Đề 12
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 3, hãy cho biết tỉnh nào sau đây giáp Trung Quốc?
Sơn La
Lai Châu
Thanh Hóa
Hòa Bình
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 4, 5
Cách giải: Tỉnh Lai Châu giáp với Trung Quốc.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết điểm khai thác quặng sắt Thạch Khế thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Bình
Hà Tĩnh
Nghệ An
Quảng Trị
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 27
Cách giải: Điểm khai thác quặng sắt Thạch Khê thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tài nguyên du lịch nào sau đây không phải là tài nguyên du lịch tự nhiên?
Cổ Loa
Tam Đảo
Ba Vì
Cát Bà
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 25
Cách giải:
Cổ Loa là di tích lịch sử -> không phải là tài nguyên du lịch tự nhiên.
Chọn A.
Căn vào Atlat Địa 1 Việt Nam Trang 28, cho biết Vũng Rô tuộc tình nào sau đây?
Phú Yên
Khánh Hòa
Bình Định
Ninh Thuận
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 28
Cách giải: Vũng Rô thuộc tỉnh Phú Yên.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đô thị nào dưới đây có quy mô dân số từ 200 001 đến 800 000 người?
Thanh Hóa
Vinh
Đồng Hới
Đông Hà
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 15
Cách giải: Đô thị có quy mô dân số từ 200 001 đến 500 000 người là Vinh.
Chọn B.
Công nghiệp nào sau đây được trồng chủ yếu ở Tây Nguyên?
Cao su
Cà phê
Chè
Hồ tiêu
Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
Cách giải:
Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số 1 của Tây Nguyên. Diện tích chiếm 4/5 diện tích của cả nước.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat ĐV Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào có quy mô lớn nhất trong các trung tâm công nghiệp sau đây?
Cần Thơ.
Nam Định.
Hải Phòng.
Việt Trì.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 22
Cách giải:
Trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có quy mô lớn nhất trong các trung tâm công nghiệp là Hải Phòng.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người lớn nhất?
Đắc Nông
Đắc Lắc
Gia Lai
Lâm Đồng
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 19
Cách giải: Tỉnh có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người lớn nhất là Lâm Đồng (trên 50 kg/người).
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết đỉnh núi nào dưới đây có độ cao lớn nhất vùng núi Trường Sơn Nam?
Chu Yang Sin.
Kon Ka Kinh.
Ngọc Linh.
Ngọc Krinh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 14
Cách giải: Đỉnh núi có độ cao lớn nhất vùng núi Trường Sơn Nam là Ngọc Linh (2598m).
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào trong các trung tâm sau đây có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP
Thanh Hóa
Vinh
Huế
Đà Nẵng
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 17
Cách giải: Trung tâm kinh tế có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP thấp nhất là Huế.
Chọn C.
Miền Bắc nước ta nửa đầu mùa đông thường có kiểu thời tiết
ấm ẩm.
lạnh khô.
lạnh ẩm.
ẩm khô.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc : nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa - Việt Nam trang 21, cho biết ngành nào sau đây không có ở trung tâm công nghiệp Đà Nẵng?
Hóa chất, phân bón
Dệt may
Cơ khí
Luyện kim đen
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 21
Cách giải: Ở trung tâm công nghiệp Đà Nẵng không có ngành luyện kim đen.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp nào trong các trung tâm sau đây gần sông Hậu nhất?
Cần Thơ
Rạch Giá
Sóc Trăng
Hà Tiên
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 29
Cách giải: Trung tâm công nghiệp gần sông Hậu nhất là Cần Thơ.
Chọn A.
Thế mạnh hàng đầu của vùng đồi trước núi Bắc Trung Bộ là
chăn nuôi gia cầm
cây lương thực và nuôi lợn
chăn nuôi đại gia súc
cây công nghiệp hằng năm
Phương pháp: Kiến thức bài 35 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
Cách giải: Ở Bắc Trung Bộ, vùng đồi trước núi có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc : trâu, bò.
Chọn C.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình cao nhất vào tháng nào?
Tháng 9.
Tháng 11.
Tháng 8.
Tháng 10.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 10
Cách giải: Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình cao nhất vào tháng 10 (29000 m/s).
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào trong các địa điểm sau đây có tổng lượng mưa từ tháng V – X cao nhất?
Hà Nội.
Huế.
Móng Cái.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 9
Cách giải: Địa điểm có tổng lượng mưa từ tháng 9 – X cao nhất là Móng Cái.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết sân bay nào sau đây là sân bay quốc tế?
Liên Khương.
Nà Sản.
Điện Biên Phủ.
Nội Bài.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 23
Cách giải: Sân bay Nội Bài là sân bay quốc tế
Chọn D.
Các nhà máy nhiệt điện ở phía Nam nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?
Dầu thô.
Than đá.
Than bùn.
Khí đốt.
Phương pháp: Kiến thức bài 27 – Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
Cách giải: Các nhà máy nhiệt điện ở phía Nam nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn khí đốt từ các mỏ Lan Tây, Lan Đỏ.
Chọn D.
Hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là vùng
tiếp giáp lãnh hải.
thềm lục địa.
đặc quyền kinh tế.
nội thủy.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải: Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có
Hải Phòng.
Bắc Ninh.
Phúc Yên.
Hưng Yên.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 26
Cách giải: Trung tâm công nghiệp có ngành luyện kim đen là Hải Phòng.
Chọn A.
Cho biểu đồ sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA
MỘT SỐ NƯỚC Ở ĐÔNG NAM Á

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi nhận xét sự thay đổi tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của hai quốc gia trên?
In-đô-nê-xi-a tăng hơn Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a giảm, Phi-líp-pin tăng.
In-đô-nê-xi-a tăng, Phi-líp-pin giảm.
Phi-líp-pin tăng hơn In-đô-nê-xi-a.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
Nhận xét biểu đồ : Từ 2010 – 2018:
- Tổng sản phẩm trong nước của In-đô-nê-xi-a tăng 772 Đô la Mĩ.
- Tổng sản phẩm trong nước của Phi-lip-pin tăng 979 Đô la Mĩ.
–> A, B, C sai và D đúng.
Chọn D.
Cho bảng số liệu sau:
TÌNH HÌNH DÂN SỐ ĐÔ THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019.
Quốc gia | Phi-lip-pin | Xin-ga-po | Thái Lan | Việt Nam |
Dân số (triệu người) | 108,1 | 5,8 | 664 | 965 |
Dân số triệu người (%) | 46,9 | 100.0 | 49.9 | 35.0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, Tổng cục Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số dân đô thị giữa các quốc gia?
Thái Lan cao hơn Phi-líp-pin.
Xin-ga-po cao hơn Phi-líp-pin.
Thái Lan thấp hơn Việt Nam.
Việt Nam thấp hơn Xin-ga-po.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
Tính: Dân số đô = (Tỉ lệ dân đô thị x Dân số): 100 (đơn vị: triệu người)
Kết quả : Dân số đô thị của một số quốc gia năm 2019
Quốc gia | Phi-lip-pin | Xin-ga-po | Thái Lan | Việt Nam |
Dân số đô thị (triệu người) | 50,7 | 5,8 | 33,1 | 33,7 |
=> Phi-lip-pin có dân số đô thị cao nhất, thứ 2 là Việt Nam, thứ 3 là Thái Lan và thấp nhất là Xin-ga-po. -> A, B, D sai và C đúng.
Chọn C.
Số dân ở thành thị nước ta hiện nay
tăng chậm hơn số dân cả nước.
tăng nhanh hơn số dân nông thôn.
tăng chậm hơn số dân nông thôn.
nhiều hơn số dân nông thôn.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 13
Cách giải:
Nhận xét biểu đồ dân số Việt Nam giai đoạn 1960 – 2007 :
- Dân số thành thị luôn nhỏ hơn dân số nông thôn. Năm 2007, chỉ chiếm 27,4% dân số cả nước.=> D sai.
- Dân số cả nước tăng 2,8 lần. Dân số nông thôn tăng 2,4 lần. Dân số thành thị tăng 4,9 lần. -> A, C sai và B đúng.
Chọn B.
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do
công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp phát triển.
phát triển sản xuất hàng hoá, thị trường mở rộng.
công nghiệp phát triển, chất lượng lao động tăng.
đa dạng hoá sản xuất, chất lượng lao động tăng.
Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Vấn đề phát triển thương mại và du lịch
Cách giải:
Kinh tế của nước ta ngày càng phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa nên đã tạo ra được khối lượng hàng hóa lớn, chất lượng ngày càng được nâng cao. Đồng thời, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng và đa dạng đã giúp cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta ngày càng tăng.
Chọn B.
Vị trí và hình nước ta đã tạo nên thiên nhiên phân hóa
đa dạng.
Bắc - Nam.
theo độ cao.
Đông - Tây.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau.
Chọn A.
Giao thông đường bộ nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
Chỉ tập trung ở các đồng bằng.
Phương tiện ngày càng tốt.
Mạng lưới phát triển rộng.
Khối lượng vận chuyển lớn.
Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Cách giải:
Vận tải đường bộ nước ta có đặc điểm:
- Mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa. Các phương tiện ngày càng tốt hơn. -> B đúng.
- Về cơ bản, mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng. ->C đúng, A không đúng.
- Nhờ mạng lưới rộng khắp nên vận tải đường bộ có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn. ->D đúng.
Chọn A.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, giàu khoáng sản.
thu hút lớn đầu tư, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có nguyên liệu từ nông, lâm và ngư nghiệp dồi dào.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cơ sở hạ.
Phương pháp: Liên hệ và phân tích các điều kiện phát triển công nghiệp
Cách giải:
Đồng bằng sông Hồng không có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp. Nhưng vùng lại có điều kiện kinh tế - xã hội rất thuận lợi :
- Dân số đông nhất cả nước, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao. Đồng thời tiếp giáp với nhiều vùng kinh tế khác, giáp với biển Đông nên vùng có thị trường tiêu thụ rất lớn.
- Là vùng có lịch sử phát triển kinh tế lâu đời. Có Hà Nội là thủ đô của cả nước và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nên vùng được Nhà nước tập trung đầu tư và thu hút được nhiều nguồn vốn của nước ngoài. -> Thúc đẩy ngành công nghiệp của vùng phát triển.
Chọn B.
Quá trình hội nhập của nước ta mang lại thành tựu là
phức tạp về văn hóa - xã hội.
tạo sự phân hóa giàu - nghèo.
sức ép cạnh tranh rất lớn.
xuất nhập khẩu tăng nhanh.
Phương pháp: Liên hệ việc Việt Nam gia nhập WTO
Cách giải:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa, nước ta đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và khu vực. Sau Đổi mới, Việt Nam trở thành thành viên của WTO và có quan hệ buôn bán với hầu hết các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. -> Thị trường xuất nhập khẩu của nước ta được mở rộng giúp thúc đẩy ngành thương mại phát triển, giá trị xuất – nhập khẩu tăng nhanh.
Chọn D.
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
lai tạo giống, mở rộng đồng cỏ, phát triển cơ sở hạ tầng.
nâng cao trình độ, đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường.
phát triển vận tải, cải tạo đồng cỏ và mở rộng thị trường.
phát triển giao thông vận tải, cải tạo và mở rộng đồng cỏ.
Phương pháp: Liên hệ hạn chế của ngành chăn nuôi để đưa ra giải pháp
Cách giải:
Hiện nay, những khó khăn trong công tác vận chuyển cá sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ. Thêm vào đó, các đồng cỏ cũng cần được cải tạo, nâng cao năng suất.
=> Để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc, Trung du và miền núi Bắc Bộ cần phát triển vận tải, cải tạo đồng cỏ và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Chọn C.
Vùng biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
lâm nghiệp và khai thác khoáng sản.
khai thác khoáng sản và nông nghiệp.
nông nghiệp và giao thông vận tải.
thủy sản và khai thác khoáng sản.
Phương pháp: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Cách giải:
Vùng biển nước ta giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản. -> Thuận lợi để phát triển ngành thủy sản và khai thác khoáng sản.
Chọn D.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay
phát triển ven các đô thị.
phát triển khắp các vùng.
chỉ phát triển ở ven biển.
phát triển chủ yếu ở miền núi.
Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp
Cách giải:
Chăn nuôi bò sữa đã phát triển khá mạnh ở ven TP Hồ Chí Minh, Hà Nội với tổng đàn khoảng 50 nghìn con.
Chọn A.
Rừng trồng của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Có diện tích lớn nhất.
Độ che phủ tăng liên tục.
Có giá trị kinh tế lớn.
Diện tích tăng liên tục.
Phương pháp: Kiến thức bài 14 – Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Cách giải:
Nhờ các chính sách của Nhà nước, rừng trồng của nước ta đang tăng liên tục trong những năm qua giúp cho độ che phủ của rừng tăng lên. Trong rừng có nhiều loại gỗ có giá trị kinh tế lớn. Tuy nhiên mặc dù tăng lên nhưng diện tích rừng trồng vẫn thấp hơn nhiều so với diện tích rừng tự nhiên. -> A không đúng.
Chọn A.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên là
thuận lợi phát triển công nghiệp, cung cấp nước tưới mùa khô.
thuận lợi phát triển du lịch, cung cấp nước sạch cho dân cư.
cung cấp nước sạch cho dân cư, thuận lợi phát triển công nghiệp.
cung cấp nước tưới mùa khô và thuận lợi nuôi trồng thủy sản.
Phương pháp: Liên hệ và phân tích đặc điểm ngành thủy điện ở Tây Nguyên
Cách giải:
Tây Nguyên có nhiều hệ thống sông: Xế Xan, Xre Pôk, Đồng Nai,... đã được xây dựng nhiều nhà máy thủy điện tạo ra nhiều điện năng cung cấp cho các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành công nghiệp. Như vậy, việc phát triển thủy điện có vai trò quan trọng giúp thúc đầu công nghiệp phát triển. Một khó khăn lớn trong sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là tình trạng thiếu nước vào mùa khô. Các hồ thủy điện đã đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô cho Tây Nguyên. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên là thuận lợi phát triển công nghiệp, cung cấp nước tưới trong mùa khô.
Chọn A.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
trình độ lao động cao và tích cực quảng bá.
hợp tác quốc tế được đẩy mạnh và biển ấm.
nhiều bãi biển đẹp và lao động trình độ cao.
nhiều bãi biển đẹp, cơ sở hạ tầng phát triển.
Phương pháp: Liên hệ điều kiện phát triển du lịch biển của vùng
Cách giải:
Duyên hải Nam Trung Bộ có rất nhiều bãi biển đẹp và nổi tiếng : Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Nha Trang,... -> thu hút khách du lịch ở cả trong và ngoài nước. Nhà nước và địa phương đã có nhiều chính sách đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu của khách du lịch - khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ vui chơi, giải trí,... Nhờ đó, ngành du lịch biển của vùng ngày càng phát triển. Vùng đã trở thành 1 trong các trung tâm du lịch lớn ở nước ta.
Chọn D.
Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế nước ta hiện nay là
giảm tỉ trọng công nghiệp và xây dựng.
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
giảm tỉ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản.
tăng tỉ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải:
Trong những năm qua, cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đã có sự chuyển dịch theo hướng : giảm tỉ trọng lao động trong khu vực Nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động Công nghiệp – xây dựng và Dịch vụ.
Chọn C.
Ý nghĩa lớn nhất của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay ở Đồng Cửu Long là
giải quyết việc làm, nâng cao mức sống, thu nhập.
thích ứng với tự nhiên, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa
tạo sản phẩm hàng hóa và thu hút đầu tư nước ngoài.
đa dạng hóa sản phẩm, đẩy nhanh công nghiệp hóa.
Phương pháp: Liên hệ hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng
Cách giải:
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm và có ngành thủy sản phát triển nhất nước ta. Những ngành kinh tế này lại phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Trong khi, hằng năm các thiên tai: lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, nhiễm phèn,... ảnh hưởng lớn đến sản xuất. -> Việc chuyên dịch cơ cấu kinh tế : đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao kết hợp với nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến sẽ giúp cho vùng thích ứng với tự nhiên và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa.
Chọn B.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là
phát triển du lịch, khai thác tài nguyên tự nhiên.
mở rộng giao lưu và phân bố lại dân cư lao động.
hình thành đô thị mới, đáp ứng nhu cầu người dân.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư.
Phương pháp:
Liên hệ ảnh hưởng của giao thông vận tải đến việc khai thác và phát triển kinh tế xã hội
Cách giải: Bắc Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải còn kém phát triển đã ảnh hưởng lớn đến việc khai thác các thế mạnh của vùng.
=> Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải : đường sắt, đường Hồ Chí Minh, các tuyến giao thông Đông - Tây, cảng biển, cảng hàng không đã giúp khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng cường trao đổi hàng hóa, du lịch Từ đó giúp thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chọn D.
Nguyên nhân chủ yếu gây hạn hán ở nước ta là
mưa ít kéo dài và cân bằng ẩm âm.
mưa ít kéo dài, cân bằng âm dương.
cân bằng ẩm luôn dương và mưa ít.
mưa ít, lượng mưa lớn hơn bốc hơi.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Cách giải: Do ảnh hưởng của gió, địa hình nên nhiều vùng ở nước ta có một mùa khô kéo dài, lượng mưa rất thấp : Nam Bộ và Tây Nguyên 4 – 5 tháng, ven biển cực Nam Trung Bộ 6 – 7 tháng. -> Lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa làm cho cân bằng ẩm âm dẫn đến tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi.
Chọn A.
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYÊN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2018
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm | 2010 | 2015 | 2016 | 2018 |
Đường sông | 144227,0 | 201530,7 | 215768.2 | 251904,6 |
Đường biển | 61593 2 | 60800,0 | 64474,4 | 73562.2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải: Đề bài yêu cầu : thể hiện tốc độ tăng trưởng -> Biểu đồ thích hợp là biểu đồ đường
Chọn C.
Cho biểu đồ về GDP của các thành phần kinh tế của nước ta trong giai đoạn 2010 2017

(Số liệu từ Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô và cơ cấu GDP.
Tốc độ tăng trưởng GDP.
Chuyển dịch cơ cấu GDP.
Giá trị GDP.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải:
Loại biểu đồ : Đường-> A, C sai Cả 3 đường đều xuất phát từ 100 % ->D sai và B đúng.
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP
Chọn B.








