Đề 1
40 câu hỏi
Vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng mọi chi tuyển, đã quy định:
lãnh thổ thuộc múi giờ thứ bay
thiên nhiên mang tính nhiệt đới
hoạt động của gió mùa châu Á
sự đa dạng khoáng sản, sinh vật
Phương pháp:Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
Vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, nền nhiệt cao ổn định quanh năm thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới.
Chọn B
Cho biểu đồ: Các khu vực kinh tế trong GDP của nước ta qua một số năm

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Sản lượng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018.
Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 – 2018.
Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2018.
Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Cách giải:
Biểu đồ miềnthể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2015.
Chọn B
Cho biểu đồ sau: Cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017 (%)

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017?
Tỉ trọng lúa mùa lớn hơn lúa đông xuân
Tỉ trọng lúa mùa luôn lớn hơn lúa hè thu
Lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Lúa hè thu luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
- A sai: Tỉ trọng lúa mùa ít nhất và luôn thấp hơn lúa đông xuân A Sai
- B sai: Tỉ trọng lúa mùa luôn ít hơn lúa hè thuB sai
- C đúng: Lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhấtC đúng
- D sai: Lúa mùa luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất D sai
Chọn C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có diện tích lớn nhất?
Gia Lai.
Nghệ An.
Bắc Ninh.
Quảng Ninh.
Phương pháp:Sử dụng Atlat Địa lí trang 4-5
Cách giải:
Tỉnh có diện tích lớn nhất ở nước ta là Nghệ An..
Chọn B
Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là do
lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn.
thảm thực vật bị phá hủy, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn.
mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn.
Phương pháp: Liên hệ đặc điểm địa hình, khí hậu vùng núi
Cách giải:
Do mưa lớn tập trung theo mùa trên nền địa hình đồi núi dốc lại bị mất lớp phủ thực vật do phá hủy (chặt rừng.) khiến đất đai vùng núi dễ bị sạt lở, xói mòn, gây nên hiện tượng lũ quét sạt lở đất nghiêm trọng.
Chọn C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi phù sa sông của hệ thống sông nào sau đây?
Sông Gianh.
Sông Trà Khúc.
Sông Xế Xan.
Sông Đà Rằng.
Phương pháp:Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 10, đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi phù sa sống của hệ thống sông Đà Rằng.
Chọn D
Vùng núi nào sau đây của nước ta có các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam?
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Đông Bắc
Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Khu vực đồi núi
Cách giải:
Vùng núi Trường Sơn Bắc có các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam.
Chọn C
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010- 2017
Năm | 2005 | 2007 | 2010 | 2013 | 2017 |
Tổng sản lượng | 3467 | 4200 | 5142 | 6020 | 7312 |
- Sản lượng khai thác | 1988 | 2075 | 2414 | 2804 | 3420 |
- Sản lượng nuôi trồng | 1479 | 2125 | 2728 | 3216 | 3892 |
(Nguồn số liệu theo website: www.gso.gov.vn)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột
Tròn
Miền
Kết hợp
Phương pháp: Kĩ năng nhận dạng biểu đồ
Cách giải:
Đề bài yêu cầu thể hiện “sản lượng”, trong thời gian 5 năm, bảng số liệu có 1 đơn vị
Biểu đồ cột thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2005 – 2017
Chọn A
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.
khí hậu phân hoá, con người lại tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: Ý nghĩa tự nhiên
Cách giải:
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu: vị trí gặp gỡ của các luồng di cư sinh vật từ phương bắc, phương nam và phía tây sang; địa hình – khí hậu – đất đai có sự phân hóa đa dạng (theo độ cao, bắc nam, đông - tây...)
Chọn D
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại đặc biệt?
Hải Phòng
Cần Thơ.
Đà Nẵng.
Hà Nội.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Cách giải:
Hà Nội là đô thị đặc biệt ở nước ta
Chọn D
Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa sông là do
các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát từ sông.
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (Khu vực đồng bằng)
Cách giải:
Đất ở đồng bằng ở ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa là do biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành đồng bằng.
Chọn D
Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển là
nội thuỷ.
lãnh hải.
tiếp giáp lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (trang 15 sgk Địa 12)
Cách giải:
Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ta là: vùng tiếp giáp lãnh hải
Chọn C
Căn cứ vào Atlat trang 26, tỉnh duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp biển là
Lào Cai .
Quảng Ninh.
Bắc Giang.
Lạng Sơn.
Phương pháp:Sử dụng Atlat Địa trang 26
Cách giải:
Tỉnh duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp biển là Quảng Ninh
Chọn B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có vĩ độ cao nhất?
Hà Giang.
Khánh Hòa.
Điện Biên.
Cà Mau.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Cách giải:
Tỉnh có vĩ độ cao nhất chính là nơi chứa điểm cực Bắc của nước tatỉnh Hà Giang,
Chọn A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Nam.
Quảng Ngãi.
Kon Tum.
Gia Lai.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28
Cách giải:
Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam
Chọn A
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của một số tỉnh năm 2017
Tỉnh | Hải Dương | Hà Tĩnh | Phú Yên | An Giang |
Diện tích (nghìn ha) | 116.4 | 56,5 | 703,1 | 381,6 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 102,7 | 623,1 | 535,2 | 3890,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, MAH Thông lẻ 2019).
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh năng suất lúa của các tỉnh năm 2018?
An Giang thấp hơn Phú Yên.
Hải Dương thấp hơn Hà Tĩnh.
Hà Tĩnh cao hơn An Giang.
Hải Dương cao hơn Phú Yên.
Phương pháp: Kĩ năng tính toán số liệu và nhận xét
Cách giải:
Công thức: Năng suất lúa = Sản lượng / Diện tích (tạ/ha)
Áp dụng công thức tính được năng suất lúa các tỉnh như sau:
Tỉnh | Hải Dương | Hà Tĩnh | Phú Yên | An Giang |
Năng suất lúa (tạ/ha) | 60,4 | 52,1 | 69,3 | 62,4 |
Nhận xét:
- A đúng: An Giang (62,4 tạ/ha) thấp hơn Phú Yên (69,3 tạ/ha)
- B sai: vì Hải Dương (60,4 tạ/ha) cao hơn Hà Tĩnh (52,1 tạ/ha)
- C sai: vì Hà Tĩnh (52,1 tạ/ha) thấp hơn An Giang (62,4 tạ/ha)
- D sai: vì Hải Duong (60,4 tạ/ha) thấp hơn Phú Yên (69,3 tạ/ha)
Chọn A
Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu
nhiệt đới gió mùa
ôn đới gió mùa
cận nhiệt gió mùa
ôn đới lục địa
Phương pháp: Kiến thức bài 11 – Đông Nam Á (phần tự nhiên)
Cách giải:
Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Chọn A
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
có các khối núi và cao nguyên.
gồm bốn cánh cung lớn.
có nhiều núi cao nhất nước ta.
địa hình thấp, hẹp ngang.
Phương pháp: Kiến thức bài 6 - Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải:
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là có địa hình núi cao nhất nước ta, độ dốc lớn.
Chọn C
Cho bảng số liệu: Dân số một số quốc gia năm 2017
(Đơn vị: triệu người)
Quốc gia | In-đô-nê-xi-a | Ma-lai-xi-a | Phi-lip-pin | Thái Lan |
Tổng số dân | 264,0 | 31,6 | 105,0 | 66,1 |
Dân số thành thị | 143,9 | 23,8 | 46,5 | 34,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia, năm 2017?
Thái Lan thấp hơn Phi-lip-pin
In-đô-nê-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin
Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a
Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a
Phương pháp: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
Công thức: Tỉ lệ dân thành thị = (Dân số thành thị / Tổng số dân) x 100 (%)
Áp dụng công thức tính được:
Quốc gia | In-đô-nê-xi-a | Ma-lai-xi-a | Phi-lip-pin | Thái Lan |
Tỉ lệ dân thành thị (%) | 54,5 | 75,3 | 44,2 | 51,4 |
Nhận xét:
- A sai: vì tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan (51,4%) cao hơn Phi-lip-pin (44,2%)
- B sai vì: tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a (54,5%) cao hơn Phi-lip-pin (44,2)
- C sai vì: tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan (51,4%) thấp hơn Ma-lai-xi-a (75,3%)
- D đúng: Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao nhất (75,3%) và cao hơn In-đô-nê-xi-a (54,4%)
Chọn D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?
Hòn La.
Vũng Áng.
Vân Phong.
Nghi Sơn.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17
Cách giải:
Khu kinh tế ven biển Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa) thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ => không thuộc vùng Bắc Trung Bộ
Chọn C
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
đặc quyền kinh tế
nội thủy
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
Chọn A
Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và
khu vực đồng bằng
khu vực đồi núi
các hải đảo
thềm lục địa
Phương pháp: Kiến thức bài 2 - Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
Chọn C
Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô của một số địa phương nước ta năm 2018
Địa phương | Tỉ suất sinh thô(%o) | Tỉ suất tử thô (% 0) |
Hà Nội | 14,7 | 6,1 |
Vĩnh Phúc | 17,5 | 8,2 |
Bắc Ninh | 19,8 | 7,7 |
Hải Dương | 16,9 | 8,8 |
(Nguồn: Số liệu thống kê Việt Nam 2019)
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỷ lệ gia tăng tự nhiên giữa một số địa phương ở nước ta năm 2018?
Hải Dương cao hơn Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc thấp hơn Hà Nội.
Bắc Ninh cao hơn Hải Dương.
Bắc Ninh thấp hơn Hà Nội.
Phương pháp:Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
Công thức: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên=(Tỉ suất sinh thô – Tỉ suất tử thô)/10 (%)
Kết quả:
Tỉnh/thành phố | Hà Nội | Vĩnh Phúc | Bắc Ninh | Hải Dương |
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) | 0,86 | 0,88 | 1,21 | 0,81 |
Nhận xét:
- A sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Hải Dương (0,81%) thấp hơn Vĩnh Phúc (0,88%)
- B sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Vĩnh Phúc (0,88% cao hơn Hà Nội (0,86%)
- C đúng vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bắc Ninh (1,21%) cao hơn Hải Dương (0,81%)
- D sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bắc Ninh (1,21%) cao hơn Hà Nội (0,86%)
Chọn C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trung 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa cao nhất?
Long An
An Giang
Sóc Trăng
Đồng Tháp.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Cách giải:
Tỉnh có sản lượng lúa cao nhất là An Giang
Chọn B
Thiên nhiên nước ta bốn mùn xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là do
nước ta nằm ở gần trung tâm vùng Đông Nam Á
vị trí giáp biển Đông và ảnh hưởng của gió mùa
nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.
Phương pháp:Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Cách giải:
Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là do nước ta có vị trí tiếp giáp biển Đông rộng lớn được cung cấp lượng hơi ẩm và mưa dồi dào, mặt khác vị trí nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên nước ta cũng đón những đợt gió mùa mùa hạ nóng ẩm mang lại lượng mưa lớn.
Chọn B
Cho biểu đồ: GDP của Thái Lan, Phi-lip-pin, Việt Nam qua các năm

(Nguồn: số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu GDP của Phi-líp-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016.
Cơ cấu GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016.
Giá trị GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Cách giải:
Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016
Chọn C
Cho bảng số liệu sau:Dân số nước ta phân theo thành thị, nông thôn
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm | Thành thị | Nông thôn | Tổng số |
2010 | 26516 | 60 432 | 86 948 |
2012 | 28269 | 60 540 | 88 809 |
2014 | 30 035 | 60 694 | 90 729 |
2017 | 32 813 | 60 858 | 93 671 |
(Nguồn số liệu theo Website: http://www.gso.gov.vn)
Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2010 - 2017?
Thành thị tăng nhiều hơn cả nước
Thành thị tăng nhanh hơn cả nước
Nông thôn nhiều hơn cả nước
Nông thôn ít hơn thành thị
Phương pháp: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị = (32 813 / 26 516) x 100 = 123,7%
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân nông thôn =(60 858 / 60 432) x 100 = 100,7%
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị =(93 671 / 86 948) x 100 = 107,7 %
- Số dân thành thị tăng thêm: 32 813 – 26 516 = 6297 (nghìn người)
- Số dân nông thôn tăng thêm: 60 858 - 60 432 = 426 (nghìn người)
- Số dân cả nước tăng thêm: 93 671 – 86 948 = 6723 (nghìn người)
Nhận xét:
- A sai: vì dân thành thị tăng ít hơn cả nước (6297 < 6723)
- B đúng vì dân thành thị tăng nhanh hơn cả nước (123,7% > 107,7%)
- C sai vì dân nông thôn tăng ít hơn cả nước (426 < 6723)
- D sai vì nông thôn tăng ít hơn thành thị (426 < 6723)
Chọn B
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?
Trên đường di cư của nhiều loài sinh vật.
Nằm liền kề các vành đai sinh khoảng lớn.
Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.
Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Phương pháp:Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm: nằm ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, không phải ở trung tâm
Chọn D
Đặc điểm nổi bật của vùng núi Đông Bắc nước ta là
chủ yếu đồi núi thấp.
địa hình cao nhất cả nước
hướng núi tây bắc - đông nam.
nhiều cao nguyên badan.
Phương pháp:Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (trang 30 sgk Địa 12)
Cách giải:
Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm: chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung
Chọn A
Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do
tác động của dòng chảy.
vận động tạo núi Himalaya
tác động của con người
mưa lớn tập trung theo mùa
Phương pháp: Kiến thức bài 6- Đất nước nhiều đồi núi (trang 32 sgk Địa 12)
Cách giải:
Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do tác động của dòng chảy
Chọn A
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta?
Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng.
Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật.
Khí hậu khô nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật.
Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn.
Phương pháp:Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm mưa lớn khiến quá trình phong hóa hóa học diễn ra
mạnh làm biến đổi bề mặt địa hình đá vôi, hình thành nên các hang động, cấu trúc núi đá vôi rất đặc sắc.
Chọn D
Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta qua một số năm
Năm | 1990 | 2000 | 2015 | 2019 |
Số dân thành thị (triệu người) | 12,9 | 18,8 | 31,0 | 33,4 |
Tỉ lệ dân thành thị so với dân số cả nước (%) | 19,5 | 24,2 | 33,8 | 34,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với số dân cả nước của nước ta giai đoạn 1990 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền
Tròn
Cột
Kết hợp
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải:
- Đề bài yêu cầu: thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với cả nước, trong thời gian 4 năm
- Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau
Biểu đồ kết hợp cột + đường là thích hợp nhất
Chọn D
Địa hình bán binh nguyên nước ta phổ biến nhất ở vùng
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
rìa Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải:
Địa hình bán bình nguyên nước ta phổ biến nhất ở vùng Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa ở độ cao khoảng 100m.
Chọn A
Đặc điểm nổi bật của vùng núi Trường Sơn Nam nước lại là
thấp và hẹp ngang
tả ngạn sông Hồng
hướng núi vòng cung
các cao nguyên đá vôi
Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải:
Vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là có hướng núi vòng cung (lưng lồi ra biển Đông)
Chọn C
Biển Đông không có đặc điểm nào sau đây?
Tương đối kín
Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Nằm ở phía Đông Thái Bình Dương.
Diện tích rộng
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Cách giải:
Biển Đông là vùng biển rộng, tương đối kín và nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
loại A, B, D
Biển Đông thuộc vùng biển Thái Bình Dương và nằm ở gần bờ phía Tây Thái Bình Dương
Nhận định C ở phía Đông là sai
Chọn C
Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất?
Vũng Tàu
Biên Hòa
Thủ Dầu Một
Tp. Hồ Chí Minh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17
Cách giải:
Quan sát biểu đồ các trung tâm kinh tế, Tp. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế có tỉ trọng ngành dịch vụ lớn nhất trong cơ cấu (hơn 50%)
Chọn D
Cho bảng số liệu: Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2015
(Đơn vị Tỷ đô la Mỹ)
| Ma-lai-xi-a | Thái Lan | Xin-ga-po | Việt Nam |
Xuất khẩu | 210,1 | 272,9 | 516,7 | 173,3 |
Nhập khẩu | 187,4 | 228,2 | 438,0 | 181,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của một số quốc gia năm 2015?
Thái Lan xuất siêu nhiều hơn Xin-ga-po.
Việt Nam là nước nhập siêu.
Ma-lai-xi-a là nước nhập siêu.
Ma-lai-xi-a nhập siêu nhiều hơn Thái Lan.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
Cán cân xuất nhập khẩu = Xuất khẩu - Nhập khẩu
Kết quả
Quốc gia | Ma-lai-xi-a | Thái Lan | Xin-ga-po | Thái Lan |
Cán cân | +22,7 | +44,7 | +78,7 | -8,5 |
- A sai: Thái Lan xuất siêu ít hơn Xin-ga-po
- B đúng: Việt Nam là nước nhập siêu (cán cân XNK âm)
- C sai: Ma-lai-xi-a là nước xuất siêu (cán cân XNK dương)
- D sai: Ma-lai-xi-a nhập siêu ít hơn Thái Lan
Chọn B
Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo
Có nhiều cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ.
Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo
Phương pháp: Kiến thức Địa lí 11: bài 11 - Đông Nam Á
Cách giải:
Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi như khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo đem lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào và lượng mưa lớn quanh năm phù hợp với sự sinh trưởng phát triển của cây lúa nước.
Chọn B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết điểm công nghiệp khai thác than nào sau đây có sản lượng khai thác dưới 1 triệu tấn/năm?
Vàng Danh.
Hà Tu.
Cẩm Phả.
Phú Lương
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Cách giải:
Điểm công nghiệp khai thác than có sản lượng khai thác dưới 1 triệu tấn/năm là Phú Lương
Chọn D
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho các nước Đông Nam Á gặp không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị và xã hội?
Có nhiều dân tộc và tôn giáo.
Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia
Các dân tộc phân bố không đều.
Đời sống văn hóa của các dân tộc có nhiều khác biệt
Phương pháp: Kiến thức Địa lí 11 – Bài 11: Đông Nam Á (trang 101)
Cách giải:
Các nước Đông Nam Á gặp không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị và xã hội nguyên nhân chủ yếu là do khu vực này có một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.
Chọn đáp án B








