Chuyên đề Hóa 12 CTST Bài 7: Liên kết và cấu tạo của phức chất có đáp án
13 câu hỏi
Đầu thế kỉ XX, các kết quả nghiên cứu vể cơ học lượng tử đã góp phẩn làm rõ hơn bản chẩt của liên kết hoá học trong các phân tử. Nhờ đó, bản chất liên kết trong phức chất cùng được làm rõ hơn bởi thuyết Liên kết hoá trị (VB, valence bond). Thuyết Liên kết hoá trị mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất như thế nào? Các phức chất có dạng hình học xác định không? Phức chất có những loại đồng phân nào?

Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất được nêu ở các Ví dụ 1 và 2.
Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức tứ diện [Zn(OH)4]2-.
Hãy cho biết số phối trí cùa nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất được nêu ở các Ví dụ 3 và 4.
Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức [Cu(H2O)6]2+.
Biểu diễn dạng hình học của ion phức chất tứ diện [FeCl4]− và ion phức chất bát diện [Mn(H2O)6]2+.
Hãy dự đoán và biểu diễn dạng hình học của ion phức chất [Co(NH3)6]2+.
Dựa vào Hình 7.6 và 7.7, hãy nêu cách phân biệt đồng phân cis- và đổng phân trans- của phức chất.

Biểu diễn các đồng phân cis - trans của phức chất bát diện [CrCl2(NH3)4]Cl và phức chất vuông phẳng [NiCl2(NH3)2].
Viết công thức đồng phân ion hoá của phức chất [CrBr(NH3)5]SO4.
Mô tả sự hình thành liên kết, biểu diễn dạng hình học của các ion phức chất sau:
a) Phức chất bát diện [Fe(H2O)6]3+;
b) Phức chất tứ diện [CoBr4]2-.
Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong các phức chất sau:
a) Na[PtCl5(NH3)];
b) [CrCl3(NH3)3].
Ion phức chất [Cr(NH3)4Br2]+ có dạng hình học bát diện. Hãy biểu diễn các đồng phân cis- và trans-của phức chất.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


