Đề 13
40 câu hỏi
Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn
địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc
lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến nước ta theo hướng Tây Nam, gió này gây mưa cho vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên, khi vượt qua dãy núi Trường Sơn bị biến tính trở nên khô nóng, hình thành gió phơn Tây Nam ảnh hưởng đến các đồng bằng ven biển miền Trung.
Chọn A.
Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Tây Bắc nước ta?
Có các cao nguyên badan xếp tầng
Ở phía đông thung lũng sông Hồng
Địa hình núi thấp chiếm phần lớn
Hướng chủ yếu tây bắc-đông nam
Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Vùng đồi núi
Cách giải:
- Loại A: cao nguyên badan là đặc điểm vùng Trường Sơn Nam
- Loại B: vùng Tây Bắc ở phía tây thung lũng sông Hồng
- Loại C: địa hình núi thấp chiếm ưu thế là vùng núi Đông Bắc
- D đúng: Vùng núi Tây Bắc nước ta có hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam (ví dụ dãy Hoàng Liên Sơn)
Chọn D.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng
Cận nhiệt đới gió mùa
Ôn đới gió mùa
Nhiệt đới gió mùa
Cận xích đạo gió mùa
Phương pháp: Kiến thức bài 11 – Thiên nhiên phân hóa Bắc – Nam
Cách giải:
Cảnh quan tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng nhiệt đới gió mùa
Chọn C.
Cho bảng số liệu sau:
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP Ở NƯỚC TA, NĂM 2018
(Đơn vị: nghìn ha)
Tổng diện tích | Trong đó | ||
Rừng sản xuất | Rừng phòng hộ | Rừng đặc dụng | |
14491,3 | 7748,0 | 4588,1 | 2155,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2018, NXB Thống Kê 2019)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp ở nước ta năm 2018?
Rừng phòng hộ chiếm 31,67% diện tích đất có rừng
Rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất
Rừng đặc dụng chiếm tỉ lệ nhỏ nhất
Diện tích rừng sản xuất gấp 2 lần rừng phòng hộ
Phương pháp:Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
- A đúng: rừng phòng hộ chiếm: (4588,1 / 14491,3) x 100 = 31,76%
- B đúng: rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất (53,47%)
- C đúng: rừng đặc dụng chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (14,87%)
- D không đúng: diện tích rừng sản xuất gấp 1,69 lần rừng phòng hộ=> gấp 2 lần là SAI
Chọn D.
Đồng bằng sông Hồng trồng được các cây thực phẩm ôn đới vào mùa nào?
Mùa khô
Mùa đông
Mùa mưa
Mùa hạ
Phương pháp: Chú ý từ khóa “thực phẩm ôn đới”
Cách giải:
Đồng bằng sông Hồng có một mùa đông lạnh nên có thế mạnh trồng các loại cây thực phẩm ôn đới vào mùa đông như su hào, bắp cải, súp lơ, các loại rau màu...
Chọn B.
Thành phần các loài chiếm ưu thế trong giới sinh vật nước ta là
Xích đạo
Nhiệt đới
Ôn đới
Cận nhiệt
Phương pháp: Liên hệ đặc trưng khí hậu chung của nước ta
Cách giải:
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa => do vậy thành phần loài chiếm ưu thế trong giới sinh vật nước ta là loài nhiệt đới.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi nào sau đây có hướng vòng cung?
Hoàng Liên Sơn
Trường Sơn Bắc
Ngân Sơn
Con Voi
Phương pháp: Xem Atlat Địa lí trang 13
Cách giải:
Dãy núi Ngân Sơn có hướng vòng cung, nằm trong 4 cánh cung núi thuộc vùng núi Đông Bắc
Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Con Voi có hướng Tây Bắc - Đông Nam
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi cao nhất vùng núi Trường Sơn Nam là
Vọng Phu
Ngọc Linh
Chu Yang Sin
Kon Ka Kinh
Phương pháp:Xem Atlat Địa lí trang 14
Cách giải:
Quan sát độ cao các đỉnh núi:
- Vọng Phu: 2051m
- Ngọc Linh: 2598m
- Chư Yang Sin: 2405m
- Kon Ka Kinh: 1761m
=> Núi Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, tháng có tần suất bão nhiều nhất là
Tháng 8
Tháng 10
Tháng 9
Tháng 7
Phương pháp:Xem Atlat Địa lí trang 9
Cách giải:
Tháng có tần suất bão nhiều nhất là tháng 9 (1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng)
Chọn C.
Thuận lợi của biển nước ta đối với phát triển giao thông là có
Nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ
Các ngư trường lớn, nhiều sinh vật
Rừng ngập mặn, các bãi triều rộng
Bờ biển dài và các vịnh nước sâu
Phương pháp: Kiến thức bài 8 - Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Cách giải:
Chú ý từ khóa “giao thông”
- Loại A: nhiều bãi biển đẹp → phát triển du lịch
- Loại B: ngư trường lớn, giàu sinh vật → phát triển đánh bắt thủy sản
- Loại C: rừng ngập mặn, bãi triều → phát triển nuôi trồng thủy sản
- Chọn D: bờ biển dài, ven biển có các vùng vịnh nước sâu thuận lợi cho xây dựng cảng biển → phát triển giao thông vận tải đường biển
Chọn D.
Hệ sinh thái nào sau đây của đại nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất phèn?
Rừng tràm
Xavan, cây bụi
Rừng ngập mặn
Rừng thường xanh
Phương pháp: Chú ý từ khóa “trên đất phèn” – sgk Địa 12 trang 51
Cách giải:
Loại rừng có thể phát triển trên đất phèn là rừng tràm.
Chọn C.
Đất feralit là loại đất chính ở Việt Nam, do nước ta
Có diện tích đồi núi lớn
Có khí hậu nhiệt đới ẩm
Chủ yếu là đồi núi thấp
Trong năm có hai mùa mưa, khô
Phương pháp: Liên hệ điều kiện hình thành đất feralit
Cách giải:
Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta, đặc biệt quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit => nước ta địa hình 34 là đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp nên đất feralit là loại đất chính ở nước ta.
Chọn C.
Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp khiến phần lớn sông ngòi nước ta mang đặc điểm nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là
Hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình
Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng
Hình dáng lãnh thổ và khí hậu
khí hậu và sự phân bố địa hình
Phương pháp: Chú ý từ khóa “yếu tố trực tiếp”, “nhỏ, ngắn, dốc”
Cách giải:
- Loại B: địa hình → còn chưa cụ thể yếu tố nào của địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng không phải là nhân tố quy định trực tiếp đặc điểm độ dài, độ lớn của sông ngòi
- Loại C, D: khí hậu ảnh hưởng đến lưu lượng nước sông thông qua chế độ mưa, không quy định sông nhỏ ngăn hay dốc
- A đúng: hình dáng lãnh thổ kéo dài hẹp ngang nên sông ngòi nước ta phần lớn ngắn, nhỏ; mặt khác do sự phân bố địa hình với 34 diện tích đồi núi và dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển + sông ngắn => khiến sông ngòi nước ta có độ dốc lớn.
Chọn A.
Vùng biển ở Việt Nam có nhiệt độ biến động theo mùa rõ rệt nhất là
Vùng ven biển Nam Trung Bộ
Vùng ven biển Đông Nam Bộ
Vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng ven biển Bắc Bộ
Phương pháp: Liên hệ đặc điểm khí hậu của các vùng biển
Cách giải:
Miền Bắc vào mùa đông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc khiến nền nhiệt hạ thấp rõ rệt, biên độ nhiệt năm cao => do vậy vùng ven biển Bắc Bộ cũng có sự biệt động nhiệt độ theo mùa rõ rệt nhất (vùng biển mùa đông nhiệt độ hạ thấp, mùa hạ biển ấm)
Chọn D.
Đặc điểm nào sau đây của địa hình gây khó khăn cho ngành khai thác khoáng sản?
Địa hình thấp dần từ từ tây bắc xuống đông nam
Hướng núi chính là Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung
Địa hình chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của con người
Núi chiếm phần lớn diện tích và được trở lại
Phương pháp:Chú ý từ khóa “khó khăn nhất cho khai thác”
Cách giải:
Địa hình nước ta với 34 diện tích là đồi núi, nhiều vùng núi được trẻ hóa (Tây Bắc) nên có độ dốc lớn, địa hình bị cắt xẻ mạnh => khiến hoạt động khai thác khoáng sản gặp rất nhiều khó khăn, đòi hỏi máy móc kĩ thuật hiện đại.
Chọn D.
Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc có sự phân chia thành
Mùa đông lạnh, nhiều mưa và mùa hạ khô nóng, ít mưa
Mùa đông khô, không mưa và mùa hạ ẩm ướt, mưa nhiều
Mùa đông ấm áp, mưa nhiều và mùa hạ mát mẻ, ít mưa
Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
Phương pháp:Kiến thức bài 11 – Thiên nhiên phân hóa bắc - nam
Cách giải:
Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc có sự phân chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
Chọn D.
Khu vực đồi núi nước ta không phải là nơi có
Địa hình dốc, bị chia cắt mạnh
Nhiều hẻm vực, lắm sông suối
Hạn hán, ngập lụt thường xuyên
Xói mòn và trượt lở đất nhiều
Phương pháp: Liên hệ đặc điểm của các loại thiên tai
Cách giải:
Hạn hán, ngập lụt thường xuyên xảy ra ở vùng đồng bằng, đặc biệt là ngập lụt => vùng đồi núi có địa hình dốc nên không xảy ra ngập lụt.
Chọn C.
Nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới do
Có đường bờ biển dài, nhiều vùng, vịnh, cửa sông
Nằm trong vùng nội chí tuyến có nền nhiệt độ cao
Gần ngã tư đường hàng không, hàng hải quốc tế
Ở nơi giao thoa giữa các nền văn minh khác nhau
Phương pháp:Liên hệ ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta (Bài 2 sgk Địa 12)
Cách giải:
Nước ta có vị trí gần ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế nên thuận lợi cho giao lưu với các nước khác trên thế giới bằng đường hàng không và đường biển.
Chọn C.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động kết hợp của
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông
Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi
Hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung
Vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông
Phương pháp: Liên hệ các nhân tố tác động đến thời tiết và khí hậu miền Bắc vào mùa đông
Cách giải:
- Loại B, C, D vì: Địa hình (gồm hướng các dãy núi, độ cao núi, dạng địa hình) chỉ có tác động đón gió/ chắn gió hoặc phân hóa khí hậu theo độ cao => không phải là nguyên nhân gây diễn biến thất thưởng của thời tiết khí hậu
- A đúng: Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta vào mùa đông có nhiều diễn biến thất thường của thời tiết và khí hậu, chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông.
+ Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh đem lại những dạng thời tiết cực đoan như rét đậm, rét hại, sương muối, băng giá...
+ Tín phong Bắc bán cầu đem lại những ngày thời tiết nắng ráo, có nắng nhẹ vào mùa đông
+ Cùng với hoạt động của gió mùa Đông Bắc, miền Bắc nước ta cũng đón các đợt frông lạnh ở phía Bắc tràn xuống (ảnh hưởng chủ yếu ở vùng Đông Bắc và đb Bắc Bộ) gây ra những thay đổi đột ngột về chế độ gió, nhiệt độ, độ ẩm và mưa (nhiệt độ hạ thấp đột ngột, gió giật mạnh, miền núi có dông tố).
Chọn A.
Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất được phân chia dựa trên
Đặc điểm hệ sinh thái
đặc điểm địa hình
Mục đích sử dụng
Chất lượng rừng
Phương pháp: Kiến thức bài 14 – Sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng
Cách giải:
Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất được phân chia dựa trên mục đích sử dụng:
- Rừng phòng hộ: có vai trò hạn chế quá trình xói mòn, lũ quét sạt lở đất vùng núi
- Rừng đặc dụng: có vai trò bảo tồn đa dạng sinh học, các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm (gồm các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia)
- Rừng sản xuất: mục đích chính là kinh tế, trồng rừng để lấy giấy sản xuất khỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp (rừng cao su, rừng tràm...)
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, mỏ khoáng sản ở nơi nào sau đây là than đá?
Cổ Định
Bồng Miêu
Thạch Khê
Nông Sơn
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 8
Cách giải:
Nông Sơn là mỏ than đá thuộc tỉnh Quảng Nam.
Chọn D.
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là
Trong năm có mùa khô và mưa
Có ảnh hưởng sâu sắc của biển
Nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa
Thực vật bốn mùa đều đa dạng
Phương pháp: Liên hệ ý nghĩa của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa điển hình của châu Á với 2 mùa gió đặc trưng nên khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.
- Loại B: ảnh hưởng của biển là do vị trí giáp biển Đông
- Loại C: nhiệt ẩm dồi dào => do vị trí nằm trong vùng nhiệt đới và giáp biển
- Loại D: thực vật bốn mùa đa dạng là nhiệt ẩm dồi dào.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây thuộc lưu vực hệ thống sông Hồng?
Sông Cầu
Sông Đà
Sông Cả
Sông Tiền
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải:
Sông Đà thuộc hệ thống sông Hồng
Chọn B.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Tín phong Bán cầu Bắc
Gió mùa Đông Bắc
Gió phơn Tây Nam
Gió mùa Tây Nam
Phương pháp: Liên hệ đặc điểm khí hậu – bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Vào mùa đông, từ dãy Bạch Mã trở vào Nam có Tín phong Bán cầu Bắc hoạt động mạnh. Gió này thổi vào nước ta theo hướng đông bắc, gây mưa cho vùng đón gió ở ven biển Trung Bộ, và là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên (vị trí khuất gió)
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 3, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng tây đông?
Bạch Mã
Pu- đen-đinh
Hoàng Liên Sơn
Trường Sơn Bắc
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 3
Cách giải:
Dãy núi Bạch Mã có hướng Đông - Tây Các dãy núi còn lại có hướng Tây Bắc – Đông Nam
Chọn A.
Đại cao cận nhiệt đới gió mùa bị hạ thấp ở miền Bắc nước ta là do ảnh hưởng của
Gió mùa Tây Nam
Các khối khí từ biển vào
Địa hình nhiều núi cao
Gió mùa Đông Bắc
Phương pháp: Liên hệ đặc điểm khí hậu đặc trưng ở miền Bắc
Cách giải:
Chú ý từ khóa “đai cận nhiệt đới gió mùa bị hạ thấp”
Đai cận nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc nằm ở độ cao từ 600 – 700m đến 2600m (hạ thấp hơn so với miền Nam)
=> Nguyên nhân do miền Bắc vào mùa đông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc khiến nền nhiệt độ trung bình bị hạ thấp hơn so với miền Nam nên đai cận nhiệt đới gió mùa hạ thấp hơn.
Chọn D.
Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa nước ta chủ yếu là nhóm đất
Phù sa
Feralit
Xám bạc màu
Đất núi đá
Phương pháp: Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
Cách giải:
Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa nước ta chủ yếu là nhóm đất feralit.
Chọn B.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những điểm nào sau đây?
Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh
Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần
Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong, có đầy đủ ba đại cao
Phương pháp: Liên hệ đặc điểm địa hình đặc trưng của 2 miền (bài 12 – 3 miền Địa lí tự nhiên)
Cách giải:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình đặc trưng là đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình núi cao, xen kẽ các thung lũng sông, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi
=> Do vậy A là đặc điểm khác biệt của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Chọn A.
Nguyên nhân nào sau đây chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn
Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn
Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào
Phương pháp: Chú ý từ khóa “chủ yếu nhất”
Cách giải:
Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi nước ta là nước mưa và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
Quan sát thấy các hệ thống sông lớn nước ta phần lớn bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ (sông Hồng, sông Mê Công) nên được trước khi chảy vào nước ta sống đã được cung cấp một nguồn nước lớn từ bên ngoài. Hơn nữa nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn (1500 – 2000mm) cung cấp lưu lượng nước lớn duy trì dòng chảy sông ngòi.
Chọn D.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn
Địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm
Dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc
Các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng
Phương pháp: Liên hệ các hướng gió và đại hình của 2 vùng này (Kiến thức bài 9 – Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa)
Cách giải:
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
- Khi Tây Nguyên đón các loại gió hướng tây nam (gió tây nam đầu mùa hạ và gió mùa Tây Nam) đem lại mưa lớn cho vùng này thì Đông Trường Sơn lại là mùa khô (do dãy Trường Sơn chắn hướng gió tây nam)
- Khi Đông Trường Sơn đón các loại gió hướng đông bắc từ biển vào (tín phong bắc bán cầu và gió mùa Đông Bắc) đem lại mưa lớn, chủ yếu vào mùa thu đông, thì Tây Nguyên bước vào mùa khô (do dãy Trường Sơn chắn hướng gió đông bắc)
Chọn C.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tính đa dạng của sinh vật ở nước ta là
Khí hậu biến đổi
Môi trường bị ô nhiễm
Tác động của con người
Rừng bị suy giảm mạnh
Phương pháp: Kiến thức bài 14 – Suy giảm đa dạng sinh học
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu là suy giảm tính đa dạng sinh học của sinh vật nước ta là do tác động của con người, thông qua các hoạt động săn bắt, chặt phá rừng bừa bãi...
Chọn C.
Biểu hiện nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?
Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển
Mùa đông làm thời tiết bớt lạnh hơn
Mùa hạ làm thời tiết bớt nóng hơn
Tăng cường tính đa dạng của sinh vật
Phương pháp: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Cách giải:
Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta là: tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mùa đông làm thời tiết bớt lạnh hơn và mùa hạ làm thời tiết dịu lại, bớt nóng bức hơn => loại A, B, C
Tính đa dạng của sinh vật nước ta chủ yếu là do vị trí địa lí nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài động thực vật => không phải do biển Đông
Chọn D.
Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nước ta rộng và nông do
Tiếp giáp với vùng đồng bằng lớn
Tiếp giáp với vùng đồng bằng nhỏ
Tiếp giáp với vùng núi cao phía tây
Tiếp giáp với vùng đồi thấp phía tây
Phương pháp: Liên hệ mối quan hệ giữa địa hình đất liền với vùng thềm lục địa ven biển (Bài 11 - Thiên nhiên phân hóa đông - tây)
Cách giải:
Thềm lục địa phía Nam và phía Bắc nước ta rộng và nông là do tiếp giáp với vùng đồng bằng rộng lớn trên đất liền (đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng).
Ngược lại vùng Nam Trung Bộ có địa hình đồi núi ăn lan ra sát biển nên vùng thềm lục địa sâu và hẹp.
Chọn A.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đai ôn đới gió mùa trên núi do
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông nhiệt độ hạ thấp
Ở gần khu vực ngoại chí tuyến có cả khí hậu cận nhiệt và ôn đới
Có những núi trên 2600m tập trung nhiều ở dãy Hoàng Liên Sơn
Có các loài động, thực vật ôn đới từ phương Bắc di lưu và di cư đến
Phương pháp: Liên hệ giới hạn hình thành đai ôn đới gió mùa trên núi (Bài 12 – Thiên nhiên phân hóa theo độ cao)
Cách giải:
Đai ôn đới gió mùa có giới hạn từ độ cao 2600m trở lên
Chọn C.
Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát do
Phần lớn đồng bằng nằm ở chân núi
Nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển
Đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, bị chia cắt
Mưa nhiều, xói mòn, rửa trôi
Phương pháp:Liên hệ nguồn gốc hình thành đồng bằng ven biển
Cách giải:
Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát do nguồn gốc hình thành chủ yếu từ biển
Chọn B.
Đầu mùa hạ vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có thời tiết khô, nóng là do ảnh hưởng của khối khí nào sau đây?
Khối khí lạnh phương Bắc
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Bán cầu
Khối khí nhiệt đới Nam Bán cầu
Phương pháp: Liên hệ kiến thức bài 9 - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Đầu mùa hạ, vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có thời tiết khô, nóng là do ảnh hưởng của khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương, thổi vào nước ta theo hướng tây nam, khi vượt qua dãy Trường Sơn Bắc bị biến tính trở nên khô nóng, hình thành gió phơn Tây Nam cho dải đồng bằng ven biển Trung Bộ.
Chọn B.
Khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta
Muối
Dầu khí
Titan
Cát thủy tinh
Phương pháp: Chú ý từ khóa “giá trị nhất”
Cách giải:
Dầu mỏ là khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị kinh tế lớn nhất ở vùng biển nước ta, tập trung ở thềm lục địa phía nam với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất phèn tập trung nhiều nhất ở vùng nào của nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 11
Cách giải:
Đất phèn tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (kí hiệu nền màu tím nhạt).
Chọn C.
Nước ta có gió Tín Phong hoạt động là do đặc điểm vị trí
Thuộc khu vực gió mùa châu Á
Nằm ở bán cầu Bắc
Tiếp giáp với Biển Đông
Nằm ở vùng nội chí tuyến
Phương pháp:Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Do nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên có gió Tín Phong hoạt động. Tuy nhiên gió gió mùa lấn át nên Tín phong chỉ mạnh lên vào thời kì gió mùa suy yếu hoặc chuyển tiếp giữa 2 mùa gió.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Bến En thuộc phân khu địa lí động vật nào?
Khu Tây Bắc
Khu Bắc Trung Bộ
Khu Đông Bắc
Khu Trung Trung Bộ
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 12
Cách giải:
Vườn quốc gia Bến En thuộc tỉnh Thanh Hóa, quan sát bản đồ ta thấy nằm ở phần nền màu xanh lá => thuộc phân khu địa lí động vật Đông Bắc.
Chọn C.








