo ấn tượng tốt trong một cuộc phỏng vấn xin việc.

     D. Những kĩ năng cần thiết để xin việc.

Thông tin: There are many mistakes that people make when writing their resume (CV) or completing a job application. Here are some of the most common and most serious.

Tạm dịch: Có nhiều lỗi mà mọi người thường gặp khi viết bản sơ yếu lí lịch hay hoàn thành hồ sơ xin việc. Dưới đây là một vài lỗi thường gặp và nghiêm trọng nhất.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “executing” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

enumerating

determining

completing

implementing

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích: Từ “executing” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với từ _________.

     A. liệt kê                                                                  B. xác định, tìm ra

     C. hoàn thành                                                          D. thực hiện, thi hành

Từ đồng nghĩa: executing (thực hiện) = implementing

Thông tin: They do not necessarily know the specific skills you used in executing them, nor do they know what results you achieved - both of which are essential.

Tạm dịch: Họ không cần thiết phải biết những kĩ năng cụ thể bạn đã sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ đó, họ cũng không cần biết kết quả bạn đã đạt được là gì – cả hai thứ đó đều rất quan trọng.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “concrete” in paragraph 3 could be best replaced by _______.

indeterminate

specific

substantial

important

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích: Từ “concrete” trong đoạn 3 được thay thế tốt nhất bởi từ _________.

     A. mơ hồ, không rõ                                                 B. cụ thể, rõ ràng

     C. chủ yếu, thiết yếu                                               D. quan trọng

Từ đồng nghĩa: concrete (cụ thể) = specific

Thông tin: The more concrete information you can include, the better.

Tạm dịch: Thông tin bạn cung cấp càng cụ thể càng tốt.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “it” in paragraph 3 refer to?

organization money

information

productivity

percentage

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích: Từ “it” trong đoạn 3 đề cập đến từ nào?

     A. tiền của tổ chức                                                  B. thông tin

     C. năng suất                                                             D. tỉ lệ phần tram

Thông tin: If any innovations you introduced saved the organization money, how much did they save? If you found a way of increasing productivity, by what percentage did you increase it?

Tạm dịch: Nếu bạn đã đưa ra được ý tưởng đổi mới nào giúp tiết kiệm được tiền cho tổ chức, thì họ đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền? Nếu bạn đề xuất được 1 cách tăng năng suất, vậy bạn đã làm tăng nó lên bao nhiêu phần trăm?

40. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what information should candidates include in their resume?

specific skills for previous jobs

the past achievements

previous positions

future objective

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích: Theo đoạn văn, thông tin nào những người xin việc nên bao hàm trong bản sơ yếu lí lịch của họ?

     A. các kĩ năng cụ thể cho các công việc trước đây

     B. các thành tựu đạt được trong quá khứ

     C. các chức vụ, vị trí công việc trước đây

     D. mục tiêu trong tương lai

Từ khóa: information/ include in their resume

Thông tin 1. The biggest problem is perhaps listing the duties for which you were responsible in a past position: all this tells your potential employers is what you were supposed to do. They do not necessarily know the specific skills you used in executing them, nor do they know what results you achieved - both of which are essential.

Tạm dịch: Vấn đề lớn nhất có lẽ là liệt kê các công việc mà bạn đã làm trong chức vụ trước đây: tất cả những điều này nói cho nhà tuyển dụng tiềm năng của bạn biết những gì bạn có thể làm được. Họ không cần thiết phải biết những kĩ năng cụ thể bạn đã sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ đó, họ cũng không cần biết kết quả bạn đã đạt được là gì – cả hai thứ đó đều rất quan trọng.

Thông tin 2. Writing what you are trying to achieve in life - your objective - is a waste of space.

Tạm dịch: Viết về những điều bạn đang cố gắng đạt được trong cuộc sống – mục tiêu của bạn – là một sự lãng phí giấy.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT true?

The ability to negotiate effectively is as significant as technical skills.

Candidates must study the job they are applying carefully before writing the CV.

Applicants should not apply for a distinct job from what they are doing.

The information interviewees present should be related to the job they are applying.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích: Theo đoạn văn, câu nào sau đây là không đúng?

A. Khả năng đàm phán hiệu quả cũng quan trọng như các kĩ năng thực hành.

B. Người xin việc cần phải nghiên cứu công việc họ đang nộp đơn xin một cách kĩ càng trước khi viết bản sơ yếu lí lịch.

C. Người xin việc không nên nộp đơn xin một công việc khác với công việc mà họ đang làm.

D. Những thông tin mà người đi phỏng vấn trình bày nên có liên quan đến công việc mà họ đang xin.

Từ khóa: not true

Thông tin 1: However, your ability to negotiate effectively, for example, can be just as important as your technical skills.

Tạm dịch: Tuy nhiên, khả năng đàm phán hiệu quả của bạn cũng quan trọng như các kĩ năng thực hành.

Thông tin 2. All information you give should be relevant, so carefully consider the job for which you are applying. If you are applying for a job that is somewhat different than your current job, it is up to you to draw a connection for the resume reviewer, so that they will understand how your skills will fit in their organization.

Tạm dịch: Tất cả các thông tin bạn cung cấp nên có mối liên quan với nhau, vì vậy hãy nghiên cứu công việc bạn định xin một cách kĩ càng. Nếu bạn đang xin một công việc, về mặt nào đó, khác với công việc hiện tại của bạn, bạn nên tạo sự liên kết giữa 2 công việc để người đọc bản sơ yếu lý lịch hiểu được các kĩ năng của bạn phù hợp với tổ chức của họ.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the last paragraph that ______.

you should write accurately about your ability for the vacant position.

you should be modest about what you can do.

a resume reader is good enough to understand what you imply about your ability in the CV.

you are allowed to exaggerate the truth of your competence if possible.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức : Đọc hiểu

Giải thích: Có thể suy ra từ đoạn văn cuối rằng _______.

A. bạn nên viết một cách chính xác về khả năng của bạn cho vị trí còn trống.

B. bạn nên khiêm tốn về những gì bạn có thể làm.

C. người đọc bản sơ yếu lý lịch đủ giỏi để hiểu những gì bạn hàm ý về khả năng của bạn trong bản sơ yếu lịch.

D. bạn được phép phóng đại sự thật về khả năng của bạn nếu có thể.

Thông tin: If you are modest about the skills you can offer, or the results you have achieved, a resume reader may take what you write literally, and be left with a low opinion of your ability: you need to say exactly how good you are. On the other hand, of course, never stretch the truth or lie.

Tạm dịch: Nếu bạn khiêm tốn về những kĩ năng bạn có thể làm hay kết quả bạn đã đạt được, người đọc bản sơ yếu lí lịch sẽ hiểu theo đúng nghĩa đen bạn viết, và sẽ có ấn tượng không tốt về khả năng của bạn: bạn cần phải nói chính xác bạn giỏi đến mức nào. Mặc khác, tất nhiên, không bao giờ được phóng đại sự thật hay nói dối.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

It was not easy to make Amy swallow the medicine, although I sweated  it with two spoons of honey.

easy

the medicine

although

sweated

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích:

Diễn tả sự việc, hành động này xảy ra trước sự việc, hành động khác trong quá khứ thi hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia ở quá khứ đơn.

Sửa lỗi: sweated → had sweated

Tạm dịch : Thật không dễ để làm Amy nuốt thuốc, mặc dù tôi đã làm ngọt nó với hai thìa mật ong rồi.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Some manufacturers are not only raising their prices but also decreasing the production of its products.

raising

but

decreasing

its

Xem đáp án

Đáp án : D

Kiến thức: Đại từ nhân xưng

Giải thích:

Some manufacturers là danh từ số nhiều nên tính từ sở hữu làtheir

Sửa lỗi: itstheir

Tạm dịch: Một số nhà sản xuất không những tăng giá thành mà còn giảm năng suất của các sản phẩm.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

A public spending programme is out ofthe question in the current economical climate.

spending programme

out of

the question

economical climate

Xem đáp án

Đáp án: D

Kiến thức: sử dụng từ

Giải thích:

     economic (adj.): thuộc kinh tế                                economical (adj.): tiết kiệm

Sửa lỗi: economical climate → economic climate

Tạm dịch : Một chương trình chi tiêu công là không thể trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

The last time I saw David was when I ran into him at the station on my way to New York.

I haven’t seen David since I ran into him at the station on my way to New York.

When I last went to New York, I happened to meet David at the station.

When I last saw David at the station in New York, I ran after him.

I finally saw David at the station when I was on my way to New York.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Thì của động từ

Giải thích:  

Câu đề bài: Lần cuối tôi gặp David là khi tôi tình cờ gặp cậu ấy ở nhà ga trên đường đi New York.

     A. Tôi đã không gặp David từ lần gặp cậu ấy tình cờ tại nhà ga khi tôi đang trên đường đi New York.

     B. Khi lần cuối tôi đến New York, tôi đã tình cờ gặp David ở nhà ga.

     C. Khi lần cuối tôi gặp David ở nhà ga tại New York, tôi đã chạy theo cậu ấy.

     D. Cuối cùng tôi đã gặp David tại nhà ga khi tôi đang trên đường đi New York.

Cấu trúc: - run into (ph.v) : tình cờ gặp ai

- set off (ph.v): khởi hành

- happen + to V: tình cờ làm gì đó

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Conan said to me, “If I were you, I would read different types of books in different ways.”

Conan ordered me to read different types of books in different ways.

I said to Conan to read different types of books in different ways to me.

I read different types of books in different ways to Conan as he told me.

Conan advised me to read different types of books in different ways.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Lời nói gián tiếp

Giải thích:

Câu điều kiện loại 2 với mệnh đề đk “If I were you” dùng để thể hiện lời khuyên nên khí chuyển sang gián tiếp ta dùng động từ “advise sb to V”

Câu đề bài: Conan nói với tôi, "Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đọc các loại sách khác nhau theo những cách khác nhau."

= D. Conan đã khuyên tôi nên đọc nhiều loại sách khác nhau theo những cách khác nhau.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Every student is required to write an essay on the topic.

Every student might write an essay on the topic.

Every student must write an essay on the topic.

They require every student can write an essay on the topic.

Every student should write an essay on the topic.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu ở thức giả định

Giải thích:  

Công thức: S + be required to V = S + must V

Tạm dịch: Mỗi học sinh được yêu cầu viết một bài luận về chủ đề này.

     = B. Mỗi học sinh phải viết một bài luận về chủ đề này.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

They didn’t have breakfast this morning.That’s why they are hungry now.

They wish they had had breakfast this morning

They wish they had breakfast this morning

They wish they have breakfast this morning

They wish they would have breakfast this morning

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Câu ước

Giải thích:  

Họ không ăn sáng sáng nay, đó là lý do tại sao họ đói.

Dựa vào “didn’t have” ta xác định đây là câu điều ước ở quá khứ : Uớc 1 điều không có thật ở quá khứ

(S + wish + S + had + Ved/ V3)

Để diễn đạt một mong muốn ở hiện tại, chúng ta dùng: S + wish + Cl (quá khứ đơn)

Để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ, chúng ta dùng: S + wish + Cl (quá khứ hoàn thành)

Câu đề bài: Họ không ăn sáng sáng nay, đó là lý do tại sao họ đói.

     = A. Họ ước gì họ đã ăn sáng sáng nay

50. Trắc nghiệm
1 điểm

He was very surprised to be addressed by the Queen. He didn’t answer at once.

Not until he was so surprised to answer did the Queen address him.

Only when he was addressed by the Queen could he answer the surprising questions at once.

So surprised was he to be addressed by the Queen that he didn’t answer at once.

But for such a nice surprise, he would have been addressed by the Queen.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: đảo ngữ

Giải thích:

Cấu trúc:

* Not until + mệnh đề đảo ngữ: mãi cho tới khi

Cấu trúc chỉ mức độ

* S + be+ so + adj + that + S + V: quá ... đến nỗi mà ...:

= So/Such+ adj/adv + trợ động từ + S+ that.quá.. đến nỗi mà

= S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

* But for: nếu không nhờ có

Tạm dịch: Anh ấy rất ngạc nhiên khi được Nữ hoàng ngỏ lời. Anh ta không trả lời ngay lập tức.

            A. Mãi cho tới khi anh ta quá ngạc nhiên để trả lời, Nữ hoàng mới nói với anh ta.

            B. Chỉ khi được Nữ hoàng ngỏ lời, anh ta mới có thể trả lời những câu hỏi ngạc nhiên ngay lập tức.

            C. Quá ngạc nhiên khi anh ta được Nữ hoàng ngỏ lời mà anh ta không trả lời ngay lập tức.

            D. Nếu không có một bất ngờ thú vị như vậy, anh ta sẽ được Nữ hoàng ngỏ lời.