Chuyên đề Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 6. Biện pháp kiểm soát sinh học có đáp án
17 câu hỏi
Các biện pháp kiểm soát hóa học đã được con người sử dụng để khống chế các loài sâu hại. Vậy tại sao gần đây các biện pháp sinh học lại được quan tâm trở lại.
Trả lời:
Gần đây, các biện pháp sinh học lại được quan tâm trở lại vì các biện pháp kiểm soát hóa học giúp kiểm soát sâu bệnh và tăng năng suất cây trồng nhưng lại gây ra nhiều hệ lụy đối với môi trường sinh thái và sức khỏe con người, còn các biện pháp sinh học vừa giúp loại trừ sâu bệnh vừa thân thiện với môi trường, sức khỏe con người.
Nêu các nguyên nhân làm suy giảm kích thước, thậm chí làm tuyệt chủng các loài thiên địch.
Trả lời:
Các nguyên nhân làm suy giảm kích thước, thậm chí làm tuyệt chủng các loài thiên địch là:
- Tập quán canh tác như đốt rơm rạ và các sản phẩm phụ sau thu hoạch, phát quang bờ bụi,… đã vô tình làm mất nơi ở của nhiều loài thiên địch.
- Việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu hóa học không chỉ tiêu diệt các loài sâu hại và các tác nhân gây bệnh mà còn tiêu diệt cả những loài thiên địch sống trong tự nhiên.
- Ngoài ra, sự xâm nhập của các sinh vật ngoại lai cũng ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của các loài thiên địch.
Trình bày một số ví dụ về biện pháp phục hồi nơi ở, ổ sinh thái của một số loài thiên địch.
Trả lời:
Một số ví dụ về biện pháp phục hồi nơi ở, ổ sinh thái của một số loài thiên địch:
- Làm đất, vệ sinh đồng ruộng, hệ thống canh tác hợp lí.
- Hạn chế dùng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật.
- Trồng các loài cây là nơi cư trú của thiên địch (mô hình “ruộng lúa bờ hoa” để thu hút ong mật và ong kí sinh).
- Trồng xen canh: Trồng xen giống chín sớm với giống chính vụ để thu hút sâu hại, trồng xen cà chua với bắp cải để hạn chế sự phát triển của sâu xanh trên cây bắp cải,…
Vì sao cần duy trì, bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch trong tự nhiên?
Trả lời:
- Cần duy trì, bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch trong tự nhiên vì các quần thể thiên địch trong tự nhiên có vai trò kiểm soát kích thước quần thể sâu hại lâu dài trong suốt quá trình sinh trưởng của vật nuôi, cây trồng; đồng thời, không gây hại cho con người và môi trường.
- Ví dụ: Sau khi gieo mạ, trong 40 ngày đầu tiên cần hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây lúa vì nhiều thực nghiệm đã chứng minh, trong giai đoạn này mất đến 50% diện tích lá không ảnh hưởng đến năng suất. Mặt khác, nếu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở thời điểm này gây chết cho nhiều loài thiên địch, dễ gây bùng phát dịch ở giai đoạn sinh trưởng sau.
Nêu các ưu điểm và hạn chế của biện pháp thả thiên địch vào tự nhiên để phòng trừ sâu hại.
Trả lời:
- Ưu điểm: làm gia tăng kích thước của quần thể thiên địch, tăng hiệu quả kiểm soát sinh học.
- Nhược điểm: chi phí cao, chủ yếu sử dụng trong phòng dịch, có thể làm xuất hiện những loài sâu hại mới,… Đặc biệt gây nguy cơ suy giảm đa dạng sinh vật khi sử dụng các loài thiên địch ngoại lai trong khi chưa có đầy đủ những nghiên cứu đánh giá về tác động môi trường.
Vì sao cần thả bổ sung thiên địch khi thực hiện biện pháp kiểm soát sinh học?
Trả lời:
Trên thực tế, khả năng thích ứng của quần thể thiên địch khi chuyển từ môi trường nuôi cấy sang môi trường tự nhiên, tỉ lệ tử vong, khả năng sinh sản,... của quần thể thiên địch có thể bị suy giảm dẫn đến số lượng cá thể không đảm bảo, do đó bổ sung thiên địch là biện pháp tăng kích thước quần thể, từ đó tăng khả năng kiểm soát sâu hại.
Trình bày ưu điểm của biện pháp sinh học bằng các chất có chứa chất điều hòa sinh trưởng.
Trả lời:
Ưu điểm của biện pháp sinh học bằng các chất có chứa chất điều hòa sinh trưởng: Biện pháp sinh học bằng các chất có chứa chất điều hòa sinh trưởng có tính an toàn cao, đặc hiệu, không gây độc mạn tính với những loài không là đối tượng tác động, nhanh chóng bị phân giải ở điều kiện thường.
Nêu khó khăn lớn nhất khi sử dụng chất điều hòa sinh trưởng (hormone) trong kiểm soát sinh học.
Trả lời:
Khó khăn lớn nhất khi sử dụng chất điều hòa sinh trưởng (hormone) trong kiểm soát sinh học là thời gian sinh vật mẫn cảm với tác động của thuốc không dài nên cần xác định được chính xác thời đểm sử dụng thuốc.
Bón phân hợp lí có đóng góp gì đối với kiểm soát sinh học?
Trả lời:
Bón phân hợp lí có đóng góp đối với kiểm soát sinh học: giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển mạnh, tăng tổng hợp protein, thúc đẩy tổng hợp tầng cutin và lignin ở thực vật,... từ đó giảm nguy cơ bị sâu bệnh ở cây trồng.
Trên quan điểm sinh thái học, giải thích vì sao trồng xen canh, luân canh là một trong những biện pháp kiểm soát sinh học.
Trả lời:
Trồng xen canh, luân canh là một trong những biện pháp kiểm soát sinh học vì:
- Trồng xen canh: Trồng xen canh làm giảm sức chứa của môi trường với quần thể sinh vật nên làm giảm kích thước quần thể sâu hại do nguồn thức ăn bị giới hạn.
- Trồng luân canh: Mỗi loài sinh vật nói chung hay sâu hại nói riêng sống trong một môi trường riêng. Khi trồng chuyên canh, trong đất sẽ còn trứng sâu, mầm bệnh từ vụ trước nên dễ xảy ra dịch bệnh ở vụ sau. Khi trồng luân canh, sâu hại sẽ bị hạn chế sinh trưởng do nguồn thức ăn của sâu hại bị gián đoạn.
Nêu một số kĩ thuật đã được sử dụng để tạo giống chống chịu với sâu hại và tác nhân gây bệnh.
Trả lời:
Một số kĩ thuật đã được sử dụng để tạo giống chống chịu với sâu hại và tác nhân gây bệnh:
- Công nghệ làm biến đổi gene: Muỗi truyền bệnh đã được biến đổi gene, không còn khả năng truyền tác nhân gây bệnh.
- Kĩ thuật chuyển gene kết hợp lai hữu tính: Việt Nam tạo được giống lúa bắc thơm chứa gene chống vi khuẩn gây bạc lá ở lúa.
- Nhiễm bệnh cho côn trùng là vật trung gian truyền bệnh: Cho muỗi vằn (Aedes aegypti) - trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết nhiễm vi khuẩn Wolbachia khiến chúng không còn khả năng truyền virus gây bệnh sốt xuất huyết. Vi khuẩn Wolbachia là loại kí sinh nội bào, khi kí sinh trong tế bào muỗi đã làm thay đổi nhiều đặc điểm của tế bào khiến virus không thể nhân lên trong tế bào.
Vì sao sử dụng rộng rãi giống kháng sâu hại tự nhiên có thể làm mất tính kháng của giống?
Trả lời:
Sử dụng giống kháng sâu bệnh rộng rãi có nguy cơ làm xuất hiện nòi (biotyp) sâu hại mới làm mất tính kháng của sinh vật.
Thả các con côn trùng đực bất dục có ưu điểm gì so với thả các con cái?
Trả lời:
Ưu điểm của việc thả con đực bất dục vào môi trường so với thả các con cái:
- Những con đực vô sinh hiệu quả hơn nhiều trong việc cản trở sự sinh sản của quần thể hoang dã, bởi chúng tích cực tìm kiếm những con cái để giao phối và có thể giao phối với nhiều con cái. Bên cạnh đó, con đực tăng tốc độ gây vô sinh vì chúng chỉ giao phối với những con cái hoang dã mà không bị phân tán bởi những con cái vô sinh.
- Trong trường hợp xảy ra lỗi trong quy trình tiệt sinh, lựa chọn con đực sẽ loại bỏ nguy cơ đưa con cái có khả năng sinh sản vào môi trường.
- Trong trường hợp thả các loài côn trùng chỉ có con đực, chi phí đóng gói và thả côn trùng sẽ giảm một nửa so với việc thả cả con đực và con cái.
- Phương pháp này an toàn hơn rất nhiều, vì trong một số trường hợp, việc thả côn trùng cái có thể gây ra tác động tiêu cực, chẳng hạn, chỉ những con muỗi cái mới đốt người để lấy máu làm nguồn protein và có thể truyền bệnh chết người.
Vì sao khi thả côn trùng đực bất dục, nếu khu vực thả côn trùng không được cách li thì cần thả lặp lại?
Trả lời:
Nếu khu vực bảo vệ không được cách li hoàn toàn thì việc thả cá thể bất dục phải được lặp đi lặp lại hoặc thả định kì để chống quần thể sâu hại tái phục hồi do xâm nhập từ nơi khác đến.
Trình bày hai nguyên nhân khiến nông dân chưa thực sự chú trọng đến việc bảo vệ và phục hồi các quần thể thiên địch trong khu vực canh tác của mình.
Trả lời:
Hai nguyên nhân khiến nông dân chưa thực sự chú trọng đến việc bảo vệ và phục hồi các quần thể thiên địch trong khu vực canh tác của mình:
- Sử dụng thiên địch không có tác dụng tức thời, không có khả năng dập dịch.
- Cần nghiên cứu tìm hiểu kĩ càng đặc điểm sinh học, sinh thái của loài để đảm bảo tính hiệu quả của biện pháp.
Vì sao sử dụng biện pháp bất dục đực không làm xuất hiện loài ngoại lai xâm lấn?
Trả lời:
Sử dụng biện pháp bất dục đực không làm xuất hiện loài ngoại lai xâm lấn vì kĩ thuật SIT sử dụng chính loài bản địa, không đưa thêm loài ngoại lai vào môi trường.
Tạo giống cây trồng có gene kháng sâu hại đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn nhưng cũng gây nên những quan ngại. Hãy cho biết về lâu dài, sử dụng rộng rãi các giống cây trồng như vậy có thể gây hậu quả gì? Giải thích.
Trả lời:
Một số lo ngại khi sử dụng rộng rãi các giống cây trồng có gene kháng sâu hại:
- Sử dụng các giống cây trồng biến đổi gene mang gene kháng sâu hại có thể gây nguy cơ phát tán các gene kháng sâu hại vào các cây hoang dại tạo nên các giống "siêu cỏ dại" khó bị tiêu diệt.
- Sử dụng giống kháng có nguy cơ làm xuất hiện nòi sâu hại mới làm mất tính kháng của sinh vật.
- Sản phẩm của các giống cây trồng kháng sâu bệnh có thể gây dị ứng cho người.

