Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 10)
Đề thi

Chinh phục đề thi môn Toán vào lớp 6 có đáp án chi tiết năm 2024 (Đề 10)

A
Admin
ToánLớp 564 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính: 12+28+328+477+5176+6352+7638

Xem đáp án

    11×2+22×4+34×7+47×11+511×16+616×22+722×29=2−11×2+4−22×4+7−44×7+11−77×11+16−1111×16+22−1616×22+29−2222×29=11−12+12−14+14−17+17−111+111−116+116−122+122−129=11−129=2829

2. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là 20 m. Nếu ta bớt chiều dài đi 27 chiều dài và bớt chiều rộng đi 16 chiều rộng thì mảnh đất này trở thành hình vuông. Tính diện tích của mảnh đất đó

Xem đáp án

Phân số chỉ chiều dài còn lại là 1−27=57(chiều dài)

Phân số chỉ chiều rộng còn lại là 1−16=56(chiều rộng)

Ta có 57 chiều dài bằng 56 chiều rộng, coi chiều dài là 7 phần thì chiều rộng là 6 phần.

Chiều dài của mảnh đất là 20 :(7 – 6) × 7 = 140(m)

Chiều rộng của mảnh đất là 140 – 20 = 120(m)

Diện tích của mảnh đất là 140 × 120 = 16800(m2).

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD vuông ở B, canh AD = 6 cm; BC = 12 cm; AB = 8 cm. Trên cạnh DC lấy điểm E sao cho BE chia hình thang thành hai phần có diện tích bằng nhau. Tính tỉ số DEEC.

Xem đáp án

Nối B với D.

Diện tích hình thang vuông ABCD là (12+6)×8 : 2 =72(cm2).

Vì cạnh BE chia hình thang ra thành 2 nửa có diện tích bằng nhau nên diện tích tam giác BEC là 72 : 2 = 36(cm2)

Cho hình thang ABCD vuông ở B, canh AD = 6 cm; BC = 12 cm; AB = 8 cm. (ảnh 1)

Xét tứ giác ABED ta có: SBED = SABED – SABD

Ta có SABD = 6 × 8 : 2 = 24(cm2)

Từ đó suy ra SBED = 3624 = 12(cm2)

Ta có SBECSBED=1236=13 và hai tamgiác này có chung chiều cao hạ từ Bnên DEEC=13

4. Tự luận
1 điểm

Lớp 5A cử một số bạn tham gia cuộc thi “Trạng Nguyên Nhỏ Tuổi”. Số học sinh còn lại của lớp nhiều hơn 12 số học sinh cả lớp là 8 em. Nếu số em tham gia cuộc thi bớt đi 2 em thì số học sinh tham gia bằng 14 số học sinh của cả lớp. Tính số em học sinh tham gia cuộc thi “Trạng Nguyên Nhỏ Tuổi”.

Xem đáp án

Nếu lớp bớt đi 2 em tham gia cuộc thi thì số học sinh còn lại sẽ tăng thêm 2 em và nhiều hơn 12 số học sinh của lớp là 8 + 2 = 10 (học sinh)

Phân số chỉ số học sinh còn lại của lớp là 1−14=34 (số học sinh cả lớp)

Phân số chỉ 8 học sinh là 34−12=14 (số học sinh cả lớp)

Vậy số học sinh cả lớp là 10 : 1 × 4 = 40 (học sinh).

Số học sinh tham gia cuộc thi Trạng Nguyên Nhỏ Tuổi là 40 : 4 + 2 = 12 (học sinh).

Đáp số: 12 học sinh.

5. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 7 giờ và dự kiến đến Hà Nội lúc 11 giờ 30 phút với vận tốc 64km/giờ. Nhưng thực tế đến 9 giờ 30 phút ô tô đã đi được 150 km.

Hỏi:

a) Từ 7 giờ đến 9 giờ 30 phút, ô tô đã đi với vận tốc bao nhiêu km/giờ?

b) Để đến B đúng dự định, ô tô phải đi đoạn đường còn lại với vận tốc bao nhiêu km/giờ?

Xem đáp án

a) Thời gian từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút là

11 giờ 30 phút – 7 giờ = 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ.

Thời gian từ 7 giờ đến 9 giờ 30 phút là

9 giờ 30 phút – 7 giờ = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.

Từ 7 giờ đến 9 giờ 30 phút ô tô đã đi với vận tốc là 150 : 2,5 = 60 (km/giờ).

b) Đoạn đường xe ô tô đi từ Thanh Hóa đến Hà Nội dài là 64 × 4, 5 = 288 (km).

Đoạn đường còn lại dài là 288 – 150 = 138 (km).

Thời gian từ 9 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút là

11 giờ 30 phút – 9 giờ 30 phút = 2 giờ.

Ô tô phải đi đoạn đường còn lại với vận tốc là 138 : 2 = 69 (km/giờ).

Đáp số:

a) 60 km/giờ

b) 69 km/giờ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

1 lít gấp 25 cm3 số lần là:

38 lần.

40 lần.

42 lần.

44 lần.

Xem đáp án

Chọn B                

Đổi 1 lít = 1dm3 = 1000cm3. Khi đó 1000 : 25 = 40 (lần)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đợt cứu trợ người dân miền Nam do ảnh hưởng của dịch Covid-19, ban tổ chức đã quyên góp được 100 tấn lương thực. Để chở hết số lương thực vào thành phố Hồ Chí Minh ban tổ chức chia các ngày để chở hết số lương thực. Ngày thứ nhất, để chở 36 tấn lương thực cần 6 xe ô tô. Ngày thứ hai thì cần bao nhiêu xe ô tô cùng loại để chở hết số lương thực còn lại?

11 xe.

12 xe.

13 xe.

14 xe.

Xem đáp án

Chọn A

Số lương thực còn lại cần phải chuyển là 100 – 36 = 64 (tấn).

Một xe chở được số tấn là 36 : 6 = 6 (tấn).

Ta có 64 : 6 = 10 (dư 4).

Vậy cần số xe để chở hết số lương thực còn lại là 10+1=11 (xe).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước đo trong lòng bể là dài 4 (m), rộng 3 (m), cao 1,5 (m). Một vòi nước chảy vào bể 1 phút được 20 lít (1 dm3 =1 lít). Thời gian để vòi chảy đầy bể là bao lâu?

12 giờ.

13 giờ.

14 giờ.

15 giờ.

Xem đáp án

Chọn D

Bể chứa được lượng nước là 4 × 3 × 1, 5 = 18(m3) = 18000dm3.

Một giờ vòi chảy được lượng nước là 20 × 60 = 1200 (lít) = 1200dm3.

Vậy cần số giờ để vòi chảy đầy bể là 18000 : 1200 = 15 (giờ)

9. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sau khi dùng 30% lượng dầu thì trong kho còn lại 420 lít dầu. Ban đầu nhà máy có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Ban đầu nhà máy có số lít dầu là 420 : (100%– 30%) = 600lít.

10. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số: 1; 1; 3; 7; 13; 21;... số hạng tiếp theo là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có dãy số có tính chất như sau: Số hạng đứng trước cộng với 0; 2; 4; 6; 8; 10; . . . thì được số hạng đứng liền sau.

11. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng cung cấp vật tư y tế có tổng cộng 1000000 chiếc khẩu trang và kính chống giọt bắn. Sau khi bán 450000 chiếc khẩu trang và 250000 kính chống giọt bắn thì số khẩu trang còn lại bằng 173 số kính còn lại. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu chiếc khẩu trang?

Xem đáp án

Số khẩu trang và kính chống giọt bắn là

1000000 – 450000 250000 = 300000.

Số khẩu trang còn lại sau khi bán là 300000: 20 × 17 = 255000 (chiếc)

Vậy số khẩu trang lúc đầu là 450000 + 255000 = 705000 (chiếc)

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Trên cạnh AB lấy điểm P, trên cạnh DC lấy điểm Q sao cho AP = DQ. H và K là hai điểm nằm trên BC và AD. Tính diện tích tứ giác KPHQ, biết diện tích hình bình hành ABCD là 48 cm2.

Cho hình bình hành ABCD. Trên cạnh AB lấy điểm P, trên cạnh DC lấy điểm Q sao cho AP = DQ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi AH là đường cao (H thuộc DC). Khi đó tổng chiều cao kẻ từ K xuống AB và CD bằng AH; và ta cũng có tổng chiều cao kẻ từ H xuống AB và CD bằng AH. Do đó

SKHPQ= SABCD(SAKP + SPBH + SKDQ + SQCH).

Khi đó SAPK + SKDQ =AH × DQ2, SPBH + SQHC=AH × QC2

Vậy tổng 4 tam giác nhỏ là

AH × DQ2+AH × QC2=AH × (DQ+QC)2=AH × DC2

Khi đó diện tích tứ giác cần tính là

SKHPQ = SABCD–12× AH × CD = AH × CD – 12× AH × CD = 12× AH × CD

=12 × 48 = 24

13. Tự luận
1 điểm

Một ca nô xuất phát lúc 6 giờ 25 phút xuôi dòng từ A đến B với vận tốc 27 km/giờ. Khi đi đến B thì ca nô nghỉ 1 giờ 30 phút, sau đó đi ngược dòng từ B về A với vận tốc 21 km/giờ và đến B lúc 16 giờ kém 5 phút cùng ngày. Hỏi:

a) Ca nô đã đi trong bao lâu (không kể thời gian nghỉ)?

b) Khúc sông từ A đến B dài bao nhiêu?

Xem đáp án

a. Đổi 16 giờ kém 5 phút = 15 giờ 55 phút

Thời gian ca nô đã đi không kể thời gian nghỉ là:

15 giờ 55 phút – 6 giờ 25 phút – 1 giờ 30 phút = 8 (giờ)

b. Tỉ số vận tốc khi xuôi dòng từ A đến B so với vận tốc khi ngược dòng từ B về Alà: 2721=97

Do quãng đường xuôi dòng và ngược dòng là như nhau nên vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Vậy tỉ số thời gian xuôi dòng và thời gian ngược dòng là 79.

Thời gian ca nô đi xuôi dòng là: 8:(7+9)×7=3,5 (giờ)

Khúc sông AB dài là: 3,5 × 27 = 94,5 (km)

Đáp số: a. 8 giờ; b. 94,5km

14. Tự luận
1 điểm

Thầy Đông cho học sinh của mình chơi một trò chơi. Thầy có 3 hộp bi A, B và C lần lượt có 5, 12 và 16 viên bi. Luật của trò chơi như sau: ta lấy từ 2 hộp bắt kỳ một viên bi rồi bỏ vào hộp còn lại. Thầy yêu cầu qua 3 lượt bắc thì cuối cùng hộp A, B, C sẽ có lần lượt 7, 8 và 18 viên bi.

1. Điền tiếp vào bảng số lượng bi của mỗi hộp A, B, C sau các lượt bốc:

 

Hộp A

Hộp B

Hộp C

 

5

12

16

Lượt 1

4

11

16

Lượt 2

 

 

 

Lượt 3

 

 

 

Cuối cùng

7

8

18

 

2. Lần tiếp theo thầy Đông yêu cầu cuối cùng mỗi hộp phải có 11 viên bi. Sau nhiều lần thử, một bạn học sinh nhận xét rằng “Sau một lần chuyển thì số bi mỗi hộp khi chia cho 3 sẽ có dư khác nhau”. Hãy chứng minh rằng bạn học sinh này đúng và qua đó xét xem yêu cầu của thầy Đông có thực hiện được hay không?

Xem đáp án

 

Hộp A

Hộp B

Hộp C

 

5

12

16

Lượt 1

4

11

16

Lượt 2

6

10

17

Lượt 3

8

9

16

Cuối cùng

7

8

18

2. Tại thời điểm lúc đầu 5; 12; 16 thì 12 chia hết cho 3; 16 chia 3 dư 1 và 5 chia 3 dư2.

Giả sử bạn học sinh đó nói đúng, tại một thời điểm bất kì nào đó ta có bộ ba số số viên bi trong các hộp A, B, C là a, b, c với a chia hết cho 3, b chia 3 dư 1 và c chia 3 dư 2. Ta xét 3 trường hợp:

+) TH1: a bớt 1, b bớt 1 và c thêm 2

Khi đó (a− 1) chia cho 3 dư 2, (b − 1) chia hết cho 3 và (c +2) chia cho 3 dư 2. Do đó, bộ 3 số mới cũng đúng với nhận xét.

+) TH2: a bớt 1, c bớt 1 và b thêm 2.

Khi đó (a – 1) chia cho 3 dư 2, (b + 2) chia hết cho 3 và (c − 1) chia cho 3 dư 1.

+) TH3: b bớt 1, c bớt 1 và a thêm 2

Khi đó, (a + 1) chia cho 3 dư 2, (b − 1) chia hết cho 3 và (c − 1) chia cho 3 dư 1.

Do đó, bộ ba số mới cũng đúng với nhận xét

- Như vậy, ở tất cả các trường hợp thì đều có bộ 3 số mới chia cho 3 có số dư khácnhau.

Do vậy, bạn học sinh nhận xét đúng.

- Vì bạn học sinh đó nhận xét đúng nên yêu cầu cuối cùng của thầy Đông không thực hiện được vì khi cả 3 hộp có 11 viên bi thì số dư các hộp là không giống nhau.

Do vậy, yêu cầu cuối cùng của thầy Đông là sai.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đợt giảm giá, tất cả sản phẩm được giảm giá  so với giá gốc. Chị Yến mua 1 chiếc váy, 1 chiếc áo và 1 đôi giày có giá gốc như bảng sau

Váy

Áo

Giày

280 000 đồng

170 000 đồng

240 000 đồng

Hỏi chị Yến phải trả tổng cộng bao nhiêu tiền?

420 000 đồng.

430 000 đồng.

460 000 đồng.

230 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án C.

Số tiền phải trả bằng 1−13=23 (giá gốc).   

Số tiền chị Yến phải trả là (280000 + 170000 + 240000) : 3 × 2 = 460000 (đồng).