Chuyên đề ôn thi Kĩ năng đọc Tiếng Anh 12 - Đọc - Điền từ có đáp án
Đề thi

Chuyên đề ôn thi Kĩ năng đọc Tiếng Anh 12 - Đọc - Điền từ có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1282 lượt thi
63 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

[...] For one, an Olympic host city may receive substantial revenue from ticket sales, tourist spending, corporate sponsorship, and television rights. Cities such as Los Angeles (1984) and Seoul (1988) actually made a large profit from the Games they hosted. (0)_________, hosting the Olympic Games confers prestige on a host city and country, which can lead to increased trade and tourism.

In addition

However

For example

Otherwise

Xem đáp án

Bước 1: Cả 4 phương án đều là từ nối.

A. thêm vào đó (từ nối bổ sung thông tin)

B. tuy nhiên (từ nối chỉ sự đối lập)

C. ví dụ như (từ nối làm rõ thông tin)

D. hoặc là (từ nối chỉ sự lựa chọn)

Bước 2: Ta cần dịch sơ qua nghĩa của những câu trước và sau chỗ trống để xác định mối liên hệ giữa chúng.

Thứ nhất, một thành phố chủ nhà tổ chức Olympic có thể nhận được doanh thu đáng kể từ việc bán vé, chi tiêu của khách du lịch, tài trợ của công ty và bản quyền truyền hình. Cấc thành phố như Los Angeles (1984) và Seoul (1988) thực sự kiếm được lợi nhuận lớn từ Thế vận hội họ đã tổ chức._______, việc tổ chức Thế vận hội Olympic đem lại danh tiếng cho thành phố và quốc gia đăng cai, điều này có thể giúp tăng cường thương mại và du lịch.” Ta thấy 2 câu trước đó nhắc đến lợi ích về mặt “doanh thu”, câu sau nhắc đến lợi ích về “danh tiếng” → mối quan hệ bổ sung thông tin.

Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage and circle one letter to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.

Taking piano lessons and solving math puzzles on a computer significantly improve specific math skills of elementary schoolchildren, according to a new study. The results, (1)_________were published in

the journal , are the latest in a series that links musical training to the Neurological Research development of higher brain functions. Researchers worked with 135 second-grade students at a school in Los Angeles after (2) _________a pilot study with 102 students. Children that were given four months of piano training as well as time playing (3) _________ newly designed computer software scored 27 percent

higher on math and fraction tests than other children. Piano instruction is thought to enhance the brain’s “hard wiring” for spatial-temporal reasoning, or the ability to visualise and transform objects in space and time, says Professor Gordon Shaw, who led the study. At the same time, the computer game allows children to solve geometric and math puzzles that boost their ability to (4) _________(shapes in their mind. The findings are significant (5) _________a grasp of proportional math and fractions is a prerequisite to math at higher levels, and children who do not master these areas of math cannot understand more advanced math that is critical to high-tech fields.

(Adapted from by Joyce s. Cain) “Eye on Editing 2” by Joyce s. Cain)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The results, (1)_________were published in the journal , are the latest in a series that links musical training to the Neurological Research development of higher brain functions.

which

whose

who

that

Xem đáp án

Chọn A.

Hướng dẫn:

Trước vị trí cần điền là một danh từ chỉ sự vật the results (kết quả), sau là động từ to be were nên ta cần một đại từ quan hệ chỉ vật, đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu  

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Researchers worked with 135 second-grade students at a school in Los Angeles after (2) _________a pilot study with 102 students.

composing

concerning

conducting

carrying

Xem đáp án

Ta có cụm từ cố định conduct a study (tiến hành nghiên cứu)

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Children that were given four months of piano training as well as time playing (3) _________ newly designed computer software scored 27 percent higher on math and fraction tests than other children.

at

for

with

of

Xem đáp án

Ta có cụm từ cố định play with something (sử dụng cái gì)

→ Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

At the same time, the computer game allows children to solve geometric and math puzzles that boost their ability to (4) _________(shapes in their mind.

manipulate

accumulate

accommodate

stimulate

Xem đáp án

Dịch nghĩa 4 phương án:

A. điều khiển

B. tích lũy

C. chứa

D. khuyến khích

Xét về nghĩa, động từ manipulate (điều khiển) phù hợp nhất với nội dung của câu. Ta được cụm từ hoàn chỉnh manipulate shapes in their mind (điều khiển các hình khối trong tâm trí)

→ Chọn A .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The findings are significant (5) _________a grasp of proportional math and fractions is a prerequisite to math at higher levels, and children who do not master these areas of math cannot understand more advanced math that is critical to high-tech fields.

because

unless

before

although

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Cấu trúc: keep something + adj (giữ cho cái gì ở trong tình trạng)

Những động từ khác không thể theo sau bởi tính từ, mà phải theo sau bởi trạng từ.

Dịch nghĩa toàn bài:

Chú rể thường đến nhà cô dâu để làm lễ, sau đó ở lại đây ba ngày trước khi đưa cô dâu mới về nhà mình. Buổi lễ thực tế bao gồm nhiều nghi thức nhỏ, với nhiều lần cúi đầu và các cử chỉ khác mang tính tượng trưng. Những người tham gia cần kiểm soát cảm xúc của họ để duy trì cảm xúc buồn rầu.

Mặc dù người Hàn Quốc vẫn giữ một số nét của nghi lễ truyền thống, nhưng hầu hết các nghi lễ hiện đại lại giống với các nghi lễ kết hôn của phương Tây nhiều hơn các nghi lễ truyền thống của Hàn Quốc. Tuy nhiên, nhiều ngôi làng và bảo tàng dân gian khắp đất nước vẫn thường xuyên thực hiện các nghi lễ này để duy trì những nét truyền thống.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

While the reckless use of fad diets can bring some ________results, long-term results are very rare.

initial

Initiative

initiating

initiate

Xem đáp án

Ta có thể không dịch được nghĩa của từ mới nhưng vẫn chọn được phương án đúng nhờ vào việc xác định đúng từ loại cần điền.
Ở ví dụ bên, ta thấy trước vị trí cần điền là lượng từ some (một vài) sau là danh từ results (kết quả) nên ta cần một tính từ điền vào chỗ trống.
Trong các phương án đã cho thì phương án A có hậu tố “-ial” của một tính từ.
→ Chọn A.

Đoạn văn

Just like any institution, a family also needs rules. Rules are very important because they keep things in (1) _________. For a family, rules are as necessary as food and clothing. The rules are very important because they remain peace and order in the family. For example, children should respect and listen to their parents.

If there are (2) ________to be made, for examples, it is not only the parents who are going to decide especially if the children are already grown up. It would be better if everybody is involved in making the decision of important matter.

Rules are needed to maintain a harmonious relationship (3) _________family members. Parents are there the pillars of the family and guide children to be responsible and practice good values.

Rules teach children to become more responsible and have discipline not only at home but especially outside of the home. When there are rules to follow, children will know (4) _________they should do or should not do. Rules help to avoid conflict and misunderstanding that may lead to fights and aggression especially among children. Parents should set rules for the children to follow to avoid quarrels and fights. There are times when the children fight over simple matters and this happens if the parents do or not interfere but when parents set the rule and let the children follow, there will be (5)  _________conflicts.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Just like any institution, a family also needs rules. Rules are very important because they keep things in (1) _________.

need

time

order

shape

Xem đáp án

 Ta có các cụm từ cố định sau:

in need (khi cần đến, khi cần sự giúp đỡ)

in time (đúng giờ, kịp lúc)

in order (theo thứ tự, có trật tự)

in shape (trong hình dạng, thân hình cân đối)

Dịch nghĩa của câu để chọn phương án phù hợp:

Rules are very important because they keep things in_________.        .

(Những quy tắc rất quan trọng bởi vì chúng giữ mọi thứ_________.)

Ta thấy cụm từ in order (có trật tự) phù hợp với nội dung của câu

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

If there are (2) ________to be made, for examples, it is not only the parents who are going to decide especially if the children are already grown up.

decisions

problems

changes

calls

Xem đáp án

Sau there are ta cần một danh từ đếm được ở hình thức số nhiều. Cả 4 phương án đã cho đều là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều nên ta cần dịch nghĩa để chọn phương án phù hợp.

A. quyết định

B. vấn đề

C. thay đổi

D. cuộc gọi

Dịch nghĩa của câu để chọn danh từ phù hợp:

If there are _________to be made, for examples, it is not only the parents who are going to decode especially if the children are already grown up. It would be better if everybody is involved in making the decision of important matter. (Ví dụ, nếu có đưa ra _________, không chỉ cha mẹ là người sẽ quyết định đặc biệt là khi con cái đã trưởng thành. Sẽ tốt hơn nếu mọi người cùng tham gia vào việc đưa ra quyết định về vấn đề quan trọng.)

Dựa vào câu thứ 2, ta thấy vấn đề được nhắc tới ở đây là việc đưa ra quyết định

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Rules are needed to maintain a harmonious relationship (3) _________family members.

in

between

inside

among

Xem đáp án

Dịch nghĩa 4 phương án:

A. trong

B. ở bên trong

C. ở giữa (Cấu trúc: between ... and... (giữa 2 đối tượng,)

D. ở giữa (Cấu trúc: among ... (giữa 3 đối tượng trở lên)

Dịch nghĩa của câu:

Rules are needed to maintain a harmonious relationship_________family members. (Quy tắc là cần thiết để duy trì mối quan hệ hòa hợp_________các thành viên trong gia đình.)

Xét về nghĩa, từ “ở giữa” phù hợp với nội dung của câu. Bên cạnh đó, cụm từ family members (các thành viên trong gia đình) có thể ám chỉ nhiều hơn hai người nên among phù hợp nhất

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

When there are rules to follow, children will know (4) _________they should do or should not do.

where

that

how

what

Xem đáp án

Dịch nghĩa 4 phương án:

A. ở đâu

B. đó, rằng

C. như thế nào

D. cái gì, điều gì

Dịch nghĩa của câu:

When there are rules to follow, children will know_________they should do or should not do. (Khi có những quy tắc phải tuân theo, trẻ sẽ biết mình nên làm_________hay không nên làm      .)

Xét về nghĩa, phương án D là phù hợp nhất

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

There are times when the children fight over simple matters and this happens if the parents do or not interfere but when parents set the rule and let the children follow, there will be (5) _________conflicts.

less

more

little

fewer

Xem đáp án

Dịch nghĩa 4 phương án:

A. ít hơn (dùng với danh từ không đếm được)

B. nhiều hơn (dùng với cả danh từ đếm được và không đếm được)

C. ít (dùng với danh từ không đếm được)

D. ít hơn (dùng với danh từ đếm được)

Sau vị trí cần điền lả danh từ đếm được ở hình thức số nhiều conflicts (những xung đột) nên chỉ có phương án B và D phù hợp. Dịch nghĩa của câu:

There are times when the children fight over simple matters and this happens if the parents do or not interfere but when parents set the rule and let the children follow, there will be _________conflicts. (Có những lúc trẻ cãi nhau vì những vấn đề đơn giản và điều này xảy ra cả khi cha mẹ không hay có can thiệp nhưng khi cha mẹ đặt ra quy tắc và để con cái làm theo thì sẽ có_________xung đột.)

Xét về nghĩa, ta thấy cụm danh từ “ít xung đột hơn” là phù hợp nhất

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

As people frantically search for a solution _______this problem, they often try some of the popular fad diets being offered.

on

of

to

with

Xem đáp án

Ta có cụm từ cố định a solution to + N (cách giải quyết điều gì đó)

Chọn C.

Đoạn văn

THE LIFE OF COUNTRY VET

Don Strange, who works as a vet in northern England, leads a busy life. As well as having to treat pets which are unwell, he often visits farms where problems of (1) _________ kinds await him. He has lost

(2) _________of the number of times he has been called out at midnight to give advice to a farmer with sick sheep or cows.

Recently, a television company chose Don as the subject of a documentary program it was making about the life of a country vet. The program showed the difficult situations Don faces every day such as helping a cow to give birth or winning the trust of an aggressive dog (3) _________needs an injection. Not all of Don’s patients are domestic animals, (4) _________ , and in the program people saw him helping an owl which had a damaged wing. It also showed Don holding a meeting with villagers concerned about the damage a new road might do to their (5) _________environment.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

As well as having to treat pets which are unwell, he often visits farms where problems of (1) _________ kinds await him.

various

variety

variation

varied

Xem đáp án

Sau vị trí cần điền là danh từ kinds (loại) nên ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này. Trong hai tính từ various (đa dạng - nhiều về số lượng) và varied (đa dạng - thường xuyên thay đổi) ta thấy various phù hợp hơn với nghĩa của câu.

Ngoài ra ta cũng có cụm từ: various kinds (nhiều loại)

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

He has lost (2) _________of the number of times he has been called out at midnight to give advice to a farmer with sick sheep or cows.

count

score

memory

patience

Xem đáp án

Ta có cụm từ cố định lose count of N (quên số lượng trước đó bạn đã đếm được)

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The program showed the difficult situations Don faces every day such as helping a cow to give birth or winning the trust of an aggressive dog (3) _________needs an injection.

whose

which

of which

who

Xem đáp án

Trước vị trí cần điền là một danh từ chỉ động vật an aggressive dog (một con chó hung dữ), sau là động từ needs (cần) nên ta cần một đại từ quan hệ chỉ vật, đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Not all of Don’s patients are domestic animals, (4) _________ , and in the program people saw him helping an owl which had a damaged wing.

yet

however

although

therefore

Xem đáp án

Vị trí cần điền nằm giữa hai mệnh đề, và hai dấu phẩy nên ta cần một liên từ để nối hai mệnh đề này với nhau.

Cả 4 phương án đã cho đều là liên từ, tuy nhiên chỉ có từ however (tuy nhiên) và từ therefore (vì vậy) có thể được đặt giữa hai dấu phẩy. Ta dịch nghĩa của câu để chọn liên từ phù hợp:

Not all of don’t patiente are domestic animals, _________, and in the program people saw him helping an owl which had a damaged wing. (_________, không phải tất cả bệnh nhân của Don đều là vật nuôi trong nhà, và trong chương trình mọi người đã thấy anh ấy giúp một con cú bị thương ở cánh.)

Mệnh đề đầu tiên nhắc đến vật nuôi trong nhà, mệnh đề thứ hai nhắc đến con cú (không phải vật nuôi trong nhà). Như vậy đây là mối quan hệ tương phản

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

It also showed Don holding a meeting with villagers concerned about the damage a new road might do to their (5) _________environment.

nearby

area

local

close

Xem đáp án

Trước vị trí cần điền là một tính từ sở hữu their (của họ), sau là một danh từ environment (môi trường) nên ta cần một tính từ. Phương án B. area (vùng) là danh từ nên bị loại. Ba phương án còn lại là tính từ nên ta cần dịch nghĩa:

A. gần

C. địa phương

D. gần

Dịch nghĩa của câu cần điền để xem tính từ nào phù hợp:

It also showed Don holding a meeting with villagers concerned about the damage a new road might do to their _________ environment. (Chương trình cũng chiếu cảnh Don tổ chức một cuộc họp với những người dân có lo ngại về thiệt hại mà con đường mới có thể gây ra cho môi trường  của họ.)

Ta thấy cụm danh từ “môi trường địa phương” là phù hợp nhất với nội dung của bài

Chọn C.

Đoạn văn

Read the following passage and circle one letter to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

* Passage 1

The groom usually traveled to the house of the bride for the ceremony, then stayed there for three days (1)________taking his new bride to his family’s home. The actual ceremony involved many small rituals, with many bows and symbolic gestures. The (2) ________were expected to control their emotions and remain somber.

(3) ________Koreans have kept several aspects of the traditional ceremony, most modern ceremonies resemble Western marriage ceremonies more than (4)       ________Korean ones. However, many folk villages and museums across the country regularly perform ceremonies to (5) ________the traditions alive

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The groom usually traveled to the house of the bride for the ceremony, then stayed there for three days (1)________taking his new bride to his family’s home.

ago

before

then

soon

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích: Trong bốn phương án chỉ có before theo sau bởi V-ing.

Cấu trúc: Befefore + N/V-ing (trước khi)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The (2) ________were expected to control their emotions and remain somber.

participants

participating

participation

participated

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Trước vị trí cần điền là mạo từ xác định the, sau là động từ “to be” were nên ta cần một danh từ ở hình thức số nhiều đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu. Vậy phương án A phù hợp nhất.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

(3) ________Koreans have kept several aspects of the traditional ceremony

If only

As though

As

Although

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Ta thấy hai mệnh đề Koreans have kept several aspects of the traditional ceremony (người Hàn Quốc giữ một số nét của nghi lễ truyền thống) và most modem ceremonies resemble Western marriage ceremonies(hầu hết các nghi lễ hiện đại lại giống với các nghi lễ kết hôn của phương Tây) mang ý nghĩa đối lập, nên ta dùng liên từ although (mặc dù) là phù hợp nhất.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

most modern ceremonies resemble Western marriage ceremonies more than (4) ________Korean ones.

traditionally

traditionalist

traditional

tradition

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Sau vị trí cần điền là cụm danh từ Korean ones (các nghi lễ của Hàn Quốc) nên ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ này. Vậy phương án C phù hợp nhất.

Lưu ý: Trạng từ có thể đứng trước tính từ để bổ sung ý nghĩa cho tính từ, nhưng trong trường hợp này, xét về nghĩa, trạng từ traditionally (mang tính truyền thống) không thể bổ sung ý nghĩa cho tính từ Korean (thuộc về Hàn Quốc).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

However, many folk villages and museums across the country regularly perform ceremonies to (5) ________the traditions alive

grip

catch

hold

keep

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Cấu trúc: keep something + adj (giữ cho cái gì ở trong tình trạng)

Những động từ khác không thể theo sau bởi tính từ, mà phải theo sau bởi trạng từ.

Dịch nghĩa toàn bài:

Chú rể thường đến nhà cô dâu để làm lễ, sau đó ở lại đây ba ngày trước khi đưa cô dâu mới về nhà mình. Buổi lễ thực tế bao gồm nhiều nghi thức nhỏ, với nhiều lần cúi đầu và các cử chỉ khác mang tính tượng trưng. Những người tham gia cần kiểm soát cảm xúc của họ để duy trì cảm xúc buồn rầu.

Mặc dù người Hàn Quốc vẫn giữ một số nét của nghi lễ truyền thống, nhưng hầu hết các nghi lễ hiện đại lại giống với các nghi lễ kết hôn của phương Tây nhiều hơn các nghi lễ truyền thống của Hàn Quốc. Tuy nhiên, nhiều ngôi làng và bảo tàng dân gian khắp đất nước vẫn thường xuyên thực hiện các nghi lễ này để duy trì những nét truyền thống.

Đoạn văn

THE JOYS AND TRIBULATIONS OF BEING A PET OWNER!

During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (1) ________contact with someone who does. Is there such a thing as “the ideal pet”? If so, what characterizes the Ideal pet? Various (2) ________influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of (3) ________can be considerable. Everything must be (4) ________into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to (5) ________time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeding it. Pets can be demanding and a big responsibility.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (1) ________contact with someone who does

tight

narrow

near

close

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích: cấu trúc: In close contact with somebody (gần gũi, thân thiết với...)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Various (2) ________influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle.

factors

facets

points

elements

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

A.factors: yếu tố

B.facets: khía cạnh

C. points: ý nghĩa, điểm

D. elements: nhân tố quan trọng

Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of (3) ________can be considerable.

upkeep

raising

upbringing

maintenance

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

A.upkeep: bảo dưỡng, sửa sang

B.raising: sự nuôi lớn

C. upbringing: quá trình nuôi dạy một đứa trẻ

D. maintenance: sự duy trì, bảo dưỡng (đồ vật)

Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Everything must be (4) ________into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills.

held

considering

kept

taken

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Cấu trúc: take into account (xem xét)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

You must be prepared to (5) ________time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeding it.

take

waste

spend

occupy

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Cấu trúc: spend time/ money on N/ V-ing (sử dụng tiền và thời gian vào việc gì)

Dịch nghĩa toàn bài:

Niềm vui và nỗi khổ khi trở thành chủ sở hữu thú cưng!

Trong cuộc sống, hầu hết mỗi người trong chúng ta đều có một số trải nghiệm về việc sở hữu thú cưng hoặc thân thiết với một ai đó có thú cưng. Có tồn tại thứ gọi là “thú cưng lý tưởng” hay không? Nếu vậy, đâu là những đặc điểm của thú cưng lý tưởng? Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thú cưng, từ lý do muốn nuôi thú cưng cho đến lối sống của một người. Ví dụ, mặc dù rất nhiều vật nuôi có giá tương đối rẻ, chi phí nuôi chúng lại rất lớn. Tất cả mọi thứ cần phải được tính đến, từ thực phẩm và chỗ ngủ, đến tiêm chủng và thuốc thang cho thú cưng. Bạn phải sẵn sàng dành thời gian cho thú cưng của bạn, bao gồm mua sắm cho nó, tắm rửa và cho nó ăn. Nuôi thú cưng có nhiều đòi hỏi khắt khe và cũng là một trách nhiệm lớn.

Đoạn văn

Researchers (1) ________the rapid increase down to changes in lifestyle, particularly the greater awareness of the importance of regular exercise and a healthy diet. This, they point out, is in (2) ________with similar trends in the height and weight of present-day adults. Interestingly, it appears that nails have a propensity to grow fastest (3) ________warmer conditions, with the quickest growth rate among young people, and men. The fastest growing nail is on the middle finger while that on the little finger is (4) ________the slowest, at only a fraction over 3 mm (5) ________month.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Researchers (1) ________the rapid increase down to changes in lifestyle, particularly the greater awareness of the importance of regular exercise and a healthy diet.

set

say

put

write

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

Cấu trúc: put something down to something (cho rằng cái gì xảy ra là kết quả của ...)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

This, they point out, is in (2) ________with similar trends in the height and weight of present-day adults.

alignment

harmony

line

compliance

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

A.in alignment with: thẳng hàng với

B.in harmony with: hòa hợp với

C. in line with: tương đương với

D. in compliance with: tuân thủ

Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Interestingly, it appears that nails have a propensity to grow fastest (3) ________warmer conditions, with the quickest growth rate among young people, and men.

in

at

on

under

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Với condition ta dùng giới từ in.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The fastest growing nail is on the middle finger while that on the little finger is (4) ________the slowest

by far

in so far as

far and wide

far from

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

A.by far: rất nhiều (thường được dùng trong câu so sánh nhất để nhấn mạnh)

B.in solas far as: đến mức độ mà

Thường gặp trong cụm in so far as I know (như là tôi biết thì...)

C. far and wide: trên một diện rộng

D. far from something: cách xa khỏi

Vị trí cần điền nằm trong câu có cấu trúc so sánh nhất nên phương án A phù hợp nhất.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

at only a fraction over 3 mm (5) ________month.

each

as

a

none

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

Nói về tốc độ hay vận tốc, ta có cấu trúc: tốc độ + a + từ chỉ thời gian.

Dịch nghĩa toàn bài:

Các nhà nghiên cứu cho rằng sự gia tăng nhanh chóng này là do những thay đổi trong lối sống, đặc biệt là do gia tăng nhận thức về tầm quan trọng của việc tập thể dục thường xuyên và chế độ ăn uống lành mạnh. Điều này, họ chỉ ra, tương đương với xu hướng tương tự về chiều cao và cân nặng của người trưởng thành ngày nay. Thật thú vị, dường như móng tay có xu hướng phát triển nhanh nhất trong điều kiện ấm hơn, với tốc độ tăng trưởng nhanh nhất ở những người trẻ tuổi và nam giới. Móng tay phát triển nhanh nhất là ở ngón giữa trong khi ngón tay út thì chậm nhất, chỉ một phần nhỏ, hơn 3 mm mỗi tháng.

Đoạn văn

THE DANGERS OF DIETING

Thanks to our modern lifestyle, with more and more time spent sitting down in front of computers than ever before, the (1) ________of overweight people is at a new high. As people frantically search for a solution (2) ________this problem, they often try some of the popular fad diets being offered. Many people see fad diets (3) ________harmless ways of losing weight, and they are grateful to have them. Unfortunately, not only don’t fad diets usually (4) ________the trick, they can actually be dangerous for your health.

Although permanent weight loss is the (5) ________, few are able to achieve it. Experts estimate that 95 percent of dieters return to their starting weight, or even (6) ________weight. While the reckless use of fad diets can bring some (7)  ________results, long-term results are very rare.

(8) ________, people who are fed up with the difficulties of changing their eating habits often turn to fad diets. (9) ________being moderate, fad diets involve extreme dietary changes. They advise eating only one type of food, or they prohibit other types of foods entirely. This results in a situation (10) ________a person’s body doesn’t get all the vitamins and other things that it needs to stay healthy.

Adapted from “Active Skills for Reading: Book 3” by Neil J. Anderson

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thanks to our modern lifestyle, with more and more time spent sitting down in front of computers than ever before, the (1) ________of overweight people is at a new high.

number

range

amount

sum

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Cấu trúc: the number of + danh từ số nhiều động từ số ít (số lượng ...)

The range of + danh từ (một dãy ...)

The amount of + danh từ không đếm được + động từ số ít (số lượng ...)

The sum of + danh từ (tổng/tổng số tiền ...)

Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

As people frantically search for a solution (2) ________this problem, they often try some of the popular fad diets being offered.

on

of

to

with

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Cấu trúc: solution to + N (cách giải quyết, giải pháp cho ...)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Many people see fad diets (3) ________harmless ways of losing weight, and they are grateful to have them.

by

like

through

as

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Cấu trúc: see somebody/something as somebody/something (coi ai/cái gì như ...)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Unfortunately, not only don’t fad diets usually (4) ________the trick, they can actually be dangerous for your health.

bring

do

take

play

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Cấu trúc: do the trick (đạt được kết quả như mong đợi...)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Although permanent weight loss is the (5) ________, few are able to achieve it.

case

profit

benefit

goal

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

A.case: trường hợp, hoàn cảnh, vụ

B.profit: lợi nhuận, lợi ích

C. benefit: lợi ích, thuận lợi

D. goal: mục tiêu, mục đích

Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Experts estimate that 95 percent of dieters return to their starting weight, or even (6) ________weight.

lose

gain

put

reduce

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Cấu trúc: lose weight (giảm cân ...);gain weight (tăng cân ...)

Xét về nghĩa, gain weight phù hợp nhất.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

While the reckless use of fad diets can bring some (7) ________results, long-term results are very rare.

initial

initiative

initiating

initiate

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Sau vị trí cần điền là danh từ results (kết quả) nên ta cần một tính từ. Phương án A có từ mang hậu tố -ial là hậu tố của tính từ nên là phương án phù hợp nhất.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

(8) ________, people who are fed up with the difficulties of changing their eating habits often turn to fad diets.

Additionally

Furthermore

Nonetheless

Consequently

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Ta thấy mệnh đề trước đó có nội dung long-term results are very rare (kết quả lâu dài là rất hiếm) tương phản với nội dung mệnh đề sau people ... often turn to fad diets (mọi người ... chuyển sang chế độ ăn kiêng tạm thời) nên ta dùng từ nối nonetheless (tuy nhiên) là phù hợp nhất.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

(9) ________being moderate, fad diets involve extreme dietary changes.

More than

In spite of

Rather than

In addition to

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Trong câu chứa từ moderate (vừa phải) và từ extreme (toàn diện) đối lập nhau về nghĩa nên ta dùng rather than (thay vì) là phù hợp nhất

43. Trắc nghiệm
1 điểm

This results in a situation (10) ________a person’s body doesn’t get all the vitamins and other things that it needs to stay healthy.

what

which

why

where

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Trước vị trí cần điền là danh từ situation (tình huống) nên chỉ có which hoặc where phù hợp.

Ta thấy mệnh đề sau vị trí cần điền a person’s body (S) doesn’t get (V) all the vitamins and other things that it needs to stay healthy (O) (cơ thể không nhận được đủ vitamin và những dưỡng chất cần thiết khác để duy trì khỏe mạnh) đã có đủ chủ ngữ và tân ngữ nên ta loại which.

Dịch nghĩa toàn bài:

NHỮNG NGUY HẠI CỦA VIỆC ĂN KIÊNG

Nhờ lối sống hiện đại của chúng ta, với ngày càng nhiều thời gian dành cho việc ngồi trước máy tính hơn bao giờ hết, số người thừa cân đang ở một ngưỡng cao mới. Khi mọi người điên cuồng tìm kiếm một giải pháp cho vấn đề này, họ thường thử một số chế độ ăn kiêng tạm thời phổ biến đang được đưa ra. Nhiều người coi chế độ ăn kiêng tạm thời này là cách giảm cân vô hại, và họ rất biết ơn khi có chúng. Thật không may, chế độ ăn kiêng tạm thời này không chỉ không mang lại hiệu quả, thực tế chúng còn có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của bạn.

Mặc dù mục tiêu là giảm cân vĩnh viễn, nhưng rất ít người có thể làm được. Các chuyên gia ước tính rằng 95% số người ăn kiêng quay trở lại cân nặng ban đầu, hoặc thậm còn tăng cân hơn nữa. Trong khi việc liều lĩnh sử dụng chế độ ăn kiêng tạm thời có thể mang lại một số kết quả ban đầu, nhưng kết quả lâu dài là rất hiếm. Tuy nhiên, những người đã chán ngấy với những khó khăn trong việc thay đổi thói quen ăn uống thường chuyển sang chế độ ăn kiêng tạm thời. Thay vì thay đổi vừa phải, chế độ ăn kiêng tạm thời yêu cầu một sự thay đổi toàn diện. Họ khuyên chỉ nên ăn một loại thực phẩm, hoặc họ cấm hoàn toàn một số loại thực phẩm khác. Điều này dẫn đến tình trạng cơ thể không nhận được đủ vitamin và những dưỡng chất cần thiết khác để duy trì khỏe mạnh.

Đoạn văn

It is true that digital manufacturing does cut out the middle-man. More and more routine, repetitive assembly tasks will be taken (1) ________by machines. But as certain jobs disappear, new ones open up in other parts of the factory. Germany in many ways exemplifies this trend.

Today, German manufacturers (2) ________three times more robots than U.S. companies, but they also still employ more humans. Relative to the size of our economies, German’s manufacturing workforce Is twice the size of America’s.

From its very beginning, the fourth Industrial revolution has never presented manufacturers with an either-or choice - robots or humans. It has always been about combining the talents of (3) ________. (4) ________  , it is the convergence of artificial and human intelligence that will enable manufacturers to achieve a new era of speed, flexibility, efficiency and connectivity in the 21st century. Machines have the ability to assemble things faster than any human ever could, but humans possess the analytics, domain expertise and valuable knowledge (5) ________to solve problems and optimize factory floor production.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

More and more routine, repetitive assembly tasks will be taken (1) ________by machines.

in

away

off

over

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

A.take in: đưa vào, dẫn vào

B.take away: mang đi

C. take off: cởi ra

D. take over: đảm nhận

Xét về nghĩa, phương án D phù hợp nhất.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Today, German manufacturers (2) ________three times more robots than U.S. companies, but they also still employ more humans.

deploy

deform

decrease

develop

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

A.deploy: sử dụng

B.deform: làm biến dạng, làm méo mó

C. decrease: làm giảm

D. develop: phát triển

Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

It has always been about combining the talents of (3) ________.

ones

they

both

two

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Ta cần một danh từ hoặc đại từ sau giới từ of, nên chỉ có phương án A và C phù hợp. Câu trước đó có đề cập đến hai đối tượng robots or humans (robot hay con người) nên ở đây ta chọn both (cả hai) là phù hợp nhất.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

(4) ________ , it is the convergence of artificial and human intelligence that will enable manufacturers to achieve a new era of speed, flexibility, efficiency and connectivity in the 21st century.

Alternatively

Ultimately

Correspondingly

Consequently

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

A.Alternatively: một cách chọn lựa

B.Ultimately: sau cùng, cuối cùng

C. Correspondingly: một cách tương ứng

D. Consequently: do đó, bởi thế

Ta thấy ở đầu đoạn văn này, người viết có dùng cụm từ from Its very beginning (ngay từ đầu) nên ở câu văn này, ta dùng ultimately (sau cùng, cuối cùng) là phù hợp nhất.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Machines have the ability to assemble things faster than any human ever could, but humans possess the analytics, domain expertise and valuable knowledge (5) ________to solve problems and optimize factory floor production.

Required

Gained

acquired

obtained

Xem đáp án

Chọn A

A.require: yêu cầu, đòi hỏi

B.gain: đạt được

C. acquire: đạt được, thu được

D. obtain: đạt được, giành được

Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa toàn bộ:

Sản xuất kỹ thuật số thực sự đã loại bỏ đi người trung gian. Ngày càng nhiều các chu trình, các nhiệm vụ lắp ráp lặp đi lặp lại sẽ được đảm nhận bởi máy móc. Nhưng khi một số công việc nhất định biến mất, những công việc mới lại mở ra ở các bộ phận khác trong nhà máy. Đức là ví dụ cho xu hướng này trên nhiều phương diện. Ngày nay, các nhà sản xuất ở Đức tuy sử dụng rô-bốt nhiều gấp ba lần so với các công ty Hoa Kỳ, nhưng họ lại sử dụng nhiều nhân công hơn. Liên quan đến quy mô của các nền kinh tế, lực lượng lao động sản xuất của Đức có quy mô gấp đôi so với Hoa Kỳ.

Ngay từ đầu, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đều không hề cho nhà sản xuất lựa chọn một trong hai - hoặc là robot hoặc là con người. Nó vẫn luôn là sự kết hợp tài năng của cả hai. Sau cùng, chính sự hội tụ của trí tuệ nhân tạo và trí tuệ con người sẽ cho phép các nhà sản xuất đạt được một kỷ nguyên mới về tốc độ, tính linh hoạt, hiệu quả và kết nối trong thế kỷ 21. Máy móc có khả năng lắp ráp mọi thứ nhanh hơn bất kỳ con người nào, nhưng con người biết phân tích, có chuyên môn và có những kiến thức có giá trị quan trọng cần thiết để giải quyết các vấn đề và tối ưu hóa việc sản xuất của công nhân.

Đoạn văn

It is true that keeping fit will benefit a person’s health in many ways. It has become clear in recent years, that a large number of people are doing less and less exercise and this is now causing many serious illnesses, putting a strain on doctors and hospitals. However, some experts believe that too much exercise can do just as much (1)________.

Although it is true that moderate exercise such as walking can be very beneficial to a person’s health, it is not the only one factor (2) ________keeps us healthy. Diet is also extremely important and I would argue that it is probably even more important than exercise, although the ideal is for both of these factors to work together. It seems to me that many people are unwilling to put in the effort required to become fitter.

(3) ________, too much exercise can also cause problems. So people are urged to take moderate exercise and eat moderately healthily rather than embarking on extreme diets and training. In too many instances, ultra-fit people have had heart attacks or dropped down dead

In all, governments need to find ways of (4) ________people to take responsibility for their own health. People need to realize that eating healthy food does not have to cost a (5) ________, nor is it difficult to prepare healthy meals themselves. People need to be better educated about their health.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

However, some experts believe that too much exercise can do just as much (1)________.

ruin

destruction

damage

hurt

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Ta có cấu trúc cụm động từ:

fall into/ go to rain: rơi vào tình trạng đổ nát 

bring (about)/ cause destraction: gây ra đổ nát 

do damage: gây thiệt hại 

feel/cause hurt: cảm thấy/gây ra sự đau đớn 

Trước vị trí cần điền là động từ do nên phương án C phù hợp nhất.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Although it is true that moderate exercise such as walking can be very beneficial to a person’s health, it is not the only one factor (2) ________keeps us healthy

who

when

which

what

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Trước vị trí cần điền là danh từ chỉ vật factor (nhân tố), sau vị trí cần điền là cụm keeps us healthy (V + O) (giữ cho chúng ta khỏe mạnh) nên ta cần đại từ quan hệ which đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề này.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

(3) ________, too much exercise can also cause problems.

For example

However

Therefore

In fact

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Ta cần một từ nối đứng đầu một mệnh đề để thể hiện mối quan hệ giữa mệnh đề sau với một hay nhiều mệnh đề trước nó. Mệnh đề trước vị trí cần điền people are unwilling to put in the effort required to become fitter (nhiều người không sẵn lòng dành nhiều nỗ lực cần thiết để trở nên cân đối hơn) và sau vị trí cần điền too much exercise can also cause problems (tập thể dục quá nhiều cũng có thể gây ra nhiều vấn đề) tương phản với nhau về nghĩa, nên ta từ nối however (tuy nhiên) là phù hợp nhất.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

In all, governments need to find ways of (4) ________people to take responsibility for their own health.

motivating

motivational

motivate

motivation

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Cấu trúc: motivate somebody to V (thúc đẩy ai đó làm gì). Tuy nhiên, trước vị trí cần điền lại là giới từ of nên ta cần dùng động từ dạng phân từ hiện tại V-ing (motivating).

53. Trắc nghiệm
1 điểm

People need to realize that eating healthy food does not have to cost a (5) ________, nor is it difficult to prepare healthy meals themselves.

benefit

wealth

treasure

fortune

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Cụm từ cố định: cost a fortune (đắt đỏ, tốn kém)

Dịch nghĩa toàn bài:

Đúng là việc giữ dáng sẽ có lợi cho sức khỏe của chúng ta trong nhiều mặt. Điều đó đã trở nên rõ ràng trong những năm gần đây, rất nhiều người ngày càng ít tập thể dục và điều này hiện đang gây ra nhiều căn bệnh nghiêm trọng, tạo áp lực cho các bác sĩ và bệnh viện. Tuy nhiên, một số chuyên gia tin rằng tập thể dục quá nhiều cũng có thể gây ra nhiều tác hại như vậy.

Mặc dù sự thật là những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ có thể rất có lợi cho sức khỏe con người, nhưng đó không phải là yếu tố duy nhất giúp chúng ta khỏe mạnh. Chế độ ăn uống cũng cực kỳ quan trọng và tôi sẽ làm rõ rằng nó có thể còn quan trọng hơn cả tập thể dục, mặc dù lý tưởng là vừa tập thể dục vừa kết hợp chế độ ăn. Tôi thấy dường như nhiều người không sẵn lòng dành nhiều nỗ lực cần thiết để trở nên cân đối hơn.

Tuy nhiên, tập thể dục quá nhiều cũng có thể gây ra nhiều vấn đề. Vì vậy, mọi người được khuyến khích tập thể dục vừa phải và ăn uống lành mạnh vừa phải thay vì bắt tay vào chế độ ăn kiêng và tập luyện khắc nghiệt. Trong rất nhiều trường hợp, những người vô cùng cân đối lại bị lên cơn đau tim hoặc chết vì đột quỵ.

Nhìn chung, chính phủ cần tìm cách thúc đẩy mọi người tự có trách nhiệm với sức khỏe của chính họ. Mọi người cần nhận ra rằng ăn thực phẩm tốt cho sức khỏe không nhất thiết phải tốn kém, hay cũng không khó để tự chuẩn bị cho mình những bữa ăn tốt cho sức khỏe. Mọi người cần được giáo dục tốt hơn về sức khỏe của mình.

Đoạn văn

Library is a collection of books and other informational materials made available to people for reading, study, or reference. The word library comes (1) ________liber, the Latin word for “book”. (2) ________, library collections have almost always contained a variety of materials. Contemporary libraries maintain collections that include not only printed materials such as manuscripts, books, newspapers, and magazines, (3) ________audio-visual and online databases. In addition (4) ________maintaining collections within library buildings, modern libraries often feature telecommunications links that provide users with access to information at remote sites.

The central mission of a library (5) ________to collect, organize, preserve, and provide access to knowledge and information. In fulfilling this mission, libraries preserve a valuable record of culture that can be passed down to (6) ________generations. Libraries are an essential link In this communication between the past, present, and future. Whether the cultural record is contained in books or in electronic formats, libraries ensure (7)  ________the record is preserved and made available for later use.

People use library resources to gain information about personal (8) ________or to obtain recreational materials such as films and novels. Students use libraries to supplement and enhance their classroom experiences, to learn (9) ________in locating sources of information, and to develop good reading and study habits. Public officials use libraries to research legislation and public policy issues. One of the most valued of all cultural institutions, the library (10) ________information and services that are essential to learning and progress.

From “Library (institution)” by Richard s. Halsey et al.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

The word library comes (1) ________liber

from

in

to

out

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Cấu trúc: come from ... (tới từ, có nguồn gốc từ ...)

Mệnh đề chứa chỗ trống cần điền đang nói đến nguồn gốc của từ library (thư viện) nên phương án A phù hợp nhất.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

 (2) ________, library collections have almost always contained a variety of materials.

Despite

However

Therefore

Instead

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Ta cần một từ nối đứng đầu một mệnh đề để thể hiện mối quan hệ giữa mệnh đề sau với một hay nhiều mệnh đề trước nó. Mệnh đề trước vị trí cần điền library ... the Latin word for “book”(thư viện ... một từ tiếng Latin có nghĩa là “cuốn sách”) sau vị trí cần điền library ... contained a variety of materials (thư viện ... chứa nhiều loại tài liệu) tương phản với nhau về nghĩa, nên từ nối however(tuy nhiên) là phù hợp nhất.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Contemporary libraries maintain collections that include not only printed materials such as manuscripts, books, newspapers, and magazines, (3) ________audio-visual and online databases.

only if

as well

or else

but also

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Cấu trúc: not only ... but also ... (không những ...mà còn ...)

57. Trắc nghiệm
1 điểm

In addition (4) ________maintaining collections within library buildings, modern libraries often feature telecommunications links that provide users with access to information at remote sites.

on

to

in

from

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Cấu trúc: in addition to N/ Wring (bên cạnh việc/ngoài việc ...)

58. Trắc nghiệm
1 điểm

The central mission of a library (5) ________to collect, organize, preserve, and provide access to knowledge and information

are

is

have

has

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Trước vị trí cần điền là chủ ngữ the central mission of a library(nhiệm vụ chính của một thư viện) sau là bổ ngữ to collect, organize ... (thu thập, sắp xếp ...) nên ta cần một động từ cho câu. Chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít nên chỉ có is hoặc has phù hợp. Xét về nghĩa, ta thấy is là phù hợp nhất.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

In fulfilling this mission, libraries preserve a valuable record of culture that can be passed down to (6) ________generations.

succeeding

succeed

successful

success

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Ta cần một tính từ trước danh từ generations (thế hệ) nên phương án A và C phù hợp. Xét về nghĩa của hai tính từ succeeding (sau) và successful (thành công) ta thấy succeeding phù hợp nhất.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Whether the cultural record is contained in books or in electronic formats, libraries ensure (7) ________the record is preserved and made available for later use.

what

which

who

that

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Mệnh đề sau vị trí cần điền the record is preserved and made available for later use (những tài liệu này được lưu giữ và sẵn sàng để sau này sử dụng) đã đầy đủ các thành phần S, V và diễn đạt đủ ý nên ta không cần thêm what, which hay who.

Ta cũng có cấu trúc: ensure that + clause (đảm bảo rằng ...)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

People use library resources to gain information about personal (8) ________or to obtain recreational materials such as films and novels.

profits

attractions

interests

appeals

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

A.profits: lợi nhuận

B.attractions: sự thu hút

C. interests: sở thích

D. appeals: sự hấp dẫn

Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Students use libraries to supplement and enhance their classroom experiences, to learn (9) ________in locating sources of information, and to develop good reading and study habits.

abilities

skills

talents

capacities

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

A.abilities: khả năng

B.skills: kĩ năng

C. talents: tài năng

D. capacities: sức chứa

Sau vị trí cần điền là cụm từ locating sources of information (tìm kiếm nguồn thông tin) - đây là một kĩ năng chứ không phải khả năng hay tài năng, nên ta phương án B phù hợp nhất.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the most valued of all cultural institutions, the library (10) ________information and services that are essential to learning and progress.

relates

applies

supplies

digests

Xem đáp án

Chọn C

A.relates: liên hệ

B.applies: áp dụng

C. supplies: cung cấp

D. digests: tiêu hóa

Xét về nghĩa, phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa toàn bài:

Thư viện là một bộ sưu tập sách và các tài liệu thông tin cung cấp cho mọi người đọc, nghiên cứu hoặc tham khảo. Từ thư viện xuất phát từ từ “liber”, một từ tiếng Latin có nghĩa là “cuốn sách”. Tuy nhiên, các bộ sưu tập ở thư viện hầu như luôn chứa nhiều loại tài liệu. Các thư viện đương đại vẫn có các bộ sưu tập không chỉ bao gồm các tài liệu in như bản thảo, sách, báo và tạp chí, mà còn có cả cơ sở dữ liệu nghe nhìn và trực tuyến. Ngoài việc duy trì các bộ sưu tập trong thư viện, các thư viện hiện đại thường có các đường dẫn viễn thông cung cấp cho người dùng quyền truy cập thông tin tại các trang web từ xa.

Nhiệm vụ chính của một thư viện là thu thập, sắp xếp, lưu giữ và cung cấp nguồn kiến thức và thông tin. Để hoàn thành nhiệm vụ này, các thư viện lưu giữ những tài liệu giá trị về văn hóa mà có thể được truyền lại cho các thế hệ kế tiếp. Thư viện là một cầu nối quan trọng trong việc truyền thông tin giữa quá khứ, hiện tại và tương lai. Cho dù những tài liệu về văn hóa được giữ trong sách hay ở định dạng điện tử, thì thư viện đều đảm bảo rằng những tài liệu này được lưu giữ và sẵn sàng để sau này sử dụng.

Mọi người sử dụng tài nguyên thư viện để có được thông tin về sở thích cá nhân hoặc để có được các tài liệu giải trí như phim và tiểu thuyết. Học sinh sử dụng các thư viện để bổ sung và nâng cao trải nghiệm trong lớp học, để học các kĩ năng tìm kiếm nguồn thông tin và phát triển thói quen đọc và học tốt. Các quan chức nhà nước sử dụng thư viện để nghiên cứu pháp luật và các vấn đề chính sách công. Là một trong những tổ chức văn hóa có giá trị nhất, thư viện cung cấp thông tin và dịch vụ rất cần thiết cho quá trình học tập và tiến bộ.