Dạng 2. Sự tương giao giữa đường thẳng và đồ thị hàm số bậc hai.
Đề thi

Dạng 2. Sự tương giao giữa đường thẳng và đồ thị hàm số bậc hai.

A
Admin
ToánLớp 993 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho parabol (P):y=12x2 và đường thẳng  (d):y=14x+32

Vẽ đồ thị của (P)

Xem đáp án

HS tự vẽ.

2. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho parabol (P):y=12x2 và đường thẳng  (d):y=14x+32

Gọi Ax1;y1 và Bx2;y2 lần lượt là các giao điểm của (P) với (d). Tính giá trị biểu thức T=x1+x2y1+y2.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d):  12x2=14x+32

⇔x=2⇒y=2⇒A(2;2)x=−32⇒y=98⇒B−32;98 . Vậy T=x1+x2y1+y2=2+−322+98=425    

3. Tự luận
1 điểm

Cho Parabol (P):y=x2 và đường thẳng d:y=(2m−1)x−m+2 (m là tham số)

Chứng minh rằng với mọi m đường thẳng d luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm x2=(2m−1)x−m+2⇔x2−(2m−1)x+m−2=0(*)

Ta có  Δ=(2m−1)2−4.1⋅(m−2)=4m2−8m+9=4(m−1)2+5≥5>0

Vậy Parabol luông cắt đường thẳng tại hai điểm phân biệt.

4. Tự luận
1 điểm

Cho Parabol (P):y=x2 và đường thẳng d:y=(2m−1)x−m+2 (m là tham số) Tìm các giá trị của m để đường thẳng d luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt Ax1;y1;Bx2;y2  thỏa x1y1+x2y2=0.

Xem đáp án

Vì là nghiệm của phương trình nên theo hệ thức Vi-et ta có: x1+x2=2m−1x1x2=m−2.

Mặt khác y1=x12y2=x22.

Ta có x1y1+x2y2=0⇔x13+x23=0⇔x1+x2x12−x1x2+x22=0

⇔x1+x2=0x12−x1x2+x22=0⇔2m−1=0x1+x22−3x1x2=0⇔m=124m2−7m+7=0 (vn)

Vậy m=12.

5. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=−2ax−4a  (với a là tham số )

Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) khi a=−12.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ (d)  và (P) là   x2+2ax+4a=0

Khi a=−12 thì phương trình trở thành  x2−x−2=0

 a−b+c=0nên phương trình có 2 nghiệm là x=−1; x=2.

6. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=−2ax−4a  (với a là tham số )

Tìm tất cả các giá trị của a để đường thẳng (d) cắt (P) taị hai điểm phân biệt có hoành độ x1;x2 thỏa mãn x1+x2=3.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ (d)  (P)  x2+2ax+4a=0 (*)

để đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt

⇔Δ'=a(a−4)>0⇒a<0a>4 

Với a<0a>4 theo Viét ta có   x1+x2=−2ax1x2=4a

 x1+x2=3⇔x1+x22=9⇔x1+x22−2x1x2+2x1x2=9⇒4a2−8a+|8a|=9

Với a<0:4a2−8a+|8a|=9⇔4a2−16a−9=0⇒a=−12

Với a>4:4a2−8a+|8a|=9⇔4a2=9⇒a=32∉dka=−32∉dk

Vậy a=−12.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số  y=x2 y=mx+4, với m là tham số.

Khi m=3, tìm tọa độ các giao điểm của hai đồ thị hàm số trên.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của y=x2 và y=mx+4  x2−mx−4=0(1)

Thay  m=3 vào phương trình (1) ta có:x2−3x−4=0  

Ta có:  a−b+c=1−(−3)+(−4)=0

Vậy phương trình x2−3x−4=0có hai nghiệm  x=−1x=4

Với  x=−1⇒y=1⇒A(−1;1)

Với  x=4⇒y=16⇒B(4;16)

Vậy với m=3 thì hai đồ thị hàm số giao nhau tại 2 điểm A(−1;1)và B(4;16).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số  y=x2 y=mx+4, với m là tham số.Chứng minh rằng với mọi giá trị m, đồ thị của hai hàm số đã cho luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt A1x1;y1 và A2x2;y2   Tìm tất cả các giá trị của m sao cho y12+y22=72.

Xem đáp án

Ta có số giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là số nghiệm của phương trình (1)

Phương trình (1) có:  Δ=m2−4⋅(−4)=m2+16>0∀m∈ℝ

Do đó (1) luôn có hai nghiệm phân biệt  x1;x2

Vậy đồ thị của hai hàm số đã cho luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt A1x1;y1 và A2x2;y2với mọi m

Theo hệ thức Vi-et ta có:  x1+x2=mx1⋅x2=−4

Ta lại có:  y1=x12y2=x22

Theo đề, ta có: y12+y22=72

 

⇒x122+x222=49⇔x1+x22−2x1x22−2x1x22=49⇔m2−2.(−4)2−2−42=49

⇔(m2+8)2=81⇔m2+8=9⇔m=±1

  (trường hợp  m2+8=−9 vô nghiệm vì m2≥0 )

Vậy với m=1;m=−1 thì y12+y22=72.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=−12x2 có đồ thị (P) .Vẽ đồ thị (P) của hàm số.

Xem đáp án

HS tự vẽ đồ thị hàm số.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=−12x2 có đồ thị (P) .Cho đường thẳng y=mx+n (Δ). Tìm m,n  để đường thẳng (Δ) song song với đường thẳng y=−2x+5 (d) và có duy nhất một điểm chung với đồ thị (P).

Xem đáp án

Δ song song với y=−2x+5 suy ra  m=−2n≠5

Phương trình hoành độ giao điểm của Δ và (P):  −12x2=−2x+n

⇔x2−4x+2n=0 (*)

Để Δ và (P) có một điểm chung duy nhất thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất thì Δ'=0⇔4−2n=0⇔n=2 (thỏa mãn)

Vậy m=−2;n=2.

11. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng (d) có phương trình y=x+2 và parabol (P) có phương trình  y=x2. Vẽ đường thẳng (d) và parabol (P) trên cùng hệ trục tọa độ .

Xem đáp án

HS tự vẽ đồ thị hàm số (d) và (P)

12. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng (d) có phương trình y=x+2 và parabol (P) có phương trình  y=x2. Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm A và B (với A có hoành độ âm, B có hoành độ dương). Bằng tính toán hãy tìm tọa độ các điểm A và B.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):

x2=x+2⇔x2−x−2=0⇔(x−2)(x+1)=0⇔x=2 hoặc  x=−1

Với x=2⇒y=4⇒B(2;4) (vì B có hoành độ dương)

Với x=−1⇒y=1⇒A(−1;1) (vì A có hoành độ âm)

VậyA(−1;1);B(2;4)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số y=12x2 và đồ thị hàm số  (P) và y=x+4có đồ thị (d) .Vẽ đồ thị (P)

Xem đáp án

Vẽ đồ thị: HS tự vẽ

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số y=12x2 và đồ thị hàm số (P) và y=x+4 có đồ thị  (d). Gọi A,B là các giao điểm của hai đồ thị (P) và (d). Biết rằng đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét, tìm tất cả các điểm M trên tia Ox sao cho diện tích tam giác MAB bằng 30 cm2.

Xem đáp án

Media VietJack

Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:12x2=x+4⇔x2−2x−8=0

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:  x=4;x=−2

Với x=−2 ta có y=2⇒A(−2;2)

Với x=4 ta có y=8⇒B(4;8) 

Gọi M(m;0) thuộc tia Ox(m>0) Gọi  C(−2;0),D(4;0)

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: M thuộc đoạn OD: Ta có SAMB=SABDC−SACM−SBDM

 là hình thang, AC=2cm,BD=8cm,CD=6cm 

⇒SABDC=(2+8)⋅62=30cm2

Suy ra SAMB<30 cm2 (loại)

Trường hợp 2: M thuộc tia Dx  (M≠D)⇒m>4

Ta có :SAMB=SABDC−SACM+SBDM

Có SABCD=30cm2,MC=m+2(cm),MD=m−4(cm)

Suy ra

 SACM=12AC.CM=12.2.(m+2)=m+2(cm2)

SBDM=12BD.DM=12.8.(m−4)=4(m−4)(cm2)

⇒SAMB=30cm2⇔SACM=SBDM⇔m+2=4(m−4)⇔m=6

m = 6 (thỏa mãn). Vậy M(6;0) là điểm cần tìm.

15. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y=3x+m−1 và parabol  (P):y=x2. Chứng minh (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt với mọi m.

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P)

x2=3x+m2−1⇔x2−3x−m2+1=0(*)

Δ=9+m2−1=8+m2>0∀m

Suy ra phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m hay (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt với mọi m.

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y=3x+m−1và parabol  (P):y=x2. Gọi x1,x2 là hoành độ các giao điểm của (d) và (P). Tìm m để  x1+1x2+1=1

Xem đáp án

Ta có:x1+1x2+1=1⇔x1x2+x1+x1=0 (**)

Áp dụng hệ thức Vi-et cho (*):x1+x2=3x1x2=−m2+1

 (**)⇔−m2+1+3=0⇔m2=4⇔m=±2

Vậy m=±2.

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho parabol (P):y=−x2 .Vẽ parabol  (P)

Xem đáp án

HS tự vẽ đồ thị hàm số.

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho parabol  (P):y=−x2 .Xác định toạ độ các giao điểm A,B của đường thẳng (d') và (P). Tìm toạ điểm M trên (P) sao cho tam giác MAB cân tại M.

Xem đáp án

Viết phương trình đường trung trực  của , tìm giao điểm của  ta tìm được giao điểm M.

Hoành độ các giao điểm A,B của đường thẳng d' và (P) là nghiệm của phương trình: −x2=−x−2⇔x2−x−2=0⇔x=−1 hoặc  x=2

+ Với x=−1 , thay vào (P) ta có:y=−(−1)2=−1 , ta có:  A(−1;−1)

+ Với x=2, thay vào (P) ta có: y=−(2)2=−4 , ta có:B(2;−4)

Suy ra trung điểm của AB là:I12;−52

Đường thẳng vuông góc với (d) có dạng:  y=x+b

Vì d' đi qua I nên:−52=12+b⇔b=−3

Vậy d':y=x−3

Phương trình hoành độ của (d') và (P) là: x2+x−3=0 ⇔x=−1±132

+ Với x=−1−132⇒y=−7−132

+ Với x=−1+132⇒y=−7+132

Vậy có hai điểm M cần tìm là:−1−132;−7−132và −1+132;−7+132.

19. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y=x+m−1và parabol  (P):y=x2.Tìm m để (d) đi qua điểm  A(0;1)

Xem đáp án

Thay x=0;y=1 vào phương trình đường thẳng (d) ta được:  m=2

20. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng (d):y=x+m−1 và parabol (P):y=x2. Tìm m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1 x2  thỏa mãn: 41x1+1x2−x1x2+3=0.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:  x2−x−(m−1)=0(*)

Để (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt ⇔Δ=4m−3>0⇔m>34

Khi đó theo định lý Vi-ét ta có:x1+x2=1x1x2=−(m−1)

Theo đề bài:  41x1+1x2−x1x2+3=0⇔4x1+x2x1.x2−x1x2+3=0⇔4−m+1+m+2=0

 ⇔m2+m−6=0( Điều kiện:m≠1 )

⇔m=−3 (loại) hoặc m=2(thỏa mãn).
Vậy m=2 là giá trị cần tìm.

21. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol (P):y=−x2 và đường thẳng (d):y=3mx−3 (với m là tham số). Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm  A(1;3)

Xem đáp án

Đường thẳng (d) đi qua A(1;3) nên  3=3m⋅1−3⇔m=2

22. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol (P):y=−x2 và đường thẳng (d):y=3mx−3 (với m là tham số). Xác định các giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt sao cho tổng 2 tung độ của hai giao điểm đó bằng -10 

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng (d) và Parabol (P) là:

−x2=3mx−3⇔x2+3mx−3=0(*)

Ta có Δ=9m2+12>0, với mọi m nên phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt.

Do đó, đường thẳng (d) và Parabol (P) cắt nhau tại hai điểm x1;y1và x2;y2

Theo định lý Vi-ét ta có: x1+x2=−3m;x1⋅x2=−3 

Theo bài ra ta có:y1+y2=−10⇔−x12−x22=−10

⇔x1+x22−2x1x2=10

⇔9m2+6=10

⇔m=±23

Vậy m=±23 là giá trị cần tìm.

23. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d) có phương trình:  y=2(m+1)x−3m+2 .Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) với m=3.

Xem đáp án

Thay m=3 ta được  (d):y=8x−7

Phương trình hoành độ giao điểm (P) và (d) khi m=3 là x2=8x−7⇔x2−8x+7=0

Giải phương trình ta được x1=1;x2=7. Với x1=1⇒y1=1; x2=7⇒y2=49

Tọa độ giao điểm của (P) và (d)  (1;1);(7;49)

24. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d) có phương trình:  y=2(m+1)x−3m+2 .

Chứng minh (P) và  (d)luôn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A và B với mọi m.

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) :

x2−2(m+1)x+3m−2=0 (1)

Δ'=m2+2m+1−3m+2=m2−m+3=m−122+114>0∀m

Nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ∀m suy ra (P) và (d) luôn cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A,B với mọi m.

25. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d) có phương trình:  y=2(m+1)x−3m+2 .

Gọi x1;x2 là hoành độ giao điểm của A và B. Tìm m để x12+x22=20.

Xem đáp án

Ta có:  x1;x2là nghiệm phương trình (1) vì Δ'>0∀m. Theo Vi-et ta có:

x1+x2=2m+2x1x2=3m−2x12+x22=20⇔x1+x22−2x1x2=20⇔(2m+2)2−2(3m−2)=20⇔2m2+m−6=0⇔(m−2)(2m+3)⇔m=2m=−32

Vậy m=2 hoặc m=−32 là giá trị cần tìm.

26. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=2(m+3)x−2m+2 (m là tham số).

Với m=−5, tìm tọa độ giao điểm của parabol (P) và đường thẳng (d)

Xem đáp án

Với  m=−5 (d) có phương trình  y=−4x+12

Hoành độ giao điểm của (P)  (d) là nghiệm phương trình:

x2=−4x+12⇔x2+4x−12=0⇔(x+6)(x−2)=0⇔x=−6x=2+x=−6⇒y=36+x=2⇒y=4

 

 

Vậy với m=−5thì (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm  (−6;36),(2;4)

27. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=2(m+3)x−2m+2 (m là tham số).

Chứng minh rằng: với mọi m parabol (P) và đường thẳng (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt. Tìm m sao cho hai giao điểm đó có hoành độ dương.

Xem đáp án

Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm phương trình:

 x2=2(m+3)x−2m+2⇔x2−2(m+3)x−2m−2=0(1)Δ'=(m+3)2−(2m−2)=m2+4m+11=(m+2)2+6>0∀m

 

Do đó (1) có hai nghiệm phân biệt với mọi m suy ra (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt  x1;x2 là hai nghiệm của phương trình (1), áp dụng định lý Viet ta có:

x1+x2=2(m+3)x1x2=2m−2

 

Hai giao điểm đó có hoành độ dương khi và chỉ khi

x1+x2>0x1x2>0⇔2(m+3)>02m−2>0⇔m>−3m>1⇔m>1

 

Vậy với m>1 thì  (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt với hoành độ dương.

28. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P):y=x2 và đường thẳng (d):y=2(m+3)x−2m+2 (m là tham số).

Tìm điểm cố định mà đường thẳng (d) luôn đi qua với mọi  m

Xem đáp án

Gọi điểm cố định mà đường thẳng  (d)đi qua với mọi m là x0;y0  ta có:

y0=2(m+3)x0−2m+2 ∀m⇔m2x0−2+6x0−y0+2=0 ∀m⇔2x0−2=06x0−y0+2=0⇔x0=1y0=8

Vậy với mọi m thì đường thẳng (d) luôn đi qua  (1;8)

29. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng  (d):y=mx−3 tham số m và Parabol  (P):y=x2

Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm  A(1;0)

Xem đáp án

Đường thẳng (d) đi qua điểm A(1;0) nên có 0=m⋅1−3⇔m=3.

30. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng  (d):y=mx−3 tham số m và Parabol  (P):y=x2Tìm m để đường thẳng (d) cắt Parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1;x2 thỏa mãn x1−x2=2.

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm giữa (P) và (d):  x2−mx+3=0

 Δ=m2−12

(d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1,x2 khi

Δ=m2−12>0⇔m2>12⇔m>23m>−23

Áp dụng hệ thức Vi – Ét ta có:x1+x2=mx1x2=3

Theo bài ra ta có

x1−x2=2⇔x1−x22=4⇔x1+x22−4x1x2=4⇔m2−4.3=4⇔m2=16⇔m=±4

Vậy m=±4 là giá trị cần tìm.

31. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=ax2 có đồ thị (P) và đường thẳng  (d):y=mx+m−3

Tìm a để đồ thị (P) đi qua điểm B(2;-2).

Chứng minh rằng đường thẳng (d) luôn cắt đồ thị (P) tại hai điểm phân biệt C và D với mọi giá trị của m

Xem đáp án

(P) đi qua điểm B(2;−2) nên ta có:−2=a.22⇔a=−12

Vậy :y=−12x2

32. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=ax2 có đồ thị (P) và đường thẳng  (d):y=mx+m−3

Chứng minh rằng đường thẳng (d) luôn cắt đồ thị (P) tại hai điểm phân biệt C và D với mọi giá trị của m

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:

−12x2=mx+m−3⇔x2+2mx+2m−6=0 (*)Δ'=m2−(2m−6)=m2−2m+6=(m−1)2+5>0 ∀m

Do đó, đường thẳng (d) luôn cắt đồ thị (P) tại hai điểm phân biệt C và D với mọi giá trị của m.

33. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=ax2 có đồ thị (P) và đường thẳng  (d):y=mx+m−3

Gọi xC và xD lần lượt là hoành độ của hai điểm C và D. Tìm các giá trị của m sao cho xC2+xD2−2xCxD−20=0

Xem đáp án

Áp dụng định lí Vi-ét ta có:xC+xD=−2mxCxD=2m−6

Theo giả thiết 

xC2+xD2−2xCxD−20=0⇔xC+xD2−4xCxD−20=0⇔(−2m)2−4(2m−6)−20=0⇔4m2−8m+4=0

⇔4(m−1)2=0⇔m=1. Vậy với m=1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.