Dạng 3: Phương trình chứa tham số có đáp án
65 câu hỏi
Cho phương trình x2−2m−1x+m2−1=0(x là ẩn số)
a) Tìm điều kiện của m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
a) Δ=2m−12−4.m2−1=5−4m
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi Δ>0⇔5−4m>0⇔m<54
b) Định m để hai nghiệm x1, x2của phương trình đã cho thỏa mãn: x1−x22=x1−3x2.
b) Phương trình có hai nghiệm ⇔m≤54
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: x1+x2=2m−1 (*)x1x2=m2−1
Theo đề bài: x1−x22=x1−3x2
⇔x1+x22−4x1x2=x1−3x2
⇔2m−12−4m2−1=x1−3x2
⇔x1−3x2=5−4m (**)
Từ (*) và (**) ta có hệ phương trình: x1+x2=2m−1x1−3x2=5−4m⇔x1=m+12x2=3(m−1)2
Mặt khác ta có: x1x2=m2−1
⇒m+12⋅3(m−1)2=m2−1
⇔3m2−1=4m2−1
⇔m2−1=0⇔m=±1
Kết hợp với điều kiện m<54⇒m=±1 (thỏa mãn) là các giá trị cần tìm.
Vậy m=1 hoặc m=−1 thì phương trình đã cho có 2 nghiệm x1, x2thỏa mãn: x1−x22=x1−3x2.
Tìm m để phương trình x2+5x+3m−1=0 ( x là ẩn số, m là tham số) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x13−x23+3x1x2=75
Δ=52−4.1.3m−1=29−12m
Để phương trình có hai nghiệm ⇒Δ≥0⇒29−12m⇔m≤2912
Áp dụng hệ thức Vi-ét x1+x2=−5x1x2=3m−1
Ta có: x13−x23+3x1x2=75
⇔x1−x2x1+x22−x1x2+3x1x2=75
⇔x1−x225−x1x2+3x1x2=75
⇔x1−x2=75−3x1x225−x1x2
⇔x1−x2=75−3(3m−1)25−(3m−1)⇔x1−x2=78−9m26−3m
⇔x1−x2=3(26−3m)26−3m⇔x1−x2=3
Kết hợp x1+x2=−5 suy ra x1=−1;x2=−4 Thay vào x1x2=3m−1 suy ra m=53 (thỏa mãn m≤2912)
Vậy m=53 là giá trị cần tìm.
Cho phương trình x2−10mx+9m=0 ( m là tham số)
a) Giải phương trình đã cho với m=1.
a) Với m=1 phương trình đã cho trở thành x2−10x+9=0
Ta có a+b+c=0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là x1=1x2=9
b) Tìm các giá trị của tham số m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 thỏa điều kiện x1−9x2=0
b) Δ'=−5m2−1.9m=25m2−9m
Điều kiện phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là Δ'>0⇔25m2−9m>0 (*)
Theo hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=10m (*)x1x2=9m (**)
từ (*) và giả thiết x1−9x2=0 ta có hệ phương trình: x1+x2=10mx1−9x2=0 ⇔10x2=10mx1=9x2 ⇔x2=mx1=9m
Thay vào phương trình (**) ta có: x1x2=9m9m2=9m⇔9m(m−1)=0⇔m=0m=1
Với m=0 ta có Δ'=25m2−9m=0 không thỏa mãn điều kiện phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
Với m=1 ta có Δ'=25m2−9m=16>0 thỏa mãn điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
Kết luận: Vậy với m=1 thì phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa điều kiện x1−9x2=0 .
Cho phương trình x2−2(m+1)x+m2+m−1=0 (m là tham số)
a) Giải phương trình đã cho với m=0.
a) Với m=0, phương trình đã cho trở thành: x2−2x−1=0
Δ'=2 ; x1,2=1±2
Vậy với m=0 thì nghiệm của phương trình đã cho là x1,2=1±2.
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 thỏa mãn điều kiện 1x1+1x2=4
b) Δ'=m+2
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ>0⇔m+2>0⇔m>−2
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: x1+x2=2(m+1)x1x2=m2+m−1
Do đó: 1x1+1x2=4⇔x1+x2x1x2=4⇔2(m+1)m2+m−1=4
⇔m2+m−1≠0m+1=2(m2+m−1)⇔m2+m−1≠02m2+m−3=0⇔m=1m=−32
Kết hợp với điều kiện ⇒m∈1;−32 là các giá trị cần tìm.
Cho phương trình 12x2−mx+12m2+4m−1=0( m là tham số).
a) Giải phương trình đã cho với m=−1 .
a) Với m=-1 phương trình trở thành 12x2+x−92=0⇔x2+2x−9=0
Δ'=10>0. Phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt x1=−1−10;x2=−1+10
b) Tìm m để phương trình đã cho có hai nghiệm thỏa mãn 1x1+1x2=x1+x2
b) Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thì
⇔−m2−4.12.12m2+4m−1>0⇔−8m+2>0⇔m<14
Để phương trình có nghiệm khác 0 Δ>0⇔12m2+4m−1≠0
Áp dụng hệ thức Vi-et ta có⇒m1≠−4−32m2≠−4+32
Theo bài ra có 1x1+1x2=x1+x2⇔x1+x2x1x2−1=0⇔x1+x2=0x1x2−1=0
⇔2m=0m2+8m−3=0⇔m=0m=−4−19m=−4+19
Kết hợp với điều kiện m<14; m1≠−4−32;m2≠−4+32 ta được m=0;m=−4−19
Vậy m=0;m=−4−19 là các giá trị cần tìm.
Cho phương trình x2−2(m−1)x+m2−3=0 (m là tham số).
a) Tìm m để phương trình đã cho có nghiệm.
a) Phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi
⇔−m−12−1.m2−3≥0
⇔−2m+4≥0
⇔m≤2
Vậy m≤2 thì phương trình đã cho có nghiệm
b) Tìm m để phương trình đã cho có hai nghiệm sao cho nghiệm này bằng ba lần nghiệm kia.
b) Với m<2 thì phương trình đã cho có hai nghiệm.
Gọi một nghiệm của phương trình đã cho là a thì nghiệm kia là 3a. Theo hệ thức Vi-ét, ta có: a+3a=2m−2 (1)a.3a=m2−3 (2)
Từ phương trình (1) ⇒a=m−12 thế vào phương trình (2) ta có 3m−122=m2−3
⇔m2+6m−15=0 có Δ'=24>0 .
Phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt:
m2=−3+26; m2=−3−26(thỏa mãn điều kiện m≤2 )
Vậy m=−3±26 là các giá trị cần tìm.
Cho phương trình x2+2x−m2−1=0 ( m là tham số)
a) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m .
a) Ta có Δ'=12−1.−m2−1=1+m2+1=m2+2>0, với mọi m
Vì Δ'>0, với mọi nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
b) Tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình trên theo m.
b) Với mọi m, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa hệ thức Vi-ét:
S=x1+x2=−ba=−21=−2P=x1x2=ca=−m2−11=−m2−1
c) Tìm m để phương trình trên có hai nghiệm thỏa: x1=−3x2
c) Ta có x1+x2=−2 (do trên) và x1=−3x2 nên ta có hệ phương trình sau:
x1+x2=−2x1=−3x2⇔x1+x2=−2x1+3x2=0⇔x1+x2=−2−x1−3x2=0
⇔x1+x2=−2−2x2=−2⇔x1+1=−2x2=1⇔x1=−3x2=1 *
Thay(*) vào biểu thức x1x2=−m2−1 ta được:
−3.1=−m2−1⇔m2=2⇔m=±2
Vậy m=±2 là các giá trị cần tìm.
Cho phương trình x2−2m+2x+2m=0 (m là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1+x2≤2
Phương trình x2−2m+2x+2m=0⇔x2−2m+1x+2m=0
Điều kiện PT có 2 nghiệm không âm x1,x2 là
Δ'≥0x1+x2≥0x1x2≥0⇔m2+1≥02(m+1)≥02m≥0⇔m≥0
Theo hệ thức Vi-ét: x1+x2=2m+1x1x2=2m
Ta có x1+x2≤2⇔x1+x2+2x1x2≤2
⇔2m+2+22m≤2⇔m=0 (thoả mãn)
Vậy m=0 là giá trị cần tìm.
Cho phương trình x2−2m−1x+2m−5=0(m là tham số).
a) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m .
a) Ta có Δ=−2m−12−4.1.2m−5=4m2−12m+22
=2m2−2.2m.3+9+13=2m+32+13>0,∀m
Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
b) Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1<1<x2
b) Theo hệ thức Vi-ét, ta có x1+x2=2m−2x1x2=2m−5 (I)
Theo giả thiết x1<1<x2⇒x1−1<0x2−1>0⇒x1−1x2−1<0⇒x1x2−x1+x2+1<0 (II)
Thay (I) vào (II) ta có: 2m−5−2m−2+1<0⇔0.m−2<0, đúng với mọi m .
Vậy với mọi m thì phương trình trên có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1<1<x2
Cho phương trình x2−mx−1=0 (1) (m là tham số).
a) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu.
a) Ta có a.c=1.−1=−1<0 , với ∀mnên phương trình (1) luôn có 2 nghiệm trái dấu với mọi m .
b) Gọi x1, x2 là các nghiệm của phương trình (1):
Tính giá trị của biểu thức: P=x12+x1−1x1−x22+x2−1x2
b) Ta có x1;x2là nghiệm của phương trình (1) nên ta có: x12−mx1−1=0và x22−mx2−1=0
hay x12=mx1+1x22=mx2+1
Do đó P=x12+x1−1x1−x22+x2−1x2=mx1+1+x1−1x1−mx2+1+x2−1x2
=x1m+1x1−x2m+1x2=m+1−m+1=0 vì x1 , x2≠0 .
Vậy P=0 .
Xác định giá trị m trong phương trình x2−8x+m=0 để 4+3 là nghiệm của phương trình. Với m vừa tìm được, phương trình đã cho còn một nghiệm nữa. Tìm nghiệm còn lại.
Do 4+3 là nghiệm của phương trình nên thỏa mãn phương trình:
4+32−84+3+m=0
⇔m−13=0⇔m=13
Thay m=13 vào phương trình ta được phương trình: x2−8x+13=0 (*)
Δ'=−42−1.13=3
Phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt là: x1=4+3x2=4−3
Vậy x=4−3 là giá trị cần tìm.
Cho phương trình x2−2x+m+3=0(m là tham số).
a) Tìm m để phương trình có nghiệm x=−1. Tính nghiệm còn lại.
a) Vì phương trình x2−2x+m+3=0 có nghiệm x=−1 nên ta có:
(−1)2−2.(−1)+m+3=0⇔m+6=0⇔m=−6.
Ta có phương trình: x2−2x+(−6)+3=0⇔x2−2x−3=0
Ta có a−b+c=0 nên phương trình có hai nghiệm:x1=−1 ; x2=−ca=3
Vậy m=6 và nghiệm còn lại là x=3.
b) Tìm m để hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn hệ thức x13+x23=8
b) Δ'=12−1.m+3=−m−2
Phương trình có hai nghiệm phân biệt v⇔Δ'>0⇔m<−2
Theo hệ thức Vi-ét, ta có: x1+x2=2x1x2=m+3
Ta có x13+x23=8
⇔(x1+x2)3−3x1x2(x1+x2)=8
⇔23−3.(m+3).2=8
⇔6(m+3)=0
⇔m+3=0
⇔m=−3(thỏa mãn điều kiện)
Vậy m=−3 là giá trị cần tìm.
Cho phương trình x2−2mx+m2−12=0 ( m là tham số).
a) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị m.
a) Δ'=−m2−1.m2−12=12>0, ∀m.
Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị m.
b) Tìm m để hai nghiệm của phương trình có giá trị tuyệt đối bằng nhau.
b) Hai nghiệm của phương trình là x1=m−22x2=m+22
Theo đề bài ta có m−22=m+22⇔m2−2m+12=m2+2m+12⇔22m=0⇔m=0
c) Tìm m để hai nghiệm đó là số đo của 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông có cạnh huyền bằng 3.
c) Giả sử phương trình có hai nghiệm là x1;x2. Theo đề bài đó là số đo của 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông có cạnh huyền bằng 3 nên ta có x12+x22=32=9
Vậy ta có:
m−222+m+222=9⇔2m2−8=0⇔m2−4=0⇔m=2m=−2
Vậy m=2m=−2 là các giá trị cần tìm.
Cho phương trình x2+2x−m2−1=0 (m là tham số)
a) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
a) Ta có Δ'=12−1.−m2−1=1+m2+1=m2+2>0, với mọi m
Vì Δ'>0, m với mọi nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
b) Tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình trên theo m .
b) Với mọi m, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa hệ thức Vi-ét:
S=x1+x2=−ba=−21=−2P=x1x2=ca=−m2−11=−m2−1
c) Tìm m để phương trình trên có hai nghiệm thỏa: x1=−3x2
c) Ta có x1+x2=−2(do trên) và x1=−3x2 nên ta có hệ phương trình sau:
x1+x2=−2x1=−3x2⇔x1+x2=−2x1+3x2=0⇔x1+x2=−2−x1−3x2=0
⇔x1+x2=−2−2x2=−2⇔x1+1=−2x2=1⇔x1=−3x2=1 *
Thay (*) vào biểu thức x1x2=−m2−1 ta được: −3.1=−m2−1⇔m2=2⇔m=±2
Vậy m=±2 là các giá trị cần tìm.
Tìm tất cả các số tự nhiên m để phương trình x2−m2x+m+1=0(m là tham số) có nghiệm nguyên.
Δ=−m22−4.1.m+1=m4−4m−4
Phương trình có nghiệm nguyên khi Δ=m4−4m−4 là số chính phương
Nếu m=0m=1 thì Δ<0 (loại)
Nếu m=2 thì Δ=4=22(nhận)
Nếu m≥3 thì 2mm−2>5⇔2m2−4m−5>0
⇔Δ−2m2−4m−5<Δ<Δ+4m+4
⇔m4−2m2+1<Δ<m4
⇔m2−12<Δ<m22
∆ không là số chính phương.
Vậy m=2 là giá trị cần tìm
Cho phương trình: x2−2m−4x+m+6=0
a) Chứng minh phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.
a) Ta có:Δ'=−m−42−m−6
Δ'=m−42−m+6
Δ'=m2−8m+16−m+6
Δ'=m2−9m+22
Δ'=m−922+72>0,∀m
Do Δ'>0, ∀m nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.
b) Tính theo m biểu thức A=1x1+1x2 rồi tìm m∈ℤ để A∈ℤ.
b) Theo câu a,Δ'>0, ∀mΔ'>0, ∀m nên phương trình luôn có hai nghiệm x1, x2 thỏa hệ thức Vi-ét:
x1+x2=−ba=−−2m−4=2m−4=2m−8x1.x2=ca=m−6
Có: A=1x1+1x2=x1+x2x1.x2=2m−8m−6=2m−6+12−8m−6
=2m−6+4m−6=2m−6m−6+4m−6=2+4m−6
Để thì A∈ℤ suy ra4⋮m−6 hay m−6∈Ư(4)= −4;−2;−1;1;2;4
Lập bảng:
| m -6 | -4 | -2 | -1 | 1 | 2 | 4 |
| m | 2 | 4 | 5 | 7 | 8 | 10 |
Vậy m∈2;4;5;7;8;10 thì A∈ℤ.
Cho phương trình: x2−2m−2x−2m=0 (1) với x là ẩn số.
a) Chứng tỏ phương trình trên luôn có 2 nghiệm phân biệt x1,x2
a) Ta có:Δ'=−m−22−−2m=m−22+2m=m2−4m+4+2m
=m−12+3>0,∀m
Do Δ'>0, ∀m nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.
b) Tìm giá trị của m để hai nghiệm của phương trình thỏa hệ thức x2−x1=x12
b) Theo câu a, Δ'>0, ∀mnên phương trình luôn có hai nghiệm x1, x2 thỏa hệ thức Vi-ét:
S=x1+x2=−ba=−−2m−2=2m−2=2m−4P=x1.x2=ca=−2m
Có x1 là nghiệm của phương trình nên ta có x12−2m−2x1−2m=0⇔x12=2m−2x1+2m
Theo đề toán: x2−x1=x12⇔x2−x1=2m−2x1+2m
⇔2m−4−x1−x1=2m−2x1+2m⇔−4−2x1=2m−4x1⇔x1=42−2m⇔x1=21−m
Thayx1=21−m vào (1),ta được: 21−m2−2m−221−m−2m=0
⇔41−m2−4m−21−m1−m2−2m1−m21−m2=0⇒4−4−m2+3m−2−2m1−2m+m2=0⇔4+4m2−12m+8−2m+4m2−2m3=0⇔2m3−8m2+14m−12=0⇔m3−4m2+7m−6=0⇔m−2m2−2m+3=0⇔m=2.
Vậy m=2 là giá trị cần tìm.
Cho phương trình: x2−2x−2m2=0 (1) với x là ẩn số.
a) Chứng minh rằng phương trình trên luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m .
a) Ta có: Δ'=−12−−2m2=1+2m2>0,∀m
DoΔ'>0, ∀m nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.
b) Tìm giá trị của m để hai nghiệm của phương trình thỏa hệ thức x12=4x22 .
b) Theo câu a, Δ'>0, ∀mnên phương trình luôn có hai nghiệm thỏa hệ thức Vi-ét:
S=x1+x2=−ba=−−2=2P=x1.x2=ca=−2m2 3
Có: x12=4x22⇔x1=2x2x1=−2x2
TH1: x1=2x2x1+x2=2⇔x1=43x2=23 thay vào (2) .Ta được:43⋅23=−2m2 (vô lý)
TH2: x1=−2x2x1+x2=2⇔x1=4x2=−2 thay vào (3) . Ta được: 4−2=−2m2⇔m2=4⇔m=±2
Vậy m=±2 là giá trị cần tìm .
Cho phương trình: x2–5x+m=0(m là tham số).
a) Giải phương trình trên khi m=6.
a) Với m=6phương trình (1) trở thành x2–5x+6=0 (*)
Δ=25–4.6=1>0. Suy ra phương trình có hai nghiệm: x1=3; x2=2.
b) Tìm m để phương trình trên có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn:x1−x2=3.
b) Ta có: Δ=25−4m
Để phương trình đã cho có 2 nghiệm x1, x2 thì Δ>0⇔m<254.
Kết hợp với hệ thức Vi-ét, ta có :
x1+x2=5 1x1x2=m 2x1−x2=3 3. Giải hệ 1, 3 :x1+x2=5 x1−x2=3⇔x1+x2=5x1−x2=3x1+x2=5x1−x2=−3⇔x1=1x2=4x1=4x2=1 4
Từ (2) và (4) suy ra:m=4 . Thử lại thì thoả mãn. Vậy m=4 là giá trị cần tìm.
Cho phương trình x4−(m2+4m)x2+7m−1=0 . Định m để phương trình có 4 nghiệm phân biệt và tổng bình phương tất cả các nghiệm bằng 10
Đặt X=x2X≥0
Phương trình trở thành X4−(m2+4m)X2+7m−1=0 (1)
Phương trình có 4 nghiệm phân biệt Û (1) có 2 nghiệm phân biệt dương
⇔Δ>0S>0P>0 (I) ⇔m2+4m2−4(7m−1)>0m2+4m>07m−1>0
Với điều kiện (I), (1) có 2 nghiệm phân biệt dương , .
Þ Phương trình đã cho có 4 nghiệm
x1,2=±X1 ;
x3,4=±X2
⇒x12+x22+x32+x42=2(X1+X2)=2(m2+4m)
Vậy ta có 2(m2+4m)=10⇒m2+4m−5=0⇒m=1m=−5
Với m=1, (I) thỏa mãn
Với m=−5 , (I) không thỏa mãn.
Vậy m=1 là giá trị cần tìm.
Cho phương trình: x2−2m+1+m2+m−6=0 *
a) Tìm m để phương trình (*) có hai nghiệm
a) Δ=2m+12−4m2+m−6=25>0⇔25>0 với mọi giá trị của m.
Vậy phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi .
b) Tìm m để phương trình có 2 nghiệm âm.
b) Theo Vi-et ta có: x1x2=m2+m−6x1+x2=2m+1
Để phương trình (*) có hai nghiệm âm thì: x1.x2>0x1+x2<0⇔m2+m−6>02m+1<0
⇔m<−3 hoặc m>2m<−12⇔m<−3
Vậy với m<−3 thì phương trình (*) luôn có hai nghiệm âm.
c) Tìm m để phương trình (*) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x13−x23=50 .
c) Với Δ=25 suy ra x1=m−2;x2=m+3
Theo giả thiết, ta có: x13−x23=50 ⇔m−23−m+33=50⇔53m2+3m+7=50
⇔m2+m−1=0⇔m1=−1+52m2=−1−52
.
Cho phương trình: 2x2+2m−1x+m−1=0
a) Giải phương trình khi m=2 .
a) Với m=2 phương trình trở thành
. Ta có a−b+c=2−3+1=0. Vậy phương trình có 2 nghiệm
x1=−1;x2=−ca=−12
Vậy phương trình có tập nghiệm S=−1;−12
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1;x2 thỏa mãn 3x1−4x2=11
b) Ta có Δ=b2−4ac=2m−12−4.2.m−1
=4m2−12m+9=2m−32
Vì 2m−32≥0 với mọi nên Δ≥0 với mọi
Suy ra phương trình luôn có hai nghiệm x1;x2 với mọi
Theo hệ thức Vi-et ta có :
x1+x2=1−2m2 1x1x2=m−12 2
Kết hợp 3x1−4x2=11 và (1) ta có hệ
x1+x2=1−2m23x1−4x2=11⇔4x1+4x2=21−2m3x1−4x2=11⇔x1=13−4m7x1+x2=1−2m2⇔x1=13−4m7x2=−19−6m14
Thayx1;x2 vào pt (2) ta có
x1.x2=m−12
⇒13−4m7.−19−6m14=m−12⇔24m2−51m−198=0⇔8m2−17m−66=0⇔m=−2m=338TM
Vậy m∈−2;338
c) Tìm đẳng thức liên hệ giữa x1;x2 không phụ thuộc vào m .
c) Theo Vi-et ta có:
x1+x2=1−2m2 x1x2=m−12 ⇔2x1+x2=1−2m2x1x2=m−1⇔2x1+x2=1−2m4x1x2=2m−2
⇒2x1+x2+4x1x2=−1
Vậy hệ thức liên hệ 2x1+x2+4x1x2=−1 có giá trị không phụ thuộc vào m .
d) Với giá trị nào của m thì x1;x2 cùng dương.
d) Theo câu b phương trình luôn có nghiệm với mọi
Để phương trình có hai nghiệm cùng dương thì
x1+x2>0x1x2>0⇔1−2m2>0m−12>0⇔1−2m>0m−1>0⇔m<12m>1⇔m∈∅
Vậy không có giá trị nào của để phương trình có hai nghiệm dương.
Cho phương trình bậc hai:x2+ 2(m−1)x− (m+ 1)= 0 1
a) Tìm giá trị m để phương trình (1) có một nghiệm lớn hơn và một nghiệm nhỏ hơn 1.
a) Ta có: Δ'=(m−1)2+m+1=(m−12)2+74>0,∀m. Nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Theo hệ thức Vi- ét ta có
x1+x2=−2m−1x1.x2=−m+1
Để phương trình (1) có một nghiệm lớn hơn 1 , một nghiệm nhỏ hơn 1 thì x1−1x2−1<0
⇔x1x2−x1+x2+1<0⇔−m+1+2m−1+1<0⇔m<2
b) Tìm giá trị m để phương trình có hai nghiệm đều nhỏ hơn.
b) Để phương trình có hai nghiệm đều nhỏ hơn 2 thì
x1−2x2−2>0x1−2+x2−2<0⇔x1x2−2x1+x2+4>0x1+x2<4⇔m>13m>−1⇔m>13
Cho phương trình x2−(2m+3)x+m2+3m+2=0
a) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
a) Ta có:
Δ=(2m+3)2−4.1.(m2+3m+2)=4m2+12m+9−4m2−12m−8=1>0
Phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
b) Xác định m để phương trình có một nghiệm bằng.Tìm nghiệm còn lại.
b) Vì phương trình có một nghiệm bằng 2 nên ta thay x=2 vào phương trình có:
22−(2m+3)2+m2+3m+2=0⇔4−4m−6+m2+3m+2=0⇔m2−m=0⇔m(m−1)=0⇔m=0m=1
Theo hệ thức Vi-et ta có: x1+x2=2m+3x1.x2=m2+3m+2 thay x1=2: 2+x2=2m+32.x2=m2+3m+2
·Với m=0 thay vào ta có: 2+x2=32.x2=2⇒x2=1
·Với m=1 thay vào ta có: 2+x2=52.x2=6⇒x2=3
c) Xác định m để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn −3<x1<x2<6
c) Theo trên phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt thỏa: x1+x2=2m+3x1.x2=m2+3m+2
Vì−3<x1<x2<6 nên −3<x1<x2x1<x2<6⇔0<x1+3<x2+3x1−6<x2−6<0
⇔(x1+3)+(x2+3)>0(x1+3)(x2+3)>0(x1−6)+(x2−6)<0(x1−6)(x2−6)>0⇔x1+x2+6>0x1.x2+3.(x1+x2)+9>0x1+x2−12<0x1.x2−6(x1+x2)+36>0
⇔2m+3+6>0m2+3m+2+3(2m+3)+9>02m+3−12<0m2+3m+2−6(2m+3)+36>0⇔2m+9>0m2+9m+20>02m−9<0m2−9m+20>0⇔m>−92(m+4)(m+5)>0m<92(m−4)(m−5)>0
⇔m>−92m<−5m>−4m<92m<4m>5⇔−4<m<4
Vậy−4<m<4
d) Xác định m để phương trình có một nghiệm bằng bình phương nghiệm kia.
d) Phương trình có một nghiệm bằng bình phương nghiệm kia :
Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt : x1=2m+3−12=m+1; x2=2m+3+12=m+2
Theo yêu cầu đề toán : nghiệm này bằng bình phương nghiệm kia :
Trường hợp 1: x2=x12
⇔m+2=(m+1)2⇔m+2=m2+2m+1⇔m2+m−1=0⇔m=−1±52
Trường hợp 2 :x1=x22
m+1=m+22 (*)
⇔m2+4m+4−m−1=0
⇔m2+3m+3=0
Δ<0⇒ Phương trình (*) vô nghiệm.
Kết luận:m=−1±52 là giá trị cần tìm
Cho phương trình bậc hai mx2−(5m−2)x+6m−5=0
a) Tìm m để phương trình có hai nghiệm đối nhau.
a) Xét phương trình mx2−5m−2x+6m−5=0
Để để phương trình có hai nghiệm đối nhau thì:
a≠0Δ>0x1+x2=0⇔m≠05m−22−4.m.6m−5>05m−2m=0
⇔m≠0m2+4>05m−2=0(luôn đúng với mọi m ) ⇔m=25 (thỏa mãn)
Vậym=25 thì phương trình có hai nghiệm đối nhau.
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm nghịch đảo nhau.
b) Xét phương trình mx2−5m−2x+6m−5=0
Để để phương trình có hai nghiệm nghịch đảo nhau thì:
a≠0Δ>0x1.x2=1⇔m≠05m−22−4.m.6m−5>06m−5m=1
⇔m≠0m2+4>06m−5=m(luôn đúng với ∀m ) ⇔m=1 (thỏa mãn)
Vậy m=1 thì phương trình có hai nghiệm nghịch đảo nhau.
Tỉm giá trị m để phương trình:
a) 2x2+mx+m−3=0 có 2 nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn nghiệm dương.
a) Xét phương trình 2x2+mx+m−3=0 để phương trình có hai nghiệm trái dấu thì: a.c<0⇔2.(m−3)<0⇔m<3 .
Với m<3 , áp dụng hệ thức Vi – ét ta có:
x1+x2=−bax1.x2=ca⇔x1+x2=−m2x1.x2=m−32
Có nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn nghiệm dương suy ra :
x1>x2trong đó x1<0 ; x2>0 nên −x1>x2⇔x1+x2<0⇔−m2<0⇔m>0 .
Từ (1) và (2) suy ra 0<m<3.
Vậy 0<m<3 thì phương trình có hai nghiệm trái dấu và nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn nghiệm dương.
Chú ý: Đề bài có nghĩa tìm điều kiện để phương trình có 2 nghiệm trái dấu và tổng hai nghiệm âm.
Tỉm giá trị m để phương trình:
b) x2−2(m−1)x+m−3=0 có 2 nghiệm trái dấu và bằng nhau về giá trị tuyệt đối.
b) x2−2(m−1)x+m−3=0 có hai nghiệm trái dấu và bằng nhau về giá trị tuyệt đối.
Xét phương trình: x2−2(m−1)x+m−3=0 (2) có:
a=1;b=−2(m−1);c=m+3
PT (2) có 2 nghiệm trái dấu và bằng nhau về giá trị tuyệt đối
⇔a≠0P<0S=0⇔a≠0a.c<0−ba=0⇔1≠01.(m−3)<02(m−1)1=0⇔m−3<0m−1=0⇔m<3m=1⇔m=1
Vậy với m = 1 thì pt đã cho có hai nghiệm trái dấu và bằng nhau về giá trị tuyệt đối.
Cho phương trình:x2−2m−1x+m2−3m=0 (1)
a) Giải phương trình khi m=−1.
a) Thay m=−1 vào (1) ta có: x2+4x+4=0⇔x+22=0⇔x=−2
Vậy với m=−1thì phương trình có nghiệm x=−2.
b) Tìm m để pt (1) có nghiệm.
b) Ta có: Δ'=m+1
Để pt (1) có nghiệm thì Δ'≥0⇔m+1≥0⇔m≥−1.
Vậy với m≥−1 thì pt (1) có nghiệm.
c) Tìm m để (1) có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn 1x1+1x2=−1
c) Áp dụng hệ thức Viet ta có: x1+x2=2m−1;x1x2=m2−3m
1x1+1x2=−1
⇔ x1+x2+x1x2 =0⇔2m−2+m2−3m=0⇔ m2−m−2 =0 2
Ta có: a−b+c=1−−1−2=0
Phương trình (2) có hai nghiệm m1=−1;m2=2
Vậy với m∈{−1;2} thì pt (1) có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn 1x1+1x2=−1.
Cho phương trình x2−2m+1x+4m=0
a) Xác đinh m để phương trình có nghiệm kép. Tìm nghiệm kép đó
a) Δ'=m+12−1.4m=m2−2m+1=m−12
Để PT có nghiệm kép ⇔Δ'=0⇔m−1=0⇔m=1
b) Xác định m để phương trình có một nghiệm bằng 4 . Tính nghiệm còn lại.
b)x=4 là một nghiệm của phương trình nên ta có
⇒42−2m+1.4+4m=0⇔−4m+8=0⇔m=2
Với phương trình trở thành
x2−6x+8=0
⇔x−2x−4=0
⇔x−2=0x−4=0⇔x=2x=4
Vậy nghiệm còn lại của phương trình là x=4
c) Với điều kiện nào của m thì phương trình có hai nghiệm cùng dấu (trái dấu)
c) Δ'=m−12≥0 ∀m
Phương trình có hai nghiệm. Áp dụng đinh lý Vi-et:
x1+x2=2m+2x1.x2=4m
- Để phương trình có hai nghiệm cùng dấu ⇔4m>0⇔m>0
- Để phương trình có hai nghiệm trái dấu ⇔4m<0⇔m<0
d) Với điều kiện nào cửa m thì phương trình có hai nghiệm cùng dương (cùng âm)
d) với m>0 PT có hai nghiệm cùng dấu .
TH1: x1;x2 cùng dấu dương
⇔2m+2>0⇔m>−1
Kết hợp m>−1 với điều kiện m>0⇒m>0
TH2: x1;x2 cùng dấu âm
⇔2m+2<0⇔m<−1
m<−1 với điều kiện m>0
Vậy không có giá trị m để phương trình có hai nghiệm cùng dấu âm
e) Định m để phương trình có hai nghiệm sao cho nghiệm này gấp đôi nghiệm kia
e) Áp dụng đinh lý Vi-et:
x1+x2=2m+2(*)
x1.x2=4m(**)
Không mất tính tổng quát ta giả sử: x1=2x2⇔x1−2x2=0
Kết hợp với (*) ta có hệ phương trình: x1+x2=2m+2x1−2x2=0⇔x2=2m+23x1=2x2⇔x2=2m+23x1=4m+43
Thay vào phương trình (**) ta có
x1.x2=4m⇔2(m+1).4(m+1)9=4m⇔2(m+1)2=9m⇔2m2−5m+2=0
m1=2;m2=12. Thỏa mãn.
Vậy với m1=2;m2=12 thì phương trình đã cho có 2 nghiệm thỏa mãn nghiệm này bằng hai lần nghiệm kia.
f) Định m để phương trình có hai nghiệm x1;x2 thỏa mãn 2x1−x2=−2
f) Định m để phương trình có hai nghiệm x1;x2 thỏa mãn 2x1−x2=−2
2x1−x2=−2 (1)x1+x2=2m+2 (2)x1x2=4m (3)
Từ phương trình (1) và (2) ta có hệ phương trình
3x1=2mx2=2x1+2⇔x1=2m3x2=4m+63
Thay vào phương trình (3) ta có: 2m3.4m+63=4m
⇔m2−3m=0
⇔mm−3=0⇔m=0m=3 (thỏa mãn).
Vậy với m = 0 hoặc m=3 thì phương trình có hai nghiệm x1;x2 thỏa mãn 2x1−x2=−2
g) Định m để PT có hai nghiệm x1;x2 sao cho A=2x12+2x22−x1x2 nhận giá trị nhỏ nhất.
g)
A=2x12+2x22−x1x2=2x12+x22−x1x2=2x1+x22−5x1x2=22m+22−5.4m=8m2−4m+8=8m−142+152≥152 ∀m
⇒Amin=152. Dấu "=" xảy ra ⇔m=14 (tm)
Vậy m=14 để A đạt giá trị nhỏ nhất.


