Đề 1
Đề thi

Đề 1

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT59 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng mọi chi tuyển, đã quy định:

lãnh thổ thuộc múi giờ thứ bay

thiên nhiên mang tính nhiệt đới

hoạt động của gió mùa châu Á

sự đa dạng khoáng sản, sinh vật

Xem đáp án

Phương pháp:Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Cách giải: 

Vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, nền nhiệt cao ổn định quanh năm  thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới. 

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ: Các khu vực kinh tế trong GDP của nước ta qua một số năm 

Cho biểu đồ: Các khu vực kinh tế trong GDP của nước ta qua một số năm  (ảnh 1)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Sản lượng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018.

Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 – 2018.

Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2018.

Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ

Cách giải:

Biểu đồ miềnthể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2015.

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau: Cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017 (%) 

Cho biểu đồ sau: Cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017 (%)  (ảnh 1)

 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017?

Tỉ trọng lúa mùa lớn hơn lúa đông xuân

Tỉ trọng lúa mùa luôn lớn hơn lúa hè thu

Lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.

Lúa hè thu luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ

Cách giải: 

- A sai: Tỉ trọng lúa mùa ít nhất và luôn thấp hơn lúa đông xuân  A Sai 

- B sai: Tỉ trọng lúa mùa luôn ít hơn lúa hè thuB sai

- C đúng: Lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhấtC đúng 

- D sai: Lúa mùa luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất  D sai 

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có diện tích lớn nhất? 

Gia Lai.

Nghệ An.

Bắc Ninh.

Quảng Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp:Sử dụng Atlat Địa lí trang 4-5 

Cách giải:

Tỉnh có diện tích lớn nhất ở nước ta là Nghệ An.. 

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là do

lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn.

thảm thực vật bị phá hủy, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn.

mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn.

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ đặc điểm địa hình, khí hậu vùng núi 

Cách giải: 

Do mưa lớn tập trung theo mùa trên nền địa hình đồi núi dốc lại bị mất lớp phủ thực vật do phá hủy (chặt rừng.) khiến đất đai vùng núi dễ bị sạt lở, xói mòn, gây nên hiện tượng lũ quét sạt lở đất nghiêm trọng. 

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi phù sa sông của hệ thống sông nào sau đây?

Sông Gianh.

Sông Trà Khúc.

Sông Xế Xan.

Sông Đà Rằng.

Xem đáp án

Phương pháp:Sử dụng Atlat Địa lí trang 10 

Cách giải: 

Sử dụng Atlat Địa lí trang 10, đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi phù sa sống của hệ thống sông Đà Rằng.

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng núi nào sau đây của nước ta có các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam?

Trường Sơn Nam

Tây Bắc

Trường Sơn Bắc

Đông Bắc

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Khu vực đồi núi 

Cách giải:

Vùng núi Trường Sơn Bắc có các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam.

Chọn C 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010- 2017 

Năm

2005

2007

2010

2013

2017

Tổng sản lượng

3467

4200

5142

6020

7312

- Sản lượng khai thác

1988 

2075

2414

2804

3420

- Sản lượng nuôi trồng

1479

2125

2728

3216

3892

(Nguồn số liệu theo website: www.gso.gov.vn)

Theo bảng số liệu trên, để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?                               

Cột

Tròn

Miền

Kết hợp

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận dạng biểu đồ 

Cách giải: 

Đề bài yêu cầu thể hiện “sản lượng”, trong thời gian 5 năm, bảng số liệu có 1 đơn vị 

 Biểu đồ cột thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2005 – 2017 

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.

khí hậu phân hoá, con người lại tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.

địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: Ý nghĩa tự nhiên 

Cách giải: 

Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu: vị trí gặp gỡ của các luồng di cư sinh vật từ phương bắc, phương nam và phía tây sang; địa hình – khí hậu – đất đai có sự phân hóa đa dạng (theo độ cao, bắc nam, đông - tây...) 

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại đặc biệt?

Hải Phòng

Cần Thơ.

Đà Nẵng.

Hà Nội.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15 

Cách giải: 

Hà Nội là đô thị đặc biệt ở nước ta

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa sông là do

các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát từ sông.

bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (Khu vực đồng bằng)

Cách giải:

Đất ở đồng bằng ở ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa là do biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành đồng bằng. 

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển là

nội thuỷ.

lãnh hải.

tiếp giáp lãnh hải.

đặc quyền kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (trang 15 sgk Địa 12) 

Cách giải:

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ta là: vùng tiếp giáp lãnh hải 

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat trang 26, tỉnh duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp biển là

Lào Cai .

Quảng Ninh.

Bắc Giang.

Lạng Sơn.

Xem đáp án

Phương pháp:Sử dụng Atlat Địa trang 26

Cách giải: 

Tỉnh duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp biển là Quảng Ninh 

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có vĩ độ cao nhất?

Hà Giang.

Khánh Hòa.

Điện Biên.

Cà Mau.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5

Cách giải:

Tỉnh có vĩ độ cao nhất chính là nơi chứa điểm cực Bắc của nước tatỉnh Hà Giang, 

Chọn A 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang thuộc tỉnh nào sau đây?

Quảng Nam.

Quảng Ngãi.

Kon Tum.

Gia Lai.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28 

Cách giải:

Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam 

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của một số tỉnh năm 201

Tỉnh

Hải Dương

Hà Tĩnh

Phú Yên

An Giang

Diện tích (nghìn ha)

116.4

56,5

703,1

381,6

Sản lượng (nghìn tấn)

102,7

623,1

535,2

3890,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, MAH Thông lẻ 2019).

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh năng suất lúa của các tỉnh năm 2018?

An Giang thấp hơn Phú Yên.

Hải Dương thấp hơn Hà Tĩnh.

Hà Tĩnh cao hơn An Giang.

Hải Dương cao hơn Phú Yên.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng tính toán số liệu và nhận xét 

Cách giải: 

Công thức: Năng suất lúa = Sản lượng / Diện tích (tạ/ha) 

Áp dụng công thức tính được năng suất lúa các tỉnh như sau: 

Tỉnh

Hải Dương

Hà Tĩnh

Phú Yên

An Giang

Năng suất lúa (tạ/ha)

60,4

52,1

69,3

62,4

Nhận xét: 

- A đúng: An Giang (62,4 tạ/ha) thấp hơn Phú Yên (69,3 tạ/ha)

- B sai: vì Hải Dương (60,4 tạ/ha) cao hơn Hà Tĩnh (52,1 tạ/ha) 

- C sai: vì Hà Tĩnh (52,1 tạ/ha) thấp hơn An Giang (62,4 tạ/ha)

- D sai: vì Hải Duong (60,4 tạ/ha) thấp hơn Phú Yên (69,3 tạ/ha) 

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu

nhiệt đới gió mùa

ôn đới gió mùa

cận nhiệt gió mùa

ôn đới lục địa

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 11 – Đông Nam Á (phần tự nhiên) 

Cách giải:

Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu nhiệt đới gió mùa 

Chọn A 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

có các khối núi và cao nguyên.

gồm bốn cánh cung lớn.

có nhiều núi cao nhất nước ta.

địa hình thấp, hẹp ngang.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 6 - Đất nước nhiều đồi núi

Cách giải:  

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là có địa hình núi cao nhất nước ta, độ dốc lớn. 

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: Dân số một số quốc gia năm 2017 

(Đơn vị: triệu người)

Quốc gia

In-đô-nê-xi-a

Ma-lai-xi-a

Phi-lip-pin

Thái Lan

Tổng số dân

264,0

31,6

105,0

66,1

Dân số thành thị

143,9

23,8

46,5

34,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) 

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia, năm 2017?      

Thái Lan thấp hơn Phi-lip-pin

In-đô-nê-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin

Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a

Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu

Cách giải:

Công thức: Tỉ lệ dân thành thị = (Dân số thành thị / Tổng số dân) x 100 (%) 

Áp dụng công thức tính được:

Quốc gia

In-đô-nê-xi-a

Ma-lai-xi-a

Phi-lip-pin

Thái Lan

Tỉ lệ dân thành thị (%)

54,5 

75,3 

44,2 

51,4 

Nhận xét: 

- A sai: vì tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan (51,4%) cao hơn Phi-lip-pin (44,2%) 

- B sai vì: tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a (54,5%) cao hơn Phi-lip-pin (44,2) 

- C sai vì: tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan (51,4%) thấp hơn Ma-lai-xi-a (75,3%) 

- D đúng: Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao nhất (75,3%) và cao hơn In-đô-nê-xi-a (54,4%) 

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Hòn La.

Vũng Áng.

Vân Phong.

Nghi Sơn.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17 

Cách giải:

Khu kinh tế ven biển Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa) thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ => không thuộc vùng Bắc Trung Bộ 

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là

lãnh hải

tiếp giáp lãnh hải

đặc quyền kinh tế

nội thủy

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 

Cách giải: 

Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển 

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và 

khu vực đồng bằng

khu vực đồi núi

các hải đảo

thềm lục địa

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 

Cách giải: 

Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo. 

Chọn C 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô của một số địa phương nước ta năm 2018 

Địa phương

Tỉ suất sinh thô(%o)

Tỉ suất tử thô (%  0)

Hà Nội

14,7 

6,1

Vĩnh Phúc

17,5

8,2

Bắc Ninh

19,8

7,7

Hải Dương

16,9

8,8

(Nguồn: Số liệu thống kê Việt Nam 2019)

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỷ lệ gia tăng tự nhiên giữa một số địa phương ở nước ta năm 2018?

Hải Dương cao hơn Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc thấp hơn Hà Nội.

Bắc Ninh cao hơn Hải Dương.

Bắc Ninh thấp hơn Hà Nội.

Xem đáp án

Phương pháp:Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu 

Cách giải:

Công thức: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên=(Tỉ suất sinh thô – Tỉ suất tử thô)/10 (%) 

Kết quả: 

Tỉnh/thành phố

Hà Nội

Vĩnh Phúc

Bắc Ninh

Hải Dương

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%)

0,86

0,88

1,21

0,81

Nhận xét:

- A sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Hải Dương (0,81%) thấp hơn Vĩnh Phúc (0,88%)

- B sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Vĩnh Phúc (0,88% cao hơn Hà Nội (0,86%) 

- C đúng vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bắc Ninh (1,21%) cao hơn Hải Dương (0,81%)

- D sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bắc Ninh (1,21%) cao hơn Hà Nội (0,86%) 

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trung 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa cao nhất?

Long An

An Giang

Sóc Trăng

Đồng Tháp.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19 

Cách giải:

Tỉnh có sản lượng lúa cao nhất là An Giang

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiên nhiên nước ta bốn mùn xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là do

nước ta nằm ở gần trung tâm vùng Đông Nam Á

vị trí giáp biển Đông và ảnh hưởng của gió mùa

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

Xem đáp án

Phương pháp:Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển 

Cách giải: 

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là do nước ta có vị trí tiếp giáp biển Đông rộng lớn được cung cấp lượng hơi ẩm và mưa dồi dào, mặt khác vị trí nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên nước ta cũng đón những đợt gió mùa mùa hạ nóng ẩm mang lại lượng mưa lớn. 

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ: GDP của Thái Lan, Phi-lip-pin, Việt Nam qua các năm 

Cho biểu đồ: GDP của Thái Lan, Phi-lip-pin, Việt Nam qua các năm (ảnh 1)

(Nguồn: số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018) 

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Chuyển dịch cơ cấu GDP của Phi-líp-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016.

Cơ cấu GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016.

Tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016.

Giá trị GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ

Cách giải:

Biểu đồ đường  thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016 

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:Dân số nước ta phân theo thành thị, nông thôn 

(Đơn vị: Nghìn người) 

Năm

Thành thị

Nông thôn

Tổng số

2010

26516

60 432

86 948

2012

28269

60 540

88 809

2014

30 035

60 694

90 729

2017

32 813

60 858

93 671

(Nguồn số liệu theo Website: http://www.gso.gov.vn)

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2010 - 2017?

Thành thị tăng nhiều hơn cả nước

Thành thị tăng nhanh hơn cả nước

Nông thôn nhiều hơn cả nước

Nông thôn ít hơn thành thị

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu 

Cách giải:

- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị = (32 813 / 26 516) x 100 = 123,7%

- Tốc độ tăng tỉ lệ dân nông thôn =(60 858 / 60 432) x 100 = 100,7%

- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị =(93 671 / 86 948) x 100 = 107,7 %

- Số dân thành thị tăng thêm: 32 813 – 26 516 = 6297 (nghìn người)

- Số dân nông thôn tăng thêm: 60 858 - 60 432 = 426 (nghìn người)

- Số dân cả nước tăng thêm: 93 671 – 86 948 = 6723 (nghìn người) 

 Nhận xét: 

- A sai: vì dân thành thị tăng ít hơn cả nước (6297 < 6723) 

- B đúng vì dân thành thị tăng nhanh hơn cả nước (123,7% > 107,7%) 

- C sai vì dân nông thôn tăng ít hơn cả nước (426 < 6723)

- D sai vì nông thôn tăng ít hơn thành thị (426 < 6723) 

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?

Trên đường di cư của nhiều loài sinh vật.

Nằm liền kề các vành đai sinh khoảng lớn.

Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.

Xem đáp án

Phương pháp:Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 

Cách giải:

Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm: nằm ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, không phải ở trung tâm 

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nổi bật của vùng núi Đông Bắc nước ta là

chủ yếu đồi núi thấp.

địa hình cao nhất cả nước

hướng núi tây bắc - đông nam.

nhiều cao nguyên badan.

Xem đáp án

Phương pháp:Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (trang 30 sgk Địa 12) 

Cách giải:

Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm: chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do

tác động của dòng chảy.

vận động tạo núi Himalaya

tác động của con người

mưa lớn tập trung theo mùa

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 6- Đất nước nhiều đồi núi (trang 32 sgk Địa 12)

Cách giải:

Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do tác động của dòng chảy 

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta?

Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng.

Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật.

Khí hậu khô nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật.

Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn.

Xem đáp án

Phương pháp:Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa 

Cách giải: 

Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm mưa lớn khiến quá trình phong hóa hóa học diễn ra 

mạnh làm biến đổi bề mặt địa hình đá vôi, hình thành nên các hang động, cấu trúc núi đá vôi rất đặc sắc. 

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta qua một số năm 

Năm

1990

2000

2015

2019

Số dân thành thị (triệu người) 

12,9 

18,8 

31,0

33,4

Tỉ lệ dân thành thị so với dân số cả nước (%)

19,5 

24,2

33,8 

34,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Theo bảng số liệu trên, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với số dân cả nước của nước ta giai đoạn 1990 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Miền

Tròn

Cột

Kết hợp

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ

Cách giải: 

- Đề bài yêu cầu: thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với cả nước, trong thời gian 4 năm 

- Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau 

Biểu đồ kết hợp cột + đường là thích hợp nhất 

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa hình bán binh nguyên nước ta phổ biến nhất ở vùng     

Đông Nam Bộ

Bắc Trung Bộ

rìa Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi 

Cách giải:

Địa hình bán bình nguyên nước ta phổ biến nhất ở vùng Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa ở độ cao khoảng 100m.

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nổi bật của vùng núi Trường Sơn Nam nước lại là

thấp và hẹp ngang

tả ngạn sông Hồng

hướng núi vòng cung

các cao nguyên đá vôi

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi 

Cách giải: 

Vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là có hướng núi vòng cung (lưng lồi ra biển Đông) 

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển Đông không có đặc điểm nào sau đây?

Tương đối kín

Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

Nằm ở phía Đông Thái Bình Dương.

Diện tích rộng

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển 

Cách giải: 

Biển Đông là vùng biển rộng, tương đối kín và nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa 

loại A, B, D

Biển Đông thuộc vùng biển Thái Bình Dương và nằm ở gần bờ phía Tây Thái Bình Dương 

 Nhận định C ở phía Đông là sai

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất?

Vũng Tàu

Biên Hòa

Thủ Dầu Một

Tp. Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17 

Cách giải: 

Quan sát biểu đồ các trung tâm kinh tế, Tp. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế có tỉ trọng ngành dịch vụ lớn nhất trong cơ cấu (hơn 50%) 

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu: Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2015

(Đơn vị Tỷ đô la Mỹ) 

 

Ma-lai-xi-a

Thái Lan

Xin-ga-po

Việt Nam

Xuất khẩu

210,1

272,9

516,7

173,3

Nhập khẩu

187,4

228,2

438,0

181,8

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) 

Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của một số quốc gia năm 2015?

Thái Lan xuất siêu nhiều hơn Xin-ga-po.

Việt Nam là nước nhập siêu.

Ma-lai-xi-a là nước nhập siêu.

Ma-lai-xi-a nhập siêu nhiều hơn Thái Lan.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu

Cách giải:

Cán cân xuất nhập khẩu = Xuất khẩu - Nhập khẩu 

Kết quả

Quốc gia 

Ma-lai-xi-a

Thái Lan

Xin-ga-po

Thái Lan

Cán cân

+22,7

+44,7

+78,7

-8,5

- A sai: Thái Lan xuất siêu ít hơn Xin-ga-po 

- B đúng: Việt Nam là nước nhập siêu (cán cân XNK âm)

- C sai: Ma-lai-xi-a là nước xuất siêu (cán cân XNK dương) 

- D sai: Ma-lai-xi-a nhập siêu ít hơn Thái Lan 

Chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo?

Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo

Có nhiều cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ.

Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức Địa lí 11: bài 11 - Đông Nam Á 

Cách giải:

Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi như khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo đem lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào và lượng mưa lớn quanh năm  phù hợp với sự sinh trưởng phát triển của cây lúa nước. 

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết điểm công nghiệp khai thác than nào sau đây có sản lượng khai thác dưới 1 triệu tấn/năm?

Vàng Danh.

Hà Tu.

Cẩm Phả.

Phú Lương

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22 

Cách giải: 

Điểm công nghiệp khai thác than có sản lượng khai thác dưới 1 triệu tấn/năm là Phú Lương 

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho các nước Đông Nam Á gặp không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị và xã hội?

Có nhiều dân tộc và tôn giáo.

Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia

Các dân tộc phân bố không đều.

Đời sống văn hóa của các dân tộc có nhiều khác biệt

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức Địa lí 11 – Bài 11: Đông Nam Á (trang 101) 

Cách giải: 

Các nước Đông Nam Á gặp không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị và xã hội nguyên nhân chủ yếu là do khu vực này có một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.

Chọn đáp án B