Dạng 2. Sự tương giao giữa đường thẳng và đồ thị hàm số bậc hai.
33 câu hỏi
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho parabol (P):y=12x2 và đường thẳng (d):y=14x+32
Vẽ đồ thị của (P)
HS tự vẽ.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho parabol (P):y=12x2 và đường thẳng (d):y=14x+32
Gọi Ax1;y1 và Bx2;y2 lần lượt là các giao điểm của (P) với (d). Tính giá trị biểu thức T=x1+x2y1+y2.
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d): 12x2=14x+32
⇔x=2⇒y=2⇒A(2;2)x=−32⇒y=98⇒B−32;98 . Vậy T=x1+x2y1+y2=2+−322+98=425
Cho Parabol (P):y=x2 và đường thẳng d:y=(2m−1)x−m+2 (m là tham số)
Chứng minh rằng với mọi m đường thẳng d luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt
Phương trình hoành độ giao điểm x2=(2m−1)x−m+2⇔x2−(2m−1)x+m−2=0(*)
Ta có Δ=(2m−1)2−4.1⋅(m−2)=4m2−8m+9=4(m−1)2+5≥5>0
Vậy Parabol luông cắt đường thẳng tại hai điểm phân biệt.
Cho Parabol (P):y=x2 và đường thẳng d:y=(2m−1)x−m+2 (m là tham số) Tìm các giá trị của m để đường thẳng d luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt Ax1;y1;Bx2;y2 thỏa x1y1+x2y2=0.
Vì là nghiệm của phương trình nên theo hệ thức Vi-et ta có: x1+x2=2m−1x1x2=m−2.
Mặt khác y1=x12y2=x22.
Ta có x1y1+x2y2=0⇔x13+x23=0⇔x1+x2x12−x1x2+x22=0
⇔x1+x2=0x12−x1x2+x22=0⇔2m−1=0x1+x22−3x1x2=0⇔m=124m2−7m+7=0 (vn)
Vậy m=12.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=−2ax−4a (với a là tham số )
Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) khi a=−12.
Phương trình hoành độ (d) và (P) là x2+2ax+4a=0
Khi a=−12 thì phương trình trở thành x2−x−2=0
Có a−b+c=0nên phương trình có 2 nghiệm là x=−1; x=2.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=−2ax−4a (với a là tham số )
Tìm tất cả các giá trị của a để đường thẳng (d) cắt (P) taị hai điểm phân biệt có hoành độ x1;x2 thỏa mãn x1+x2=3.
Phương trình hoành độ (d) và (P) là x2+2ax+4a=0 (*)
để đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt
⇔Δ'=a(a−4)>0⇒a<0a>4
Với a<0a>4 theo Viét ta có x1+x2=−2ax1x2=4a
Vì x1+x2=3⇔x1+x22=9⇔x1+x22−2x1x2+2x1x2=9⇒4a2−8a+|8a|=9
Với a<0:4a2−8a+|8a|=9⇔4a2−16a−9=0⇒a=−12
Với a>4:4a2−8a+|8a|=9⇔4a2=9⇒a=32∉dka=−32∉dk
Vậy a=−12.
Cho hai hàm số y=x2và y=mx+4, với m là tham số.
Khi m=3, tìm tọa độ các giao điểm của hai đồ thị hàm số trên.
Phương trình hoành độ giao điểm của y=x2 và y=mx+4 là x2−mx−4=0(1)
Thay m=3 vào phương trình (1) ta có:x2−3x−4=0
Ta có: a−b+c=1−(−3)+(−4)=0
Vậy phương trình x2−3x−4=0có hai nghiệm x=−1x=4
Với x=−1⇒y=1⇒A(−1;1)
Với x=4⇒y=16⇒B(4;16)
Vậy với m=3 thì hai đồ thị hàm số giao nhau tại 2 điểm A(−1;1)và B(4;16).
Cho hai hàm số y=x2và y=mx+4, với m là tham số.Chứng minh rằng với mọi giá trị m, đồ thị của hai hàm số đã cho luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt A1x1;y1 và A2x2;y2 Tìm tất cả các giá trị của m sao cho y12+y22=72.
Ta có số giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là số nghiệm của phương trình (1)
Phương trình (1) có: Δ=m2−4⋅(−4)=m2+16>0∀m∈ℝ
Do đó (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1;x2
Vậy đồ thị của hai hàm số đã cho luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt A1x1;y1 và A2x2;y2với mọi m
Theo hệ thức Vi-et ta có: x1+x2=mx1⋅x2=−4
Ta lại có: y1=x12y2=x22
Theo đề, ta có: y12+y22=72
⇒x122+x222=49⇔x1+x22−2x1x22−2x1x22=49⇔m2−2.(−4)2−2−42=49
⇔(m2+8)2=81⇔m2+8=9⇔m=±1
(trường hợp m2+8=−9 vô nghiệm vì m2≥0 )
Vậy với m=1;m=−1 thì y12+y22=72.
Cho hàm số y=−12x2 có đồ thị (P) .Vẽ đồ thị (P) của hàm số.
HS tự vẽ đồ thị hàm số.
Cho hàm số y=−12x2 có đồ thị (P) .Cho đường thẳng y=mx+n (Δ). Tìm m,n để đường thẳng (Δ) song song với đường thẳng y=−2x+5 (d) và có duy nhất một điểm chung với đồ thị (P).
Δ song song với y=−2x+5 suy ra m=−2n≠5
Phương trình hoành độ giao điểm của Δ và (P): −12x2=−2x+n
⇔x2−4x+2n=0 (*)
Để Δ và (P) có một điểm chung duy nhất thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất thì Δ'=0⇔4−2n=0⇔n=2 (thỏa mãn)
Vậy m=−2;n=2.
Cho đường thẳng (d) có phương trình y=x+2 và parabol (P) có phương trình y=x2. Vẽ đường thẳng (d) và parabol (P) trên cùng hệ trục tọa độ .
HS tự vẽ đồ thị hàm số (d) và (P)
Cho đường thẳng (d) có phương trình y=x+2 và parabol (P) có phương trình y=x2. Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm A và B (với A có hoành độ âm, B có hoành độ dương). Bằng tính toán hãy tìm tọa độ các điểm A và B.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
x2=x+2⇔x2−x−2=0⇔(x−2)(x+1)=0⇔x=2 hoặc x=−1
Với x=2⇒y=4⇒B(2;4) (vì B có hoành độ dương)
Với x=−1⇒y=1⇒A(−1;1) (vì A có hoành độ âm)
VậyA(−1;1);B(2;4)
Cho hai hàm số y=12x2 và đồ thị hàm số (P) và y=x+4có đồ thị (d) .Vẽ đồ thị (P)
Vẽ đồ thị: HS tự vẽ
Cho hai hàm số y=12x2 và đồ thị hàm số (P) và y=x+4 có đồ thị (d). Gọi A,B là các giao điểm của hai đồ thị (P) và (d). Biết rằng đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét, tìm tất cả các điểm M trên tia Ox sao cho diện tích tam giác MAB bằng 30 cm2.

Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:12x2=x+4⇔x2−2x−8=0
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x=4;x=−2
Với x=−2 ta có y=2⇒A(−2;2)
Với x=4 ta có y=8⇒B(4;8)
Gọi M(m;0) thuộc tia Ox(m>0) Gọi C(−2;0),D(4;0)
Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: M thuộc đoạn OD: Ta có SAMB=SABDC−SACM−SBDM
Có là hình thang, AC=2cm,BD=8cm,CD=6cm
⇒SABDC=(2+8)⋅62=30cm2
Suy ra SAMB<30 cm2 (loại)
Trường hợp 2: M thuộc tia Dx (M≠D)⇒m>4
Ta có :SAMB=SABDC−SACM+SBDM
Có SABCD=30cm2,MC=m+2(cm),MD=m−4(cm)
Suy ra
SACM=12AC.CM=12.2.(m+2)=m+2(cm2)
SBDM=12BD.DM=12.8.(m−4)=4(m−4)(cm2)
⇒SAMB=30cm2⇔SACM=SBDM⇔m+2=4(m−4)⇔m=6
m = 6 (thỏa mãn). Vậy M(6;0) là điểm cần tìm.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y=3x+m−1 và parabol (P):y=x2. Chứng minh (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt với mọi m.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P)
x2=3x+m2−1⇔x2−3x−m2+1=0(*)
Δ=9+m2−1=8+m2>0∀m
Suy ra phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m hay (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt với mọi m.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y=3x+m−1và parabol (P):y=x2. Gọi x1,x2 là hoành độ các giao điểm của (d) và (P). Tìm m để x1+1x2+1=1
Ta có:x1+1x2+1=1⇔x1x2+x1+x1=0 (**)
Áp dụng hệ thức Vi-et cho (*):x1+x2=3x1x2=−m2+1
(**)⇔−m2+1+3=0⇔m2=4⇔m=±2
Vậy m=±2.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho parabol (P):y=−x2 .Vẽ parabol (P)
HS tự vẽ đồ thị hàm số.
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho parabol (P):y=−x2 .Xác định toạ độ các giao điểm A,B của đường thẳng (d') và (P). Tìm toạ điểm M trên (P) sao cho tam giác MAB cân tại M.
Viết phương trình đường trung trực của , tìm giao điểm của và ta tìm được giao điểm M.
Hoành độ các giao điểm A,B của đường thẳng d' và (P) là nghiệm của phương trình: −x2=−x−2⇔x2−x−2=0⇔x=−1 hoặc x=2
+ Với x=−1 , thay vào (P) ta có:y=−(−1)2=−1 , ta có: A(−1;−1)
+ Với x=2, thay vào (P) ta có: y=−(2)2=−4 , ta có:B(2;−4)
Suy ra trung điểm của AB là:I12;−52
Đường thẳng vuông góc với (d) có dạng: y=x+b
Vì d' đi qua I nên:−52=12+b⇔b=−3
Vậy d':y=x−3
Phương trình hoành độ của (d') và (P) là: x2+x−3=0 ⇔x=−1±132
+ Với x=−1−132⇒y=−7−132
+ Với x=−1+132⇒y=−7+132
Vậy có hai điểm M cần tìm là:−1−132;−7−132và −1+132;−7+132.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y=x+m−1và parabol (P):y=x2.Tìm m để (d) đi qua điểm A(0;1)
Thay x=0;y=1 vào phương trình đường thẳng (d) ta được: m=2
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y=x+m−1 và parabol (P):y=x2. Tìm m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1 x2 thỏa mãn: 41x1+1x2−x1x2+3=0.
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là: x2−x−(m−1)=0(*)
Để (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt ⇔Δ=4m−3>0⇔m>34
Khi đó theo định lý Vi-ét ta có:x1+x2=1x1x2=−(m−1)
Theo đề bài: 41x1+1x2−x1x2+3=0⇔4x1+x2x1.x2−x1x2+3=0⇔4−m+1+m+2=0
⇔m2+m−6=0( Điều kiện:m≠1 )
⇔m=−3 (loại) hoặc m=2(thỏa mãn).
Vậy m=2 là giá trị cần tìm.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol (P):y=−x2 và đường thẳng (d):y=3mx−3 (với m là tham số). Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm A(1;3)
Đường thẳng (d) đi qua A(1;3) nên 3=3m⋅1−3⇔m=2
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol (P):y=−x2 và đường thẳng (d):y=3mx−3 (với m là tham số). Xác định các giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt sao cho tổng 2 tung độ của hai giao điểm đó bằng -10
Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và Parabol (P) là:
−x2=3mx−3⇔x2+3mx−3=0(*)
Ta có Δ=9m2+12>0, với mọi m nên phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt.
Do đó, đường thẳng (d) và Parabol (P) cắt nhau tại hai điểm x1;y1và x2;y2
Theo định lý Vi-ét ta có: x1+x2=−3m;x1⋅x2=−3
Theo bài ra ta có:y1+y2=−10⇔−x12−x22=−10
⇔x1+x22−2x1x2=10
⇔9m2+6=10
⇔m=±23
Vậy m=±23 là giá trị cần tìm.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d) có phương trình: y=2(m+1)x−3m+2 .Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) với m=3.
Thay m=3 ta được (d):y=8x−7
Phương trình hoành độ giao điểm (P) và (d) khi m=3 là x2=8x−7⇔x2−8x+7=0
Giải phương trình ta được x1=1;x2=7. Với x1=1⇒y1=1; x2=7⇒y2=49
Tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (1;1);(7;49)
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d) có phương trình: y=2(m+1)x−3m+2 .
Chứng minh (P) và (d)luôn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A và B với mọi m.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
x2−2(m+1)x+3m−2=0 (1)
Δ'=m2+2m+1−3m+2=m2−m+3=m−122+114>0∀m
Nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ∀m suy ra (P) và (d) luôn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A,B với mọi m.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d) có phương trình: y=2(m+1)x−3m+2 .
Gọi x1;x2 là hoành độ giao điểm của A và B. Tìm m để x12+x22=20.
Ta có: x1;x2là nghiệm phương trình (1) vì Δ'>0∀m. Theo Vi-et ta có:
x1+x2=2m+2x1x2=3m−2x12+x22=20⇔x1+x22−2x1x2=20⇔(2m+2)2−2(3m−2)=20⇔2m2+m−6=0⇔(m−2)(2m+3)⇔m=2m=−32
Vậy m=2 hoặc m=−32 là giá trị cần tìm.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=2(m+3)x−2m+2 (m là tham số).
Với m=−5, tìm tọa độ giao điểm của parabol (P) và đường thẳng (d)
Với m=−5 (d) có phương trình y=−4x+12
Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm phương trình:
x2=−4x+12⇔x2+4x−12=0⇔(x+6)(x−2)=0⇔x=−6x=2+x=−6⇒y=36+x=2⇒y=4
Vậy với m=−5thì (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm (−6;36),(2;4)
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=2(m+3)x−2m+2 (m là tham số).
Chứng minh rằng: với mọi m parabol (P) và đường thẳng (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt. Tìm m sao cho hai giao điểm đó có hoành độ dương.
Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm phương trình:
x2=2(m+3)x−2m+2⇔x2−2(m+3)x−2m−2=0(1)Δ'=(m+3)2−(2m−2)=m2+4m+11=(m+2)2+6>0∀m
Do đó (1) có hai nghiệm phân biệt với mọi m suy ra (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt x1;x2 là hai nghiệm của phương trình (1), áp dụng định lý Viet ta có:
x1+x2=2(m+3)x1x2=2m−2
Hai giao điểm đó có hoành độ dương khi và chỉ khi
x1+x2>0x1x2>0⇔2(m+3)>02m−2>0⇔m>−3m>1⇔m>1
Vậy với m>1 thì (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt với hoành độ dương.
Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=2(m+3)x−2m+2 (m là tham số).
Tìm điểm cố định mà đường thẳng (d) luôn đi qua với mọi m
Gọi điểm cố định mà đường thẳng (d)đi qua với mọi m là x0;y0 ta có:
y0=2(m+3)x0−2m+2 ∀m⇔m2x0−2+6x0−y0+2=0 ∀m⇔2x0−2=06x0−y0+2=0⇔x0=1y0=8
Vậy với mọi m thì đường thẳng (d) luôn đi qua (1;8)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y=mx−3 tham số m và Parabol (P):y=x2
Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm A(1;0)
Đường thẳng (d) đi qua điểm A(1;0) nên có 0=m⋅1−3⇔m=3.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y=mx−3 tham số m và Parabol (P):y=x2Tìm m để đường thẳng (d) cắt Parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1;x2 thỏa mãn x1−x2=2.
Xét phương trình hoành độ giao điểm giữa (P) và (d): x2−mx+3=0
Có Δ=m2−12
(d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1,x2 khi
Δ=m2−12>0⇔m2>12⇔m>23m>−23
Áp dụng hệ thức Vi – Ét ta có:x1+x2=mx1x2=3
Theo bài ra ta có
x1−x2=2⇔x1−x22=4⇔x1+x22−4x1x2=4⇔m2−4.3=4⇔m2=16⇔m=±4
Vậy m=±4 là giá trị cần tìm.
Cho hàm số y=ax2 có đồ thị (P) và đường thẳng (d):y=mx+m−3
Tìm a để đồ thị (P) đi qua điểm B(2;-2).
Chứng minh rằng đường thẳng (d) luôn cắt đồ thị (P) tại hai điểm phân biệt C và D với mọi giá trị của m
(P) đi qua điểm B(2;−2) nên ta có:−2=a.22⇔a=−12
Vậy :y=−12x2
Cho hàm số y=ax2 có đồ thị (P) và đường thẳng (d):y=mx+m−3
Chứng minh rằng đường thẳng (d) luôn cắt đồ thị (P) tại hai điểm phân biệt C và D với mọi giá trị của m
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:
−12x2=mx+m−3⇔x2+2mx+2m−6=0 (*)Δ'=m2−(2m−6)=m2−2m+6=(m−1)2+5>0 ∀m
Do đó, đường thẳng (d) luôn cắt đồ thị (P) tại hai điểm phân biệt C và D với mọi giá trị của m.
Cho hàm số y=ax2 có đồ thị (P) và đường thẳng (d):y=mx+m−3
Gọi xC và xD lần lượt là hoành độ của hai điểm C và D. Tìm các giá trị của m sao cho xC2+xD2−2xCxD−20=0
Áp dụng định lí Vi-ét ta có:xC+xD=−2mxCxD=2m−6
Theo giả thiết
xC2+xD2−2xCxD−20=0⇔xC+xD2−4xCxD−20=0⇔(−2m)2−4(2m−6)−20=0⇔4m2−8m+4=0
⇔4(m−1)2=0⇔m=1. Vậy với m=1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

