Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Câu đố, Nhân vật lịch sử, Tác giả nổi tiếng có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
Giải câu đố sau:
Nơi đây có bánh đậu xanh
Côn Sơn - Kiếp Bạc, địa danh đảo cò.
Đó là tỉnh thành nào?
a/ Hải Dương
b/ Bắc Ninh
c/ Nam Định
d/ Thái Nguyên
Giải câu đố sau:
Đây là vùng đất Thành Nam
Chuối ngự, gạo tám làm quà tiến vua.
Đó là tỉnh thành nào?
a/ Hải Dương
b/ Bắc Ninh
c/ Thái Bình
d/ Nam Định
Giải câu đố sau:
Vua nào công đức lưu danh
Dựng nước Âu Lạc, xây thành Cổ Loa?
a/ Hùng Vương
b/ Đinh Tiên Hoàng
c/ Tiền Ngô Vương
d/ An Dương Vương
Giải câu đố sau:
Em là chim đẹp trong rừng
Nặng vào phép toán không ngừng tăng lên.
Từ giữ nguyên là từ gì?
a/ hạc
b/ yến
c/ công
d/ sáo
Giải câu đố sau:
Là tên sao ở trời cao
Bỏ nón thành thú bay vào cung trăng
Nặng vào tuổi mãi thêm tăng
Râu vào thì hóa người làm thủ công.
Từ thêm nặng là từ nào?
a/ thợ
b/ thọ
c/ họ
d/ bọ
Giải câu đố sau:
Không sắc thì chỉ là ba
Đến khi có sắc hóa ra rất nhiều
Bỏ đuôi kỳ diệu bất ngờ
Lớn hơn cả tổng của hai số đầu.
Từ bỏ đuôi là từ nào?
a/ tam
b/ tan
c/ tàn
d/ tá
Giải câu đố sau:
Để nguyên tên một ngôi sao
Bỏ dấu thì lại ngạt nào hương thơm.
Từ bỏ dấu là từ nào?
a/ hai
b/ vai
c/ hoa
d/ tai
Giải câu đố:
Để nguyên có ở ngoài da
Thêm huyền lại biến thành nhà cho chim.
Từ thêm huyền là từ nào?
a/ cầu
b/ làng
c/ lồng
d/ quàng
Giải câu đố sau:
Giúp ai chăm chỉ học hành
Dù cho công toại danh thành, chẳng xa
Sắc kia nếu phải lìa ra
Nặng vào thì ở chung nhà với Nam.
Từ thêm sắc là từ nào?
a/ Phía
b/ Hướng
c/ Bắc
d/ Viết
Giải câu đố sau:
Tôi dùng ru ngủ trẻ em
Huyền đến, tôi sẽ lọ lem quá trời
Sắc thêm, ráp lại ai ơi
Hỏi vào, trôi dạt khi bơi là gì?
Chữ khi thêm dấu sắc là chữ gì?
a/ ghép
b/ dính
c/ nối
d/ nhóm
Giải câu đố sau:
Chữ chỉ vì nước hết lòng
Huyền vào thành ý chất chồng lên nhau
Sắc thêm là đúng làm sao
Thay ngã thì hóa lõm vào khá sâu?
Các từ được nhắc đến trong câu đố trên là gì?
a/ quân-quần-quấn-quẫn
b/ trung-trùng-trúng-trũng
c/ công-cồng-cống-cỗng
d/ tâm-tầm-tấm-tấm
Giải câu đố sau:
Giữ nguyên tên loại quả ngon
Bỏ đầu tên nước thật xa quê mình.
Từ giữ nguyên là từ gì?
a/ bưởi
b/táo
c/ ổi
d/ nho
Giải câu đố sau:
Để nguyên thì có nghĩa là nhà
Hỏi vào sẽ chẳng thật thà nữa đâu
Thêm huyền tóc trắng, bạc râu
Sắc vào thì thấy như vừa đông sang.
Từ thêm dấu sắc là từ gì?
a/ giá
b/ rét
c/ buốt
d/ cóng
Giải câu đố sau:
Để nguyên, hòa trong nước
Thêm huyền, đóm cháy rồi
Có sắc thì ôi thôi
Nói trên trời dưới biển.
Từ để nguyên là từ nào?
a/ tan
b/ ban
c/ hoa
d/ loa
Giải câu đố sau:
Ngã về chẳng có cái chi
Nặng không chật hẹp, mọi bề thảnh thơi.
Từ có dấu ngã là từ nào?
a/ mẫu
b/ rỗng
c/ nẫu
d/ phẫu
Giải câu đố sau:
Bỏ đầu tiếng gọi thiết tha
Bỏ đuôi hóa trái ai mà chẳng hay
Giữ nguyên là thú vui say
Được chơi cùng nước những ngày hè sang.
Từ để nguyên là từ nào?
a/ ơi
b/ bơ
c/ bơi
d/ chơi
Giải câu đố sau:
Em sinh ra giữa bầu trời
Bỏ đầu em hóa thành nơi thả bèo.
Từ để nguyên là từ nào?
a/ trăng
b/ sao
c/ mây
d/ mưa
Giải câu đố sau:
Có huyền sao nặng thế này
Bỏ huyền thêm hỏi, dùng may áo quần.
Từ có dấu huyền là từ nào?
a/ đồng
b/ chì
c/ tường
d/ vàng
Giải câu đố sau:
Để nguyên bạn của nhà nông
Bỏ đầu bỗng chốc hoá thành nơi xa
Nơi Anh, Áo, Pháp dựng nhà
Hy Lạp, Thuỵ Sĩ hát ca đón chào.
Từ để nguyên là từ gì?
a/ dê
b/ trâu
c/ bò
d/ ngựa
Giải câu đố sau:
Ngôi làng thơm ngát hương hoa
Quê hương Bác đó hiền hoà nhớ thương.
Đó là địa danh nào?
a/ làng Bát Tràng
b/ làng Sen
c/ làng Đông Hồ
d/ làng Vòng
Giải câu đố sau:
Để nguyên tên một quốc gia
Hán Việt thì lại hoá ra mặt trời.
Bỏ nặng thêm sắc ai ơi
Đứng ngôi đầu bảng tuyệt vời lắm thay.
Từ bỏ nặng thêm sắc là từ nào?
a/ tốt
b/ thắng
c/ nhất
d/ phát
Giải câu đố sau:
Cây gì lá nhỏ, cành mềm
Hoa như đốm lửa thắp bên thềm nhà
Hè về, cây đỏ rực hoa
Thu sang quả chín như là sơn son?
a/ cây táo
b/ cây gấc
c/ cây lựu
d/ cây roi
Giải câu đố sau:
Mình tròn, hình trụ
Ruột chứa nước sôi
Ai cũng cần tôi
Giữ cho nước nóng.
Đó là cái gì?
a/ cái li
b/ cái cốc
c/ cái phích
d/ cái bát
Đoạn văn dưới đây gợi nhắc đến tác giả nổi tiếng nào?
Ông sinh ra ở Phú Thọ, là nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam. Phần lớn các tác phẩm của ông được sáng tác trong thời kì tham gia quân ngũ. Thơ của ông được đánh giá cao với giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, sâu sắc/ Nhiều bài thơ tiêu biểu được yêu thích đó là: "Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây", "Cái cầu" .....
a/ Phạm Tiến Duật
b/ Nguyễn Khoa Điềm
c/ Vũ Duy Thông
d/ Hoài Vũ
Đoạn văn sau nhắc tới ai?
"Ông tốt nghiệp Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương năm 1931 và sớm nổi danh từ trước cách mạng tháng Tám với các bức tranh Ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen, ...."
(Theo TỪ ĐIỂN CÁC NHÂN VẬN LỊCH SỦ VIỆT NAM)
a/ Nguyễn Tường Lân
b/ Tô Ngọc Vân
c/ Trần Văn Cẩn
d/ Bùi Xuân Phái
Ai được mệnh danh là "Vua tàu thủy" của Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a/ Đặng Văn Ngữ
b/ Bạch Thái Bưởi
c/ Lượng Định Của
d/ Nguyễn Ngọc Ký
Giải câu đố sau:
Vua thời dựng nước Vạn Xuân
Giặc Lương khiếp sợ, lòng dân yên bề
Đó là vị vua nào?
a/ Lý Thái Tổ
b/ Lý Nam Đế
c/ Trần Thái Tông
d/ Lê Thái Tổ
Bài ca dao dưới đây miêu tả cảnh đẹp của tỉnh, thành phố nào?
Làng tôi có lũy tre xanh
Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng
Bên bờ vải nhãn hai hàng
Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng.
a/ Bắc Ninh
b/ Hà Nội
c/ Hải Phòng
d/ Bắc Giang
Giải câu đố sau:
Đố ai trên Bạch Đằng Giang,
Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời
Phá quân Nam Hán tơi bời, Gươm thần độc lập giữa trời vung lên.
Đó là ai?
a/ Đinh Bộ Lĩnh
b/ Lý Thường Kiệt
c/ Ngô Quyền
d/ Yết Kiêu
Giải câu đố sau:
Chùa gì đặt giữa hồ sen
Mái cong, một trụ, trên cao đuôi rồng?
a/ chùa Bằng
b/ chùa Một Cột
c/ chùa Phúc Khánh
d/ chùa Trần Quốc
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi



