Chuyên đề Hóa 12 CTST Bài 6: Một số khái niệm cơ bản về phức chất có đáp án
Đề thi

Chuyên đề Hóa 12 CTST Bài 6: Một số khái niệm cơ bản về phức chất có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1271 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm (nhân trung tâm) và phối tử. Nguyên tử trung tâm và phối tử có đặc điểm nào? Số liên kết giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử gọi là gì?

Xem đáp án

- Nguyên tử trung tâm có thể là cation hoặc nguyên tử kim loại.

- Phối tử là anion hoặc phân tử trung hòa còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.

- Số liên kết giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử gọi là số phối trí.

2. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất Na[Al(OH)4].

Xem đáp án

Phức chất Na[Al(OH)4] có nguyên tử trung tâm là cation Al3+ và phối tử là ion OH.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết tại sao H2O và Cl có thể đóng vai trò là phối tử.

Xem đáp án

H2O và Cl có thể đóng vai trò là phối tử do có cặp electron chưa liên kết.

4. Tự luận
1 điểm

Xác định và giải thích về số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Fe(H2O)6]Cl3.

Xem đáp án

Trong phức chất [Fe(H2O)6]Cl3 có 6 phối tử H2O, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Fe3+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Fe(H2O)6]Cl3 là 6.

5. Tự luận
1 điểm

Hãy phân tích để xác định dung lượng phối trí của các phối tử OH, Cl, NH3, CH3NH2.

Xem đáp án

- Mỗi ion OH có 2 cặp electron hoá trị:

Hãy phân tích để xác định dung lượng phối trí của các phối tử OH−, Cl−, NH3, CH3NH2. (ảnh 1)

Tuy nhiên, khi tạo phức chất, mỗi phối tử OH chỉ có dung lượng phối trí bằng 1 (do chỉ có thể hình thành một liên kết σ với nguyên tử trung tâm trong phức chất).

- Mỗi ion Cl có 4 cặp electron hoá trị:

Hãy phân tích để xác định dung lượng phối trí của các phối tử OH−, Cl−, NH3, CH3NH2. (ảnh 2)

Tuy nhiên, khi tạo phức chất, mỗi phối tử Cl chỉ có dung lượng phối trí bằng 1 (do chỉ có thể hình thành một liên kết σ với nguyên tử trung tâm trong phức chất).

- Mỗi phân tử NH3 có một cặp electron hoá trị \((\mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_3})\), có thể cho nguyên tử trung tâm để hình thành một liên kết σ với nguyên tử trung tâm trong phức chất nên mỗi phối tử NH3 có dung lượng phối trí bằng 1.

- Mỗi phân tử CH3NH2 có một cặp electron hoá trị \((C{H_3}\mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2})\), có thể cho nguyên tử trung tâm để hình thành một liên kết σ với nguyên tử trung tâm trong phức chất nên mỗi phối tử CH3NH2 có dung lượng phối trí bằng 1.

6. Tự luận
1 điểm

Cryolite (Na3[AlF6]) là một phức chất được dùng để giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện phân trong sản xuất nhôm.

a) Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm, dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất này.

b) Nêu một số lợi ích kinh tế khi sử dụng cryolite trong dản xuất nhôm.

Xem đáp án

a) Cryolite có nguyên tử trung tâm là Al3+, phối tử F. Mỗi phối tử F trong phức chất này đã cho nguyên tử trung tâm 1 cặp electron để hình thành 1 liên kết σ, nên phối tử F trong phức chất này có dung lượng phối trí bằng 1. Xung quanh nguyên tử trung tâm Al3+ có 6 liên kết s với 6 phối tử F, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Al3+ trong cryolite bằng 6.

b) Do cryolite có vai trò làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy, đồng thời cũng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo lớp ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy nên khi sử dụng cryolite sẽ giúp nâng cao hiệu suất, làm giảm giá thành trong sản xuất nhôm.

7. Tự luận
1 điểm

Xác định và giải thích dung lượng phối trí của phối tử ethylamine.

Xem đáp án

Mỗi phân tử ethyl amine (CH3CH2NH2) có một cặp electron hoá trị \((C{H_3}C{H_2}\mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2})\), có thể cho nguyên tử trung tâm để hình thành một liên kết σ với nguyên tử trung tâm trong phức chất nên mỗi phối tử CH3CH2NH2 có dung lượng phối trí bằng 1.

8. Tự luận
1 điểm

Dự đoán và giải thích số phối trí của nguyên tử trung tâm trong các phức chất sau:

a) [PtCl4(NH3)2];

b) [CrCl2(NH3)4]Cl;                            

c) Na2[Sn(OH)6];

d) [Ni(en)3]Cl.

Xem đáp án

a) Trong phức chất [PtCl4(NH3)2] có 4 phối tử Cl và 2 phối tử NH3, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Pt4+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Pt4+ là 6;

b) Trong phức chất [CrCl2(NH3)4]Cl có 2 phối tử Cl và 4 phối tử NH3, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Cr3+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Cr3+ là 6;                   

c) Trong phức chất Na2[Sn(OH)6] có 6 phối tử OH, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Sn4+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Sn4+ là 6;  

d) Trong phức chất [Ni(en)3]Cl có 3 phối tử (en) hay ethyldiamine (\(\mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2} - C{H_2} - C{H_2} - \mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2}\)), mỗi phối tử tạo hai liên kết s với Ni2+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Ni2+ là 6.

9. Tự luận
1 điểm

Viết công thức phức chất aqua của Co2+, Co3+, Cr3+. Biết các nguyên tử trung tâm này đều có số phối trí bằng 6.

Xem đáp án

Công thức phức chất aqua của Co2+, Co3+, Cr3+ lần lượt là: [Co(H2O)6]2+; [Co(H2O)6]3+; [Cr(H2O)6]3+.