Chuyên đề Hóa 12 CTST Bài 6: Một số khái niệm cơ bản về phức chất có đáp án
9 câu hỏi
Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm (nhân trung tâm) và phối tử. Nguyên tử trung tâm và phối tử có đặc điểm nào? Số liên kết giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử gọi là gì?
- Nguyên tử trung tâm có thể là cation hoặc nguyên tử kim loại.
- Phối tử là anion hoặc phân tử trung hòa còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.
- Số liên kết giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử gọi là số phối trí.
Hãy cho biết nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất Na[Al(OH)4].
Phức chất Na[Al(OH)4] có nguyên tử trung tâm là cation Al3+ và phối tử là ion OH−.
Hãy cho biết tại sao H2O và Cl− có thể đóng vai trò là phối tử.
H2O và Cl− có thể đóng vai trò là phối tử do có cặp electron chưa liên kết.
Xác định và giải thích về số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Fe(H2O)6]Cl3.
Trong phức chất [Fe(H2O)6]Cl3 có 6 phối tử H2O, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Fe3+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Fe(H2O)6]Cl3 là 6.
Hãy phân tích để xác định dung lượng phối trí của các phối tử OH−, Cl−, NH3, CH3NH2.
- Mỗi ion OH− có 2 cặp electron hoá trị:

Tuy nhiên, khi tạo phức chất, mỗi phối tử OH− chỉ có dung lượng phối trí bằng 1 (do chỉ có thể hình thành một liên kết σ với nguyên tử trung tâm trong phức chất).
- Mỗi ion Cl− có 4 cặp electron hoá trị:

Tuy nhiên, khi tạo phức chất, mỗi phối tử Cl− chỉ có dung lượng phối trí bằng 1 (do chỉ có thể hình thành một liên kết σ với nguyên tử trung tâm trong phức chất).
- Mỗi phân tử NH3 có một cặp electron hoá trị \((\mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_3})\), có thể cho nguyên tử trung tâm để hình thành một liên kết σ với nguyên tử trung tâm trong phức chất nên mỗi phối tử NH3 có dung lượng phối trí bằng 1.
- Mỗi phân tử CH3NH2 có một cặp electron hoá trị \((C{H_3}\mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2})\), có thể cho nguyên tử trung tâm để hình thành một liên kết σ với nguyên tử trung tâm trong phức chất nên mỗi phối tử CH3NH2 có dung lượng phối trí bằng 1.
Cryolite (Na3[AlF6]) là một phức chất được dùng để giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện phân trong sản xuất nhôm.
a) Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm, dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất này.
b) Nêu một số lợi ích kinh tế khi sử dụng cryolite trong dản xuất nhôm.
a) Cryolite có nguyên tử trung tâm là Al3+, phối tử F−. Mỗi phối tử F− trong phức chất này đã cho nguyên tử trung tâm 1 cặp electron để hình thành 1 liên kết σ, nên phối tử F− trong phức chất này có dung lượng phối trí bằng 1. Xung quanh nguyên tử trung tâm Al3+ có 6 liên kết s với 6 phối tử F−, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Al3+ trong cryolite bằng 6.
b) Do cryolite có vai trò làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy, đồng thời cũng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo lớp ngăn cách để bảo vệ nhôm nóng chảy nên khi sử dụng cryolite sẽ giúp nâng cao hiệu suất, làm giảm giá thành trong sản xuất nhôm.
Xác định và giải thích dung lượng phối trí của phối tử ethylamine.
Mỗi phân tử ethyl amine (CH3CH2NH2) có một cặp electron hoá trị \((C{H_3}C{H_2}\mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2})\), có thể cho nguyên tử trung tâm để hình thành một liên kết σ với nguyên tử trung tâm trong phức chất nên mỗi phối tử CH3CH2NH2 có dung lượng phối trí bằng 1.
Dự đoán và giải thích số phối trí của nguyên tử trung tâm trong các phức chất sau:
a) [PtCl4(NH3)2];
b) [CrCl2(NH3)4]Cl;
c) Na2[Sn(OH)6];
d) [Ni(en)3]Cl.
a) Trong phức chất [PtCl4(NH3)2] có 4 phối tử Cl− và 2 phối tử NH3, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Pt4+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Pt4+ là 6;
b) Trong phức chất [CrCl2(NH3)4]Cl có 2 phối tử Cl− và 4 phối tử NH3, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Cr3+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Cr3+ là 6;
c) Trong phức chất Na2[Sn(OH)6] có 6 phối tử OH−, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Sn4+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Sn4+ là 6;
d) Trong phức chất [Ni(en)3]Cl có 3 phối tử (en) hay ethyldiamine (\(\mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2} - C{H_2} - C{H_2} - \mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2}\)), mỗi phối tử tạo hai liên kết s với Ni2+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Ni2+ là 6.
Viết công thức phức chất aqua của Co2+, Co3+, Cr3+. Biết các nguyên tử trung tâm này đều có số phối trí bằng 6.
Công thức phức chất aqua của Co2+, Co3+, Cr3+ lần lượt là: [Co(H2O)6]2+; [Co(H2O)6]3+; [Cr(H2O)6]3+.


