2048.vn

Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Xác định thành phần trong câu có đáp án - Đề 3
Đề thi

Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Xác định thành phần trong câu có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 45 lượt thi
37 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy nối chủ ngữ ở cột bên trái với vị ngữ ở cột bên phải để tạo thành câu hoàn chỉnh.

Quả bưởi

 

nở trắng ngần, thơm ngát khi xuân sang.

Hoa bưởi

 

vàng ươm, treo lúc lỉu trên cành.

Giàn hoa giấy

 

như một bức tường thành xanh ngắt.

Rừng đước

 

xanh um, che mát cả một khoảng sân.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây được tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?

a/ Xa xa dọc đường chân trời, khói từ một con tàu hơi nước ngang qua trông như một dài lụa / xám uốn khúc. 

b/ Dọc con đườn tôi đi, trời nhá nhem vì sương mù /giăng xám. 

c/ Những người/ xa lạ cũng bùi ngùi xúc động trước cảnh tượng đó. 

d/ Xuyên qua lớp vỏ cứng già hàng thế kỉ, những khóm lá non xanh tươi/ đã đâm thẳng ra ngoài.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây được tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?

a/ Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín/ quyện với hương bưởi, béo béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn. 

b/ Bốn mùa, Hạ Long / mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. 

c/ Thoắt cái, những chùm nhãn/ mới đậu đã nhú đều như hạt gạo, hàng nghìn hàng nghìn quả. 

d/ Những chú gà nhỏ như / những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị ngữ nào dưới đây thích hợp với chủ ngữ “Những chú ve sầu” để tạo thành câu nêu đặc điểm? 

a/ chơi đùa cùng nắng hè oi ả 

b/ là người bạn của mùa hè 

c/ kêu râm ran trong vòm lá xanh 

d/ như những ca sĩ của mùa hè

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho câu sau: “Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân giặc.” là câu sai, vì sao? 

a/ Thiếu chủ ngữ. 

b/ Thiếu trạng ngữ. 

c/ Thiếu vị ngữ. 

d/ Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây tách đúng chủ ngữ và vị ngữ?

a/ Chú bói cá lông/ xanh biếc, mỏ đen nhánh đậu trên cành tre ngả trên mặt nước để bắt cá. 

b/ Hàng trăm, hàng nghìn bông hoa giấy/ thắm đỏ nở đồng loạt như một tấm thảm rực. 

c/ Những tia nắng ban trưa khi chiếu qua vòm cây xanh lá/ bỗng dịu dàng, nhẹ nhàng hơn.

d/ Hàng cây già cỗi, to lớn hai bên đường che rợp cả một góc phố/ râm mát, xanh tươi.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị ngữ nào dưới đây thích hợp với chủ ngữ “Con nai vàng” để tạo thành kiểu câu nêu hoạt động?

a/ ngơ ngác, đáng yêu, mở to đôi mắt long lanh như chứa nắng mùa thu 

b/ là động vật chạy nhanh nhất khu rừng này 

c/ có bộ lông vàng mượt như nhung và cặp sừng mới nhú bé xinh 

d/ giẫm lên thảm lá vàng khô khiến chúng kêu sột soạt, làm vang động cả rừng thu.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây được tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?

a/ Từ đằng đông, mặt trời đội biển/ nhô lên như một chiếc đèn khổng lồ. 

b/ Dưới làn nước xanh, những chú cá sặc sỡ, những bé sứa nhỏ/ bơi lượn tung tăng quanh rạn san hô. 

c/ Khi mặt trời lặn xuống biển, những con thuyền căng chiếc buồm nâu ra khơi/ đánh cá. 

d/ Những tia nắng mặt trời ấm áp hong khô mồ hôi/ trên tấm áo bạc màu của bác ngư dân.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Hãy nối chủ ngữ ở cột bên trái với vị ngữ thích hợp ở cột bên phải để tạo thành câu hoàn chỉnh:

Tiếng mưa rơi

 

ì ầm như vọng lại từ lòng đất.

Tiếng sấm

 

tí tách bên hiên nhà.

Tiếng lá cây

 

kêu tích tắc suốt ngày đêm.

Chiếc đồng hồ

 

xào xạc mỗi khi có cơn gió lướt qua.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị ngữ nào dưới đây thích hợp với chủ ngữ “Chú chó” để tạo thành câu nêu đặc điểm? 

a/ Vểnh tai lên nghe ngóng 

b/ Là người bạn trung thành của con người 

c/ Nô đùa với quả bóng 

d/ Rất tinh nghịch, đáng yêu

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây được tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?

a/ Tơ nhện óng ánh giăng mắc trên những cành thông/ già tựa như những sợi chỉ bạc. 

b/ Con đường dẫn/ vào khu rừng già nhỏ hẹp, hai bên mọc đầy những bụi mâm xôi. 

c/ Tiếng chuông phát ra từ nhà thờ/ ngân vang thánh thót trong mỗi buổi chiều. 

d/ Một ngôi nhà/ nhỏ nằm ẩn mình ở bìa rừng, dưới hàng cây bạch dương.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị ngữ nào dưới đây thích hợp với chủ ngữ “Đàn gà con” để tạo thành câu nêu hoạt động? 

a/ thật ngộ nghĩnh, đáng yêu 

b/ dũng mãnh nhất khu rừng 

c/ chạy theo mẹ ra vườn kiếm mồi 

d/ lông vàng như tơ

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây được tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?

a/ Vẻ đẹp/ kì diệu muôn màu của biển phần lớn là do mây trời và ánh nắng tạo nên. 

b/ Trên bầu trời cao, tiếng chim hót/ vang vọng khắp không gian, khiến buổi chiều quê thêm rộn rã. 

c/ Ở Tây Nguyên, mỗi buôn làng đều dựng một ngôi nhà/ to đẹp, chắc chắn, gọi là nhà rông. 

d/ Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như/ những đàn bướm.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hãy nối chủ ngữ ở cột bên trái với vị ngữ thích hợp ở cột bên phải để tạo thành câu hoàn chỉnh.

Chú ngựa

 

cày ruộng trên cành đồng.

Chú khỉ

 

rón rén rình bắt mồi.

Chú trâu

 

phi nước đại trên thảo nguyên rộng lớn.

Chú hổ

 

đu cành thoăn thoắt.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào dưới đây phân tách đúng thành phần của chủ ngữ, vị ngữ? 

a/ Con đường làng / em rực vàng màu rơm phơi. 

b/ Cơn mưa / rào bớt chợt dội xuống cánh đồng.

c/ Cơn gió thổi qua khiến / cành lá lao xao. 

d/ Ánh nắng ban mai / trải xuống cánh đồng vàng óng.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào là chủ ngữ trong câu văn dưới đây?Chiếc áo khoác của bà đã cũ, nhiều chỗ sờn bạc. 

a/ cũ, nhiều chỗ sờn bạc. 

b/ Chiếc áo khoác

c/ Chiếc áo khoác của bà. 

d/ Áo khoác

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào dưới đây phân tách đúng thành phần của chủ ngữ, vị ngữ?

a/ Mưa phùn lắc rắc rơi / trên khoảng sân gạch.

b/ Những đám mây/ đen kéo đến, chia chín cả bầu trời. 

c/ Muôn loài động vật trên cánh đồng/ kéo nhau đi tránh rét.

d/ Cơn gió bấc đầu đông đã kéo về / làm cây cối rụng lá trơ trụi.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị ngữ nào dưới đây đây thích hợp với chủ ngữ “Cô gà mái hoa mơ” để tạo thành câu nêu hoạt động? 

a/ dẫn đàn con đi kiếm ăn. 

b/ có bộ lông óng mượt. 

c/ chăm chỉ kiếm ăn. 

d/ có một cái mào đỏ rất đẹp.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị ngữ trong câu “Dòng sông khoác chiếc áo của những nàng công chúa trong thần thoại.” là:

a/ Chiếc áo của những nàng công chúa trong thần thoại. 

b/ Của những nàng công chúa trong thần thoại. 

c/ Công chúa trong thần thoại. 

d/ Khoác chiếc áo của những nàng công chúa trong thần thoại.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn trạng ngữ chỉ thời gian thích hợp điền vào chỗ trống trong câu dưới đây: [...], ánh nắng cuộn xuống phía tây và khuất dần sau dãy núi. 

a / Khi mặt trời đứng bóng 

b/ Khi mặt trời bắt đầu nhô lên 

c/ Khi trời chuyê̂n về chiều 

d/ Khi màn đêm buông xuống

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ thời gian?

a/ Bao tháng bao năm mẹ bế anh em chúng con trên đôi bàn tay mềm mại ấy. (Phong Thu) 

b/ Nhờ buổi trưa này mà mọi người có rơm, củi khô đun bếp, nhờ buổi trưa này mà thóc được hong khô, mọi người được no ấm. (Nguyễn Thuỳ Linh) 

c/ Từ trong biển lá xanh rờn đã ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương tràm bị hun nóng dưới mặt trời. (Đoàn Giỏi) 

d/ Từ đầu hè đã lác đác vài chùm quả chín. (Văn Linh)

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào đúng với đoạn văn sau?

(1) Tiếng đàn bay ra vườn. (2) Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. (3) Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. (4) Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. (5) Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. (6) Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.

(Theo Lưu Quang Vũ)

a/ Câu (3), (4) là câu nêu hoạt động. 

b/ Câu (2) và (4) có trạng ngữ chỉ địa điểm.

c/ Câu (1), (4), (6) là câu nêu đặc điểm 

d/ Câu (3) và (4) có trạng ngữ chỉ thời gian.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào dưới đây có trạng ngữ?

a/ Cây bật nở những chùm hoa tím, báo hiệu mùa hè đã sang. 

b/ Mấy đôi chim ríu rít bay về, tha cỏ, rơm xây tổ. 

c/ Mỗi khi ngắm nhìn cây bưởi diễn, tôi lại nhớ bà nội tôi da diết. 

d/ Bà nội tôi đem cây bưởi diễn về trồng.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ thời gian?

a/ Mùa thu, trời như mổ chiếc xù xanh bay mãi lên cao. 

b/ Trên đê, mấy đứa trẻ chăn trâu chơi thả diều thi. 

c/ Trong làng, mùi ổi chín dìu dịu phảng phất. 

d/ Trên chiếc chõng tre, hai bà cháu ngồi hóng mát.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

a/ Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng. 

b/ Mùa xuân, các loài hoa đua nhau khoe sắc. 

c/ Tháng Ba, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc. 

d/ Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc ly kì tưởng chừng như ai đang cười nói.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

a/ Bao tháng bao năm mẹ bế anh em chúng con trên đôi bàn tay mềm mại ấy. (Phong Thu) 

b/ Nhờ buổi trưa này mà mọi người có rơm, củi khô đun bếp, nhờ buổi trưa này mà thóc được hong khô, mọi người được no ấm. (Nguyễn Thuỳ Linh) 

c/ Từ trong biển lá xanh rờn đã ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương tràm bị hun nóng dưới mặt trời. (Đoàn Giỏi) 

d/ Từ đầu hè đã lác đác vài chùm quả chín. (Văn Linh)

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn trạng ngữ chỉ mục đích thích hợp điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

[....], họ thức dậy từ sớm và leo lên một ngọn núi cao.

a/ Để phát triển kinh doanh 

b/ Để cây cối trong vườn sớm ra quả

c/ Để ngắm nhìn toàn cảnh thị trấn 

d/ Nhằm đẩy mạnh trong trào dạy tốt, học tốt

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ - vị ngữ?

a/ Chúng tôi mải mê nhìn những cánh đồng / mơn mởn, những chiếc cầu sắt duyên dáng. 

b/ Ngọn gió/ lúc êm ả như ru, lúc phần phật như quạt. 

c/ Đàn bọ ngựa chạy tíu tít,/ lap tức dàn quân ra khắp cây chanh. 

d/ Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng/ vàng óng, xua tan dần hơi lạnh của mùa đông.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

“Những chú chim hải âu” có thể ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu hoàn chỉnh?

a/ đang xoè chiếc đuôi rực rỡ.

b/ đang bắt cá trên cánh đồng.

c/ đang hót líu lo trong vòm cây.

d/ đang chao liệng trên mặt biển.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh.

Đàn chim bồ câu

 

lon ton theo gà mẹ tìm mồi.

Đàn ong

 

sà xuống sân nhặt thóc.

Đàn gà con

 

chăm chỉ tìm hoa hút mật.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ - vị ngữ?

a/ Những chú chim cất tiếng hót/ líu lo trong những vòm lá xanh tươi. 

b/ Cá heo/ gọi nhau quây quần quanh tàu như để chia vui. 

c/ Đại dương khe khẽ hát những lời ca/ êm đềm. 

d/ Vườn hoa rực rỡ/ sắc màu và ngan ngát hương thơm.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

“Những quả thị” có thể ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu hoàn chỉnh? 

a/ đỏ chót như chiếc đèn lồng 

b/ vàng tươi như nắng mùa thu 

c/ trắng xốp như những đám mây

d/ xanh trong như bầu trời mùa thu.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ - vị ngữ?

a/ Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung đen/ khổng lồ. 

b/ Những chiếc lá vàng cuối cùng/ đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ. 

c/ Hồ rộng mênh mông như một tấm gương/ khổng lồ. 

d/ Những cánh diều mềm mại như những cánh bướm/ sặc sỡ, đủ sắc màu.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

“Đàn ong” có thể ghép với đáp án nào dưới đây để tạo thành câu hoàn chỉnh?

a/ hót líu lo trên cành cây

b/ chăm chỉ bay đi tìm hoa lấy mật 

c/ lạch bạch đi trên sân 

d/ chăm chỉ mò cua, bắt cá trên sông

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ ngữ trong câu “Cảnh vật làng quê đang chìm dần vào màn đêm.” là: 

a/ Cảnh vật làng quê đang 

b/ Cảnh vật 

c/ Cảnh vật làng quê đang chìm dần 

d/ Cảnh vật làng quê

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ? 

a/ Con chuồn chuồn/ bay là là trên mặt nước. 

b/ Bố em là kiến trúc sư/ nổi tiếng ở Hà Nội.

c/ Mỗi bông cúc là/ một vầng mặt trời tí hon. 

d/ Tiếng ve/ kêu râm ran như bản nhạc đón hè.

Xem đáp án
37. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

1/ Hoa chanh, hoa bưởi nở/ trắng muốt trên cành.
2/ Làn gió đưa hương hoa/ lan toả khắp khu vườn.
3/ Những chồi non xanh biếc/ nhú lên đón ánh nắng của mùa xuân.

Câu văn ở vị trí số __ phân tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ.

(1)

3

Đáp án đúng:
(a)<p>3</p>
Xem đáp án
© All rights reserved VietJack