Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Từ chỉ hoạt động, sự vật, đặc điểm có đáp án - Đề 5
30 câu hỏi
Từ nào là từ chỉ hoạt động trong câu văn dưới đây?
Các chú kĩ su đã xây dựng một công trình kiến trúc đồ sộ, nguy nga/
a/ xây dựng
b/ nguy nga
c/ kĩ sư
d/ đồ sộ
Chọn đáp án a
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt động?
a/ thay đổi, xuất sắc
b/ bắt chước, đền bù
c/ lưu luyến, trọn vẹn
d/ nổi bật, sân khấu
Chọn đáp án b
Từ nào là từ chỉ đặc điểm trong câu văn dưới đây?
Vận động viên đã trình diễn những động tác tung người điêu luyện.
a/ vận động viên
b/ trình diễn
c/ điêu luyện
d/ động tác
Chọn đáp án c
Câu "Mọi người đi chậm vì con đường vào bản rất quanh co, gập ghềnh." có:
a/ 2 từ chỉ đặc điểm và 2 từ chỉ hoạt động
b/ 4 từ chỉ hoạt động
c/ 2 từ chỉ sự vật và 2 từ chỉ đặc điểm
d/ 3 từ chỉ đặc điểm
Chọn đáp án d
"Mọi người đi chậm vì con đường vào bản rất quanh co, gập ghềnh."
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?
a/ ân cần, chỉ bảo
b/ thon thả, rèn luyện
c/ nhanh trí, hoạt bát
d/ tinh nghịch, cảm nhận
Chọn đáp án c
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ sự vật?
a/ đôi mắt, long lanh
b/ dòng sông, bảo tồn
c/ lâu đài, ngọn núi
d/ ngự trị, phục hồi
Chọn đáp án c
Tiếng nào có thể kết hợp với tiếng “sâu” để tạo thành từ chỉ đặc điểm?
a/ róm
b/ bọ
c/ chim
d/ hoắm
Chọn đáp án d
Tiếng nào có thể kết hợp với tiếng “sáng” để tạo thành từ chỉ hoạt động?
a/ sủa
b/ suốt
c/ dạ
d/ tác
Chọn đáp án d
Tiếng nào có thể kết hợp với tiếng “ca” để tạo thành từ chỉ đồ vật?
a/ quốc
b/ hát
c/ nước
d/ thi
Chọn đáp án c
Những từ in đậm trong đoạn văn sau thuộc nhóm từ nào?
"Để có cái thu hoạch, người nông dân phải làm rất nhiều việc/ Họ phải cày bừa, gieo hạt và ươm mầm. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải đổ mồ hôi chăm sóc vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ."
(Sưu tầm)
a/ Từ chỉ dụng cụ lao động
b/ Từ chỉ đặc điểm của người nông dân
c/ Từ chỉ hoạt động của nông dân
d/ Từ chỉ tính cách của người nông dân
Chọn đáp án c
"Để có cái thu hoạch, người nông dân phải làm rất nhiều việc/ Họ phải cày bừa, gieo hạt và ươm mầm. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải đổ mồ hôi chăm sóc vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ."
(Sưu tầm)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Đàn cá bơi dưới hồ trông như một tấm thảm rực rỡ.
Câu văn trên có tất cả ... từ chỉ đặc điểm.
Câu văn trên có tất cả 1 từ chỉ đặc điểm.
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
Những chú gà con chạy lon ton trên sân vườn.
Từ chỉ hoạt động là từ: ...
Từ chỉ hoạt động là từ: chạy
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?
A/ gầy gò, bầu bĩnh, mũm mĩm
B/ rảnh rỗi, trò chuyện, bề thế
C/hạnh phúc, quyên góp, ủng hộ
D/ khang trang, đón tiếp, quan tâm
Chọn đáp án A
Điền từ còn thiếu:
Chú sóc leo nhanh thoăn thoắt trên cành cây.
Từ chỉ hoạt động trong câu văn trên là từ: ...
Từ chỉ hoạt động trong câu văn trên là từ: leo
Từ nào là từ chỉ hoạt động trong câu văn sau?
Trong viện bảo tàng, chúng em được chiêm ngưỡng những di tích lịch sử cổ xưa, quý giá.
A/ chiêm ngưỡng
B/ cổ xưa
C/ quý giá
D/ di tích
Chọn đáp án A
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ sự vật?
A/ tàu điện, vé xe, tấp nập
B/ toà nhà, xe máy, siêu thị
C/ máy tính, hiện đại, nghiên cứu
D/ cửa số, tủ lạnh, tiện lợi
Chọn đáp án B
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ sự vật?
A/ phấn hoa, phấn đấu, phấn khích
B/ bàn ghế, bàn cãi, bàn phím
C/ hoa hồng, hoa sen, hoa cúc
D/ nhiệt kế, nhiệt liệt, nhiệt tình
Chọn đáp án C
Tìm từ chỉ hoạt động trong câu văn sau:
Bé Mai gấp một chiếc thuyền rất xinh từ tờ giấy màu xanh.
A/ gấp
B/ xinh
C/ màu xanh
D/ thuyền
Chọn đáp án A
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?
A/ lấp lánh, ánh trăng, tròn trịa
B/ bàn bạc, nhẹ nhàng, thức giấc
C/ đều đặn, hỏi han, thay đổi
D/ dịu mát, yên tĩnh, dễ chịu
Chọn đáp án D
Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?
A/ Những ngày cuối đông, hoa cải vàng tươi cả một góc bãi bồi ven sông.
B/ Con đuờng làng quanh co, luôn ngát hương hoa cỏ đồng nội.
C/ Chiều tà, đàn cò trắng bay về luỹ tre đầu làng tìm chỗ ngủ.
D/ Ngày mùa, cánh đồng làng em như một tấm thảm khổng lồ.
Chọn đáp án C
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành nhận xét sau:
Trong cuốn sổ màu xanh, bé ghi những bài thơ hay.
Từ chỉ hoạt động trong câu văn trên là từ...
Từ chỉ hoạt động trong câu văn trên là từ ghi
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt động?
A/ chuẩn bị, hỏi thăm, chăm sóc
B/ thân thiết, bạn bè, học tập
C/ bế bồng, cẩn thận, dỗ dành
D/ yêu thương, chào hỏi, ông bà
Chọn đáp án A
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm đề hoàn thành nhận xét sau:
Trên bầu trời xám xịt, nặng nề cuối mùa thu, từng đàn chim hối hả bay về phương Nam.
Từ chỉ hoạt động trong câu văn trên là từ….
Từ chỉ hoạt động trong câu văn trên là từ: hối hả
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?
A/ siêng năng, can đảm, chiến sĩ
B/ mập mạp, gầy gò, cao lớn
C/mát mẻ, ấm áp, mùa xuân
D/ xanh muớt, vàng vọt, cây lá
Chọn đáp án B
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ hoạt động?
A/ thức dậy, đi học, vui vẻ
B/ khám phá, mong chờ, ghi chép
C/ nhảy nhót, vui mừng, trìu mến
D/ chăm sóc, thu hoạch, vuờn cây
Chọn đáp án B
Nhóm từ nào sau đây gồm các từ chỉ sự vật?
A/ công bằng, công cộng
B/ công viên, công bằng
C/ công nhân, công ty
D/ công an, công bố
Chọn đáp án C
Tìm các từ chỉ đặc điểm có trong câu văn sau:
"Mùa thu đến cùng với gió heo may và những thảm hoa son đỏ tươi nở bạt ngàn."
(Trần Hoài Dương)
A/ đỏ tươi, bạt ngàn
B/ hoa son, bạt ngàn
C/ mùa thu, gió heo may
D/ đỏ tươi, ngào ngạt
Chọn đáp án A
Từ nào dưới đây là từ chỉ sự vật?
A/ chăm ngoan
B/ chăm chú
C/ học sinh
D/ học tập
Chọn đáp án C
Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm?
A/ công bằng
B/ công an
C/ công chúa
D/ công trình
Chọn đáp án A
Từ nào dưới đây là từ chỉ hoạt động?
A/ học giả
B/ học sinh
C/ truờng học
D/ học tập
Chọn đáp án D





