Bộ 15 đề thi ôn vào lớp 6 môn Toán chất lượng cao năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 15)
Đề thi

Bộ 15 đề thi ôn vào lớp 6 môn Toán chất lượng cao năm 2024 - 2025 có đáp án (Đề 15)

A
Admin
ToánLớp 5155 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 0,68 viết thành tỉ số phần trăm là:

6,8%

68%

680%

0,68%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

0,68=68100=68%

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số 58 bằng phân số nào dưới đây?

1024

1532

1032

3040

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

58=5×48×4=2032

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòi nước chảy đầy một cái bể trong 3 giờ 20 phút. Hỏi 5 vòi nước như thế cùng chảy một lúc vào bể đó thì sau bao lâu bể sẽ đầy?

64 phút

40 phút

16 giờ 40 phút

16 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi: 3 giờ 20 phút = 200 phút

Thời gian để 5 vòi nước chảy cùng một lúc đầy bể là:

200 : 5 = 40 (phút)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên được tạo bỏi hình chữ nhật và một nửa hình tròn

(xem hình vẽ). Tính chu vi hình đó.

Hình bên được tạo bỏi hình chữ nhật và một nửa hình tròn (xem hình vẽ). Tính chu vi hình đó.    (ảnh 1)

119,25 m

61,7 m

51,7 m

41,7 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình bên được tạo bỏi hình chữ nhật và một nửa hình tròn (xem hình vẽ). Tính chu vi hình đó.    (ảnh 2)

Chu vi của hình tròn là:

3,14 × 10 = 31,4 (m)

Chu vi của hình vẽ trên là:

31,4 : 2 + 10 + 8 + 8 = 41,7 (m)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 hình: hình tròn, hình vuông, hình thang và hình chữ nhật. Mỗi hình có diện tích là một trong các số đo sau: 12,25 dm2; 1290 cm2; 12 dm2 56 cm2; 12 dm2 8 cm2. Biết hình thang có diện tích lớn nhất, hình chữ nhật có diện tích bé nhất và hình tròn có diện tích lớn hơn hình vuông. Hỏi diện tích hình vuông là bao nhiêu?

12,25 dm2

1290 cm2

12 dm2 56 cm2

12 dm2 8 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 12,25 dm2 = 1 225 cm2; 12 dm2 56 cm2 = 1 256 cm2; 12 dm2 8 cm2 = 1 208 cm2

Hình thang có diện tích lớn nhất là: 1 290 cm2

Hình chữ nhật có diện tích bé nhất là: 1 208 cm2

Hình tròn có diện tích lớn hơn hình vuông nên hình vuông có diện tích là: 1 225 cm2

6. Tự luận
1 điểm

a) Tính: 72−713×92+2×713

b) Tìm x biết: 18,75 – (x : 2 : 0,5 – 6,25) = 15

Xem đáp án

a) 72−713×92+2×713=72−713×92+42=72−713×132=72−72=0 

b)

18,75 – (x : 2 : 0,5 – 6,25) = 15

                x : 2 : 0,5 – 6,25 = 18,75 – 15

                x : 2 : 0,5 – 6,25 = 3,75

                x : 2 : 0,5            = 3,75 + 6,25

                x : 2 : 0,5            = 10

                x : 2                    = 10 × 0,5

                x : 2                    = 5

                x                         = 5 × 2

                x                         = 10

7. Tự luận
1 điểm

Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m; chiều rộng 5 dm và diện tích xung quanh là 2,72 m2. Khi bể không có nước, người ta mở vòi cho nước chảy vào bể, cứ mỗi phút chảy được 16 lít nước. Hỏi sau bao lâu thì mực nước trong bể bằng 45chiều cao của bể?

Xem đáp án

Đổi: 5 dm = 0,5 m

Chu vi đáy bể là:

(1,2 + 0,5) × 2 = 3,4 (m)

Chiều cao của bể là:

2,72 : 3,4 = 1,6 (m)

45 chiều cao của bể là:

45 × 1,6 = 1,28 (m)

Thể tích nước lúc đó là:

1,28 × 1,2 × 0,5 = 0,768 (m3)

Đổi: 16 lít = 0,016 m3

Thời gian để vòi nước chảy được 0,768 (m3) là:

0,768 : 0,016 = 48 (phút)

Đáp số: 48 phút

8. Tự luận
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm số tiền 200 000 000 đồng với lãi suất 6,5% một năm. Tiền lãi của năm thứ nhất được nhập vào tiền gốc (tiền gửi ban đầu) để tính lãi cho năm thứ hai. Hỏi sau 2 năm, người đó nhận đươc bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi?

Xem đáp án

Tiền lãi sau năm thứ nhất là:

200 000 000 × 6,5% = 13 000 000 (đồng)

Sau 1 năm, tổng số tiền gốc và lãi là:

200 000 000 + 13 000 000 = 213 000 000 (đồng)

Tiền lãi cho năm thứ hai là:

213 000 000 × 6,5% = 13 845 000 (đồng)

Sau 2 năm, tổng số tiền lãi và gốc người đó nhân được là:

213 000 000 + 13 845 000 = 226 845 000 (đồng)

Đáp số: 226 845 000 đồng

9. Tự luận
1 điểm

Bác Sơn đi xe máy từ A đến B với vận tốc 32 km/giờ. Lúc từ B trở về A, bác đi được 13 quãng đường với vận tốc cũ thì xe bị hỏng nên phải dừng lại sửa hết 30 phút. Để thời gian đi từ B về A bằng thời gian đi từ A đến B, sau khi sửa xe xong, bác đã cho xe tăng vận tốc lên thành 40 km/giờ. Tính độ dài quãng đường AB?

Xem đáp án

Bác Sơn đi xe máy từ A đến B với vận tốc 32 km/giờ. Lúc từ B trở về A, bác đi được (ảnh 1)Bác Sơn đi xe máy từ A đến B với vận tốc 32 km/giờ. Lúc từ B trở về A, bác đi được (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = DB × 2. Trên cạnh AC lấy điểm E sao cho EC = AE × 3. Các đoạn thẳng CD và BE cắt nhau tại O. Tính diện tích tam giác COE, biết diện tích tam giác BOD là 3 cm2

Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = DB × 2. Trên cạnh AC lấy (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = DB × 2. Trên cạnh AC lấy (ảnh 2)Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho AD = DB × 2. Trên cạnh AC lấy (ảnh 3)