Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 20)
Đề thi

Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 20)

A
Admin
ToánLớp 590 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính: 23 × 4,5 + 23 × 1,3 + 46 × 2,15 là:

2323.

232,3.

23,23.

230.

Xem đáp án

Ta có

23 × 4,5 + 23 × 1,3 + 46 × 2,15 = 23 × (4,5 + 1,3 + 2 × 2,15) = 23 × 10,1 = 232,3.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết 5×x:7=717×12

x = 5.

x = 7.

x=257.

x=75 .

Xem đáp án

5×x:7=717×125×x:7=257x              =257×75x              =5

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 12m250 cm2 = ... m2 là:

120050.

12,5.

12,05.

12,005.

Xem đáp án

12m250cm2 = 12,005m2.

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai số là 13,45 và hiệu của chúng là 5,45. Hai số đó là:

9,54 và 4.

9,45 và 5.

9,35 và 4.

9,45 và 4.

Xem đáp án

Số thứ nhất là (13,45 + 5,45) : 2 = 9,45.

Số thứ hai là 9,45 – 5,45 = 4.

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của ba số 25; 3,14; 112 là:

1,86.

16,8.

1,68.

1,58.

Xem đáp án

Trung bình cộng của ba số đã cho là 25+3,14+112:3=1,68

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thứ 18 của dãy số 3; 10; 17; 24; ... là:

126.

129.

122.

119.

Xem đáp án

Dãy đã cho là dãy cách đều 7 đơn vị. Số hạng thứ 18 của dãy là 3 + (18 – 1) × 7 = 122.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 10 người trong 3 ngày sửa được 1200m đường. Hỏi nếu có 15 người phải sửa đoạn đường dài 3000m thì hết bao nhiêu ngày?

2 ngày.

2,5 ngày.

3 ngày.

5 ngày.

Xem đáp án

10 người trong 3 ngày sửa được 1200 m đường.

10 người trong 1 ngày sửa được 1200 : 3 = 400 (m).

1 người trong 1 ngày sửa được 400 : 10 = 40 (m).

15 người trong 1 ngày sửa được 40 × 15 = 600 (m).

15 người sửa xong 3000m đường trong 3000 : 600 = 5 (ngày).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước biển có 4% là muối. Cần phải đổ bao nhiêu gam nước (không chứa muối) vào 600g nước biển để được dung dịch có 3% muối?

200g nước.

800g nước.

300g nước.

1400g nước.

Xem đáp án

Lượng muối tinh có trong 600g nước biển là 600 × 4% = 24 (g).

Lượng muối tinh không đổi khi ta thêm nước vào dung dịch.

3% muối ở dung dịch sau ứng với 24g.

Dung dịch lúc sau nặng 24 : 3% = 800 (g).

Lượng nước phải thêm là 800 – 600 = 200 (g).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một miếng gỗ hình vuông có cạnh là 1,5m. Người thợ mộc đem miếng gỗ đó làm thành một cái bàn hình tròn có đường kính 1,5m. Hỏi diện tích gỗ phải cưa đi là bao nhiêu?

0,38375 m2.

0,48375 m2.

0,58375 m2.

0,68375 m2.

Xem đáp án

Diện tích ban đầu của miếng gỗ là 1,5 × 1,5 = 2,25 (m2).

Diện tích của cái bàn là 1,52×1,52×3,14=1,76625 (m2).

Diện tích gỗ phải cưa đi là 2,25 – 1,76625 = 0,48375 (m2).

10. Tự luận
1 điểm

Tích sau có tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0?

A = 5 × 10 × 15 × 20 × 25 × 30 × 35 × ... × 955.

Xem đáp án

Một thừa số 5 nhân với một thừa số 2 sẽ tạo thành một tích có tận cùng là 1 chữ số 0. Ta cần xét xem trong tích đã cho có bao nhiêu thừa số 5 và bao nhiêu thừa số 2.

Từ 5 đến 955 có số thừa số chia hết cho 5 là

(955 – 5) : 5 + 1 = 191 (số)

A = 5 × 10 × 15 × 20 × 25 × 30 × 35 × ... × 955

= 5 × (5 × 2) × (5 × 3) × (5 × 4) × ... × (5 × 191)

= 5 × 5 × 5 × ... × 5 × (1 × 2 × 3 × ... × 191)

            191 số

Ta xét dãy 1; 2; 3; ...; 191 xem có bao nhiêu số chia hết cho 2; 4; 8; 16; 32; 64; 128.

Mỗi số chia hết cho 2, 4, 8, 16, 32, 64, 128 cho ta lần lượt 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 thừa số 2. Vì:

4 = 2 × 2

8 = 2 × 2 × 2

16 = 2 × 2 × 2 × 2

32 = 2 × 2 × 2 × 2 × 2

64 = 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2

128 = 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2

+ Số số hạng chia hết cho 2 là (190 – 2) : 2 + 1 = 95 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 4 là (188 – 4) : 4 + 1= 47 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 8 là (184 – 8) : 8 + 1 = 23 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 16 là (176 – 16) : 16 + 1 = 11 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 32 là (160 – 32) : 32 + 1 = 5 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 64 là (128 – 64) : 64 + 1 = 2 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 128 là 1 số.

Có tổng 95 + 47 + 23 + 11 + 5 + 2 + 1 = 184 thừa số 2 trong dãy 1; 2; 3; ...; 191.

Số thừa số 2 ít hơn số thừa số 5 trong tích A nên A có tận cùng là 184 chữ số 0.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số bi giữa Nam và Bình là 25.Nếu Bình cho Nam 10 viên bi thì số bi của Bình gấp 2 lần số bi của Nam. Hỏi lúc đầu, Bình có bao nhiêu viên bi?

150 viên.

60 viên.

210 viên.

30 viên.

Xem đáp án

Lúc đầu số bi của Nam bằng 27 tổng số bi;

Lúc sau số bi của Nam bằng 13 tổng số bi;

10 viên bi ứng với số phần của tổng là 13−27=121.

Tổng số bi của hai bạn là 10:121=210 (viên).

Số bi của Nam là 210×27=60 (viên).

Số bi của Bình là 210 – 60 = 150 (viên).

12. Tự luận
1 điểm

Tính A=31×2−72×5+125×7−177×10+2310×13−3113×18.

Xem đáp án

A=31×2−72×5+125×7−177×10+2310×13−3113×18     =1+12−12+15+15+17−17+110+110+113−113+118A=1−118=1718

13. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán 25 số hàng hóa với lãi 40% so với giá mua. Số còn lại bán lỗ 10% so với giá mua. Khi bán hết số hàng, cửa hàng thấy lãi 1 200 000 đồng. Tính số tiền để cửa hàng nhập về số hàng trên.

Xem đáp án

Coi giá mua mặt hàng là 100%.

Sau khi bán hết hàng, số tiền thu được chiếm số phần trăm giá mua là 25×140%+35×90%=1,1=110%

Cửa hàng lãi 110% – 100% = 10% (toàn bộ mặt hàng).

Số tiền để cửa hàng nhập về số hàng trên là 1200000 : 10% = 12000000 (đồng).

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có BE = ED = 12AD, AF=FG=GC (hình vẽ bên). Tính diện tích tam giác ABC, biết SBCGE – SDEGF = 15 cm2.

Cho tam giác ABC có BE = ED = 1/2 AD, AF = FG = GC (hình vẽ bên (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có BE = ED = 1/2 AD, AF = FG = GC (hình vẽ bên (ảnh 2)Cho tam giác ABC có BE = ED = 1/2 AD, AF = FG = GC (hình vẽ bên (ảnh 3)

15. Tự luận
1 điểm

Tích sau có tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0?

A = 5 × 10 × 15 × 20 × 25 × 30 × 35 × ... × 955.

Xem đáp án

Một thừa số 5 nhân với một thừa số 2 sẽ tạo thành một tích có tận cùng là 1 chữ số 0. Ta cần xét xem trong tích đã cho có bao nhiêu thừa số 5 và bao nhiêu thừa số 2.

Từ 5 đến 955 có số thừa số chia hết cho 5 là

(955 – 5) : 5 + 1 = 191 (số)

A = 5 × 10 × 15 × 20 × 25 × 30 × 35 × ... × 955

= 5 × (5 × 2) × (5 × 3) × (5 × 4) × ... × (5 × 191)

= 5 × 5 × 5 × ... × 5 × (1 × 2 × 3 × ... × 191)

            191 số

Ta xét dãy 1; 2; 3; ...; 191 xem có bao nhiêu số chia hết cho 2; 4; 8; 16; 32; 64; 128.

Mỗi số chia hết cho 2, 4, 8, 16, 32, 64, 128 cho ta lần lượt 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 thừa số 2. Vì:

4 = 2 × 2

8 = 2 × 2 × 2

16 = 2 × 2 × 2 × 2

32 = 2 × 2 × 2 × 2 × 2

64 = 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2

128 = 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2

+ Số số hạng chia hết cho 2 là (190 – 2) : 2 + 1 = 95 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 4 là (188 – 4) : 4 + 1= 47 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 8 là (184 – 8) : 8 + 1 = 23 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 16 là (176 – 16) : 16 + 1 = 11 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 32 là (160 – 32) : 32 + 1 = 5 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 64 là (128 – 64) : 64 + 1 = 2 (số)

+ Số số hạng chia hết cho 128 là 1 số.

Có tổng 95 + 47 + 23 + 11 + 5 + 2 + 1 = 184 thừa số 2 trong dãy 1; 2; 3; ...; 191.

Số thừa số 2 ít hơn số thừa số 5 trong tích A nên A có tận cùng là 184 chữ số 0.