Đề 16
40 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm sông ngòi của nước ta?
Mạng lưới dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa
Phần lớn các sông đều dài, dốc và dễ bị lũ lụt
Các sông chảy theo hướng tây bắc - tây nam
Lượng nước phân bố đều ở các hệ thống sông
Phương pháp:
Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Sông ngòi nước ta có đặc điểm: lưới dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa
- Loại B: phần lớn sông ngòi nước ta ngắn, nhỏ
- Loại C: các sông chảy hướng tây bắc - đông nam và cả vòng cung
- Loại D: lượng nước phân bố không đều trên các hệ thống sông
Chọn A.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm khí hậu nào sau đây?
Có khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
Khí hậu có hai mùa mưa và khô rõ rệt, độ ẩm thấp.
Mùa hạ nhiều nơi có gió Tây khô nóng hoạt động.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất cả nước.
Phương pháp:
Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Cách giải:
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm khí hậu mùa hạ nhiều nơi có gió Tây khô nóng hoạt động. Do đầu mùa hạ gió tây nam vượt qua bức chắn địa hình dãy Trường Sơn Bắc bị biến tính trở nên khô nóng, gây hiện tượng phơn.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?
Nam Trung Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Phương pháp:Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Cách giải:
Vùng khí hậu thuộc khí hậu miền khí hậu phía Bắc là Tây Bắc Bộ.
Các vùng khí hậu còn lại đều thuộc miền khí hậu phía Nam.
Chọn B.
Gió mùa Tây Nam khi thổi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng
tây nam
đông nam
tây bắc
đông bắc
Phương pháp:
Kiến thức bài 9 - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Do áp thấp Bắc Bộ hút gió ⇒ khiến gió mùa Tây Nam khi thổi vào Bắc Bộ nước ta đổi thành hướng đông nam.
Chọn B.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CAO NHẤT VÀ THẤP NHẤT CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC
TA (Đơn vị: 0C)
Đặc điểm | Tháng cao nhất | Tháng thấp nhất |
Hà Nội | 28,9 | 16,4 |
Huế | 29,4 | 19,7 |
Quy Nhơn | 29,7 | 23,0 |
TP. Hồ Chí Minh | 28,9 | 25,7 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh biên độ nhiệt độ năm của các địa điểm trên?
Huế cao hơn Quy Nhơn
Hà Nội thấp hơn Quy Nhơn.
Thành phố Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội.
Huế thấp hơn Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp:
Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
Biên độ nhiệt năm ⇒ Nhiệt độ tháng cao nhất – nhiệt độ tháng thấp nhất
Địa điểm | Biên độ nhiệt |
Hà Nội | 12,5 |
Huế | 9,7 |
Quy Nhơn | 6,7 |
TP. Hồ Chí Minh | 3,2 |
- Loại B: Hà Nội cao hơn Quy Nhơn
- Loại C: Hồ Chí Minh thấp hơn Hà Nội
- Loại D: Huế cao hơn Hồ Chí Minh
- A đúng: Huế cao hơn Quy Nhơn
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây thuộc lưu vực sông Thái Bình?
Sông Đà
Sông Kì Cùng
Sông Lục Nam
Sông Chảy
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải:
Sông Lục Nam thuộc lưu vực sông Thái Bình.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Pu Xai Lai Leng
Pu Huổi Long
Pu Si Lung
Mẫu Sơn
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 13
Cách giải:
Núi Mẫu Sơn thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Các dãy núi còn lại thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Chọn D.
Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân bậc khác nhau chủ yếu do
trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Cổ kiến tạo và tác động ngoại lực.
trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Tân kiến tạo và tác động ngoại lực.
tác động nhân tố ngoại lực trên nền địa hình đã được hình thành trong Cổ kiến tạo.
sự sắp xếp các dạng địa hình từ tây sang đông và Tân kiến tạo vẫn còn hoạt động.
Phương pháp:
Liên hệ kiến thức về Lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam và bài Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải:
Địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân bậc khác nhau chủ yếu do: lãnh thổ nước ta trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Tân kiến tạo kiến địa hình nâng lên hạ xuống, được trẻ hóa, hình thành những dãy núi cao, có độ dốc lớn; mặt khác quá trình ngoại lực cũng góp phần bào mòn, san phẳng địa hình, hình thành những vùng núi thấp, đồi trung du và các bề mặt cao nguyên, đồng bằng.
Chọn B.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông đến sớm chủ yếu là do
có gió mùa hoạt động mạnh, địa hình núi thấp kết hợp hướng nghiêng.
hướng nghiêng địa hình kết hợp các dãy núi vòng cung đón gió mùa đông.
vị trí, địa hình đồi núi thấp và bức chắn của dãy núi Hoàng Liên Sơn.
vị trí, hướng địa hình và địa hình đồi núi thấp kết hợp hoàn lưu gió mùa.
Phương pháp:
Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, liên hệ đặc điểm địa hình
Cách giải:
- Loại A, B: hướng nghiêng không phải là nhân tố khiến miền này có mùa đông đến sớm
- Loại C: thiếu nhân tố quan trọng là gió mùa đông bắc
- D đúng: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông đến sớm chủ yếu là do vị trí, hướng địa hình và địa hình đồi núi thấp kết hợp hoàn lưu gió mùa: Vị trí là nơi đầu tiên và trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc, cùng với địa hình chủ yếu là đồi núi thấp có hướng vòng cung, tạo nên hành lang hút gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng sâu vào bên trong đất liền ⇒ đem lại một mùa đông lạnh, đến sớm và kết thúc muộn.
Chọn D.
Điểm khác biệt rõ nét về địa hình vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là
có các khối núi và cao nguyên đá vôi xen kẽ
độ cao địa hình thấp hơn, ít bị chia cắt
có sự bất đối xứng giữa sườn Đông và sườn Tây
địa hình có độ dốc nhỏ hơn, bị chia cắt mạnh
Phương pháp:
Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải:
Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam có sự bất đối xứng giữa sườn Đông và sườn Tây.
⇒Đây là điểm khác biệt của địa hình vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết cửa Ba Lạt thuộc lưu vực sông nào sau đây?
Sông Mã
Sông Thái Bình
Sông Cả
Sông Hồng
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải:Cửa Ba Lạt thuộc lưu vực sông Hồng.
Chọn D.
Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA LƯU VỰC SÔNG HỒNG
(Trạm Sơn Tây) (Đơn vị: m3/s)
Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
Lưu lượng nước |
1318 |
1100 |
914 |
1071 |
1893 |
4692 |
7986 |
9246 |
6690 |
4122 |
2813 |
1746 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với lưu lượng nước trung bình các tháng của lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây)?
Những tháng thấp: VII, VIII, IX và X
Những tháng cao: I, II, IV
Tháng cực đại vào tháng VIII
Tháng cực tiểu vào tháng IV
Phương pháp:
Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
- A sai: các tháng có lượng mưa thấp là tháng 11 đến tháng 5 năm sau
- B sai: các tháng có lượng mưa cao là tháng 1 – 3
- D sai: tháng mưa cực tiểu là tháng 3
- C đúng: tháng mưa cực đại vào tháng 9 (9246mm)
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta giáp biển?
Vĩnh Long
An Giang
Bến Tre
Hậu Giang
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Cách giải:Tỉnh Bến Tren tiếp giáp biển
Chọn C.
Khí hậu trước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương chủ yếu là nhờ
có Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang kéo dài
nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật
nằm trong khu vực nội chí tuyên bán cầu Bắc
nằm ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Phương pháp:
Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Cách giải:
Khí hậu trước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương chủ yếu là nhờ có Biển Đông cung cấp nguồn ẩm lớn, lượng mưa dồi dào, cùng với đặc điểm lãnh thổ hẹp ngang tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập dễ dàng hơn.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Phu Hoạt
Pu Tha Ca
Tây Côn Lĩnh
Kiều Liêu Ti
Phương pháp:
Sử dụng Atlat trang 13
Cách giải:
Núi thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là núi Phu Hoạt
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13-14, cho biết đèo nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Ngoạn Mục
An Khê.
Phượng Hoàng
Pha Đin
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 13 – 14
Cách giải:
Đèo Pha Đin thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta tiếp giáp với Trung Quốc?
Lào Cai
Yên Bái
Phú Thọ
Tuyên Quang
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Cách giải:
Tỉnh Lào Cai tiếp giáp với Trung Quốc
Chọn A.
Cho bảng số liệu
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI (Đơn vị 0C)
Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
Nhiệt độ | 16,4 | 17,0 | 20,2 | 27,3 | 27,3 | 28,8 | 28,9 | 28,2 | 27,2 | 24,6 | 21,4 | 18,2 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm chế độ nhiệt của Hà Nội?
Nền nhiệt cao nóng quanh năm
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng XII
Biến trình nhiệt có hai cực đại
Nhiệt độ cao nhất vào tháng VII
Phương pháp:
Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
- Loại A vì: Hà Nội có một mùa đông lạng, với 3 tháng nhiệt độ dưới 200C (tháng 12, 1, 2)
- Loại B vì: Hà Nội có nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 (16,4 0C)
- Loại C vì: biến trình nhiệt chỉ có 1 cực đại - D đúng: nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 (28,9 0C)
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong 13- 14, cho biết cao nguyên nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Di Linh
Sơn La
Lâm Viên
Kon Tum
Phương pháp:
Sử dụng Atlat trang 13 - 14
Cách giải:
Cao nguyên thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là cao nguyên Sơn La.
Các cao nguyên còn lại thuộc Tây Nguyên
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta tiếp giáp với Campuchia?
Đồng Tháp.
Bến Tre.
Vĩnh Long.
Trà Vinh.
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Cách giải:
Tỉnh Đồng Tháp tiếp giáp Campuchia
Chọn A.
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là rừng
nguyên sinh chất lượng tốt
mới phục hồi và rừng nghèo
trồng chưa khai thác được
mới phục hồi và rừng trồng
Phương pháp:
Kiến thức bài 14 - Sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng
Cách giải:
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là rừng mới phục hồi và rừng nghèo (70%)
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Hoàng Liên Sơn.
Pu Sam Sao.
Pu Đen Đinh.
Cai Kinh.
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 13
Cách giải:
Dãy núi thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là dãy Cai Kinh, thuộc tỉnh Lạng Sơn.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Thác Bà nằm trong lưu vực hệ thống sông nào sau đây?
Sông Thái Bình
Sông Cả
Sông Hồng
Sông Mã
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải:
Hồ Thác Bà nằm trong lưu vực hệ thống sông Hồng.
Chọn C.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên nước ta?
Gió phơn Tây Nam
Tín phong bán cầu Nam
Tín phong bán cầu Bắc
Gió mùa Đông Bắc
Phương pháp:
Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên là Tín phong Bán cầu Bắc.
Chọn C.
Đất đai ở dải đồng bằng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng chủ yếu cho
bị xâm thực và rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu
các sông ngòi miền Trung thường ngắn và rất phù sa
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống
Phương pháp:
Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải:
Đất đai ở dải đồng bằng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng chủ yếu cho trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Chọn B.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
hai lần Mặt Trời quan thiên đỉnh
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt
tổng bức xạ trong năm lớn
nhiệt độ trung bình năm cao
Phương pháp:
Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt. Các đặc điểm A, C, D là do vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây có lượng mưa cao nhất ở trạm khí tượng Đồng Hới?
Tháng II
Tháng IX
Tháng X
Tháng VII
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Cách giải:
Tháng có lượng mưa cao nhất ở trạm khí tượng Đồng Hới là tháng X.
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta?
Là điều kiện thuận lợi phát triển giao thông đường biển quốc tế
Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực
Thuận lợi để chung sống hòa bình với các trước Đông Nam Á
Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta
Phương pháp:
Kiến thức bài 2 - Ý nghĩa vị trí địa lí
Cách giải:
Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta không phải là để tạo điều kiện xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.
⇒Bởi mỗi nước có một nền văn hóa riêng, mang đậm bản sắc dân tộc
Chọn B.
Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu và đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Phương pháp:
Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí
Cách giải:
Việt Nam gắn liền với lục địa Á – Âu và đại dương Thái Bình Dương.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI (Đơn vị: mm)
Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
Lượng mưa | 18,6 | 26,2 | 43,8 | 90,1 | 88,5 | 230,9 | 288,2 | 318,0 | 265,4 | 130,7 | 43,4 | 23,4 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm chế độ mưa của Hà Nội?
Mùa khô từ tháng XII đến tháng IV.
Mùa mưa từ tháng V đến tháng XII.
Tháng mưa cực tiểu vào tháng XII.
Tháng mưa cực đại vào tháng VIII.
Phương pháp:Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
- Loại A: mùa khô của Hà Nội từ tháng 11- 4
- Loại B: mùa mưa từ tháng 5- 10
- Loại C: tháng mưa cực tiểu vào tháng 1 (18,6mm)
- D đúng: tháng mưa cực đại vào tháng 8 (318mm)
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng Đà Lạt thuộc vùng khí hậu nào?
Bắc Trung Bộ.
Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Trung Bộ.
Phương pháp:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Cách giải:
Trạm khí tượng Đà Lạt thuộc vùng khí hậu Tây Nguyên.
Chọn C.
Giới hạn độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn so với miền Nam chủ yếu do
có nền địa hình cao hơn.
có nền nhiệt độ thấp hơn.
có nền nhiệt độ cao hơn.
có nền địa hình thấp hơn.
Phương pháp:
Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Cách giải:
Giới hạn độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn so với miền Nam chủ yếu do miền Bắc có nền nhiệt độ trung bình thấp hơn, do chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
Chọn B.
Một trong những nguyên nhân của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
xói mòn
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glấy hóa.
Phương pháp:
Kiến thức bài 6 – Bảo vệ đất đai vùng núi
Cách giải:
Một trong những nguyên nhân của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là xói mòn
Các hậu quả như nhiễm mặn, nhiễm phen và glấy hóa là sự suy thoái của vùng đồng bằng
Chọn A.
Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phương pháp:
Kiến thức bài 8 – Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
Cách giải:
Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là: Duyên hải Nam Trung Bộ
Chọn D.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2018
Năm | 2010 | 2015 | 2017 | 2018 |
Than (triệu tấn) | 44,8 | 41,7 | 38,4 | 42,0 |
Dầu thô (triệu tấn) | 15,0 | 18,7 | 15,5 | 14,0 |
Điện (Tỉ kwh) | 91,7 | 157,9 | 191,6 | 209,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2018 dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột
Đường
Miền
Tròn
Phương pháp:
Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải:
B đúng: Để thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng thì biểu đồ đường là thích hợp nhất
Loại A: biểu đồ cột thể hiện giá trị của đối tượng
Loại C: biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu
Loại D: biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu
Chọn B.
Sự khác nhau về mùa khí hậu giữa sườn Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do tác động kết hợp của
các loại gió và dãy Trường Sơn Nam
dải hội tụ nhiệt đới và dải đồng bằng ven biển
bão và các cao nguyên badan xếp tầng
gió mùa Đông Bắc và các đỉnh núi
Phương pháp:
Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Sự khác nhau giữa sườn Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do: các loại gió hướng tây nam và các loại gió hướng đông bắc với dãy Trường Sơn Nam
- Các loại gió hướng tây nam thổi vào mùa hạ, gây mưa trực tiếp cho vùng đón gió ở Tây Nguyên và Nam Bộ, trong khi sườn Đông Trường Sơn do ở vị trí khuất gió nên không có mưa.
- Ngược lại các loại gió hướng đông bắc thổi từ biển vào đem lại mưa lớn cho sườn Đông Trường Sơn, thì Tây Nguyên và Nam Bộ lại bước vào mùa khô.
Chọn A.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
Xâm thực mạnh ở miền núi.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Tổng lưu lượng nước lớn.
Chế độ nước thay đổi theo mùa.
Phương pháp:
Kiến thức bài 10 – Sông ngòi của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn là do quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đã cung cấp cho sông ngòi nguồn vật liệu phù sa lớn.
Chọn A.
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
địa hình thấp, có mùa đông lạnh.
địa hình cao, có gió phơn Tây Nam.
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Phương pháp:
Liên hệ đặc điểm khí hậu nổi bật ở miền Bắc
Cách giải:
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn phía Nam chủ yếu do vị trí gần chí tuyến nên nhận được lượng nhiệt từ Mặt Trời ít hơn, mặt khác miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc khiến nền nhiệt mùa đông hạ thấp.
Chọn D.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2007 - 2018
(Đơn vị: %)
Năm | 2000 | 2014 | 2015 | 2018 |
Xuất khẩu | 46,0 | 50,4 | 49,4 | 50,7 |
Nhập khẩu | 54,0 | 49,6 | 50,6 | 49,3 |
Tổng số | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000 - 2018 dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đường
Cột
Tròn
Miền
Phương pháp:
Nhận diện biểu đồ
Cách giải:
- Loại A: biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Loại B: biểu đồ cột thể hiện giá trị của đối tượng
- Loại C: biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu
- Chọn D: biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu
Chọn D.
Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?
Sông Ba
Sông Hồng
Sông Đà
Sông Cửu Long
Phương pháp:
Liên hệ vị trí các con sông thuộc vùng khí hậu nào ở nước ta
Cách giải:
Sông Ba (sông Đà Rằng) thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nước ta, đây là khu vực có mùa mưa lùi về thu đông. Mà chế độ nước sông theo sát nhịp điệu mưa ⇒sông Ba có mùa lũ vào thu – đông.
Chọn A.








