Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 7)
Đề thi

Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 7)

A
Admin
ToánLớp 553 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức A=2912×23+3913×34+56.

A = 30.

A = 40.

A = 50.

A = 60.

Xem đáp án

Chọn C

A=30−12×23+40−23×34+56A=30×23−12×23+40×34−23×34+56A=20−13+30−12+56=20+30=50

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết

x = 3.

x = 4.

x = 8.

x = 9.

Xem đáp án

Chọn B

100,1 < 66 + xx¯ < 111,1

11 × 9,1 < 11 × (6 + x) < 11 × 10,1

9,1 < 6 + x < 10, 1 (cùng giảm đi 11 lần)

6 + 3,1 < 6 + x < 6 + 4,1

3,1 < x < 4,1 (cùng giảm đi 6 đơn vị)

Vậy x = 4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội công nhân có 18 người dự định hoàn thành một công việc trong 25 ngày. Sau khi làm được 5 ngày thì đội bổ sung thêm 6 công nhân nữa. Hỏi đội công nhân hoàn thành công việc đó sớm hơn mấy ngày so với dự định? (Biết năng suất làm việc của các công nhân là như nhau)

2 ngày.

3 ngày.

4 ngày.

5 ngày.

Xem đáp án

Chọn D

18 người hoàn thành công việc còn lại trong thời gian là 25 – 5 = 20 (ngày)

Số công nhân cả cũ và mới là 18+6=24 (người)

24 công nhân hoàn thành công việc đó trong số ngày là 18 × 20 : 24 = 15 (ngày)

Đội công nhân đó hoàn thành sớm hơn dự định số ngày là 20 – 15 = 5 (ngày).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai số ban đầu là 50. Khi gấp số thứ nhất lên 3,5 lần và gấp số thứ hai lên 2,5 lần thì được tổng mới là 145. Tìm hai số đó.

Số thứ nhất 20, số thứ hai 30.

Số thứ nhất 30, số thứ hai 20.

Số thứ nhất 25, số thứ hai 25.

Số thứ nhất 35, số thứ hai 20.

Xem đáp án

Chọn A

2,5 lần tổng của hai số là 50 × 2,5 = 125

Số thứ nhất là 145 – 125 = 20

Số thứ hai là 50 – 20 = 30.

5. Tự luận
1 điểm

Chữ số tận cùng của biểu thức sau là chữ số nào?

A = 1× 2 × 3 × ... × 2019 × 2020-1 × 3 × 5 × ... × 2017 × 2019

Xem đáp án

A = 1 × 2 × 3 × ... × 2019 × 2020– 1 × 3 × 5 × ... × 2017 × 2019

Đặt B = 1 × 2 × 3 × ... × 2019 × 2020;

C=1 × 3 × 5 × ... × 2017 × 2019

Tích B có tận cùng là chữ số 0.

Tích C có tận cùng là chữ số 5.

Vậy A tận cùng là chữ số 5.

6. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Nếu thêm 2 m vào chiều dài và 1 m vào chiều rộng thì được hình chữ nhật có chiều rộng bằng 13 chiều dài. Tìm chu vi và diện tích của hình chữ nhật banđầu.

Xem đáp án

Khi thêm 2m vào chiều dài và Im vào chiều rộng thì lúc nàychiều dài hơn chiều rộng là 7 + 2 −1=8(m)

Chiều rộng hình chữ nhật lúc sau là 8 : (3 – 1) = 4(m)

Chiều rộng của hình chữ nhật lúc đầu là 4 − 1 =3(m)

Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là 3+7 = 10(m)

Chu vi hình chữ nhật ban đầu là (10+3) × 2 = 26(m)

Diện tích của hình chữ nhật ban đầu là 10 × 3 = 30 (m2).

7. Tự luận
1 điểm

Lượng nước trong cỏ tươi là 55%, lượng nước trong cỏ khô là 10%. Hỏi khi phơi 100kg cỏ tươi thì ta thu được bao nhiêu ki-lô-gam cỏ khô?

Xem đáp án

100kg cỏ tươi chứa lượng nước là 100 × 55% = 55(kg)

Lượng cỏ nguyên chất có trong cỏ tươi cũng như trong có khô không đổi là 100 – 55 = 45 (kg)

Coi lượng cỏ khô là 100% thì tỉ số phần trăm lượng cỏ nguyên chất có trong cỏ khô là 100% – 10% = 90%

Vậy lượng có khô thu được là 45 :90% × 100% = 50(kg).

8. Tự luận
1 điểm

Tỉ số giữa số học sinh nam và số học sinh nữ của trường Tiểu học Thống Nhất là 34.Nếu chuyển thêm 60 học sinh nam từ trường khác sang thì tỉ số giữa số học sinh nam và số học sinhnữ là 910. Xác định số học sinh nữ của trường.

Xem đáp án

60 học sinh nam được chuyển từ trường khác sang tương ứngvới

 910−34=320(số học sinh nữ)

Số học sinh nữ của trường tiểu học Thống Nhất là 60 : 3 × 20 = 400 (học sinh).

9. Tự luận
1 điểm

Số nhà của Thanh là một số có 4 chữ số chia hết cho 5. Khi Thanh chuyển chữ số hàng nghìn xuống vị trí hàng đơn vị, Thanh phát hiện ra số mới lớn hơn số nhà là 4707. Hỏi số nhà của Thanh là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số nhà của Thanh là một số có 4 chữ số chia hết cho 5. Khi Thanh chuyển chữ số hàng nghìn  (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có M là trung điểm của cạnh AB. Hai đoạn thẳng AC và DM cắt nhau tại E. Tính diện tích tam giác MEC, biết diện tích/ tam giác MBC = 15 cm2

Cho hình bình hành ABCD có M là trung điểm của cạnh AB. Hai đoạn thẳng AC và DM cắt  (ảnh 1) 

Xem đáp án

Vì M là trung điểm của cạnh AB nên ta có MA = MB.

Hai tam giác CMB và CMA có chung chiều cao kẻ từ C xuống AB và có MA = MB

nên SCMA = SCMB = 15 cm2.

Hai tam giác DAM và MDC có chiều cao bằng nhau (cùng bằng chiều cao hình bình hành) và có DC = AB = 2AM nên SMDC = 2 × SDAM.

Cho hình bình hành ABCD có M là trung điểm của cạnh AB. Hai đoạn thẳng AC và DM cắt  (ảnh 2)

Suy ra chiều cao hạ từ C xuống DM gấp 2 lần chiều cao hạ từ A xuống DM.

Hai tam giác CME và AME có chung cạnh ME và có chiều cao hạ từ C xuống DM gấp 2 lần chiều cao hạ từ A xuống DM, nên SCME = 2SAME (1)

Mặt khác SCME + SAME = SCAM = SCMB = 15(m2) (2)

Từ (1) (2), áp dụng bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số giữa hai số đó, ta có:

Diện tích tam giác MEC là 15 : (1+2) × 2 = 10cm2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm các số thập phân x sao cho 0,09876 < x < và x có 3 chữ số ở phần thập phân.

x = 0,199.

x = 0,999.

x = 0,099.

x = 0,098.

Xem đáp án

Chọn C

0,09876 < x < 110 suy ra 0, 09876 <x<0,1.

Do đó x =0,099.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số có 4 chữ số mà chữ số tận cùng là 5?

850 số.

889 số.

893 số.

900 số.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi số cần tìm có dạng abc5¯

Chữ số hàng nghìn có 9 cách chọn (khác chữ số 0).

Chữ số hàng trăm có 10 cách chọn.

Chữ số hàng chục có 10 cách chọn.

Theo quy tắc nhân, ta có 9 × 10 × 10 = 900 (số).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 5A nếu xếp mỗi bàn 3 học sinh thì 4 học sinh không có chỗ ngồi, còn nếu xếp mỗi bàn 4 học sinh thì còn trống 1 bàn. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh?

24 học sinh.

28 học sinh.

32 học sinh.

36 học sinh.

Xem đáp án

Chọn B

Nếu xếp mỗi bàn 3 học sinh thì 4 học sinh không có chỗ ngồi, nghĩa là thừa ra 4 học sinh.

Còn nếu xếp mỗi bàn 4 học sinh thì trống 1 bàn, nghĩa là còn thiếu 4 học sinh nữa.

Số bàn của lớp 4A là (4 + 4) : (4 – 3) = 8 (bàn)

Vậy số học sinh của lớp 4A là 8 × 3 + 4 = 28 (học sinh).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quyển nhật ký Trái Đất Xanh có 2020 trang. Hỏi cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang của quyển nhật ký đó?

6873 chữ số.

6973 chữ số.

7073 chữ số.

7173 chữ số.

Xem đáp án

Chọn B

Từ trang 1 đến trang 9 ta bổ sung mỗi trang thêm 3 chữ số 0.

Từ trang 10 đến trang 99 ta bổ sung mỗi trang 2 chữ số 0. Từ trang 100 đến trang 999 ta bo sung mỗi trang 1 chữ số 0.

Như vậy tất cả các trang ta đều đánh 4 chữ số.

Tổng số chữ số là 2020 × 4 = 8080 (chữ số)

Tổng các chữ số vừa bù vào là 3 × 9 + 2 × 90 + 1 × 900 = 1107 (chữ số)

Số chữ số cần dùng để đánh 2020 trang của quyển nhật ký là 8080 – 1107 = 6973 (chữ số).

15. Tự luận
1 điểm

Tuổi hiện nay của người em gấp 4 lần tuổi của em lúc anh bằng tuổi em hiện nay. Tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là 55 tuổi. Tính tuổi của người em hiện nay.

Xem đáp án

Ta vẽ sơ đồ

Tuổi hiện nay của người em gấp 4 lần tuổi của em lúc anh bằng tuổi em hiện nay.  (ảnh 1)Tuổi em hiện nay là 55 : (4 + 7) × 4 = 20 (tuổi).