Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Sinh thái học quần xã có đáp án
122 câu hỏi
Trong quần xã sinh vật, số lượng loài càng lớn thì tính ổn định của
quần xã càng cao.
quần xã càng thấp.
quần thể càng cao.
quần thể càng thấp.
ThúcótúisốngphổbiếnởkhắpchâuÚc.CừuđượcnhậpvàochâuÚc,thíchứngvớimôi trườngsốngmớidễdàngvàpháttriểnmạnh,giànhlấynhữngnơiởtốt,làmchonơiởcủathúcótúi phải thu hẹplại. Quan hệ sinh thái giữa cừu và thú có túi trong trườnghợp này là
cạnh tranh khác loài.
động vật ăn thịt và con mồi.
hội sinh.
ức chế - cảm nhiễm.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Trên đồng có, các con chó rừng trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.
Mối quan hệ sinh thái giữa những con chó rừng trong đàn là
cộng sinh.
hội sinh.
hỗ trợ.
cạnh tranh.
Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và chó rừng là
hợp tác.
cộng sinh.
cạnh tranh.
vật ăn thịt và con mồi.
Trong quần xã sinh vật, quan hệ nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ?
Kí sinh.
Ức chế - cảm nhiễm.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ
kí sinh-vật chủ
cộng sinh.
hội sinh.
hợp tác.
Thành phần không thuộc quần xã sinh vật là
sinh vật phân giải
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật sản xuất.
xác sinh vật, chất hữu cơ.
Các con sư tử đực tranh giành lãnh thổ, cá Pecca Châu âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây thể hiện mối quan hệ gì?
Cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ cùng loài.
Kí sinh cùng loài.
Vật ăn thịt và con mồi.
Biện pháp nào sau đây không dùng để bảo vệ các loài thiên địch?
Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học có phổ rộng để phun cho cây trồng.
Tạo ra các giống cây trồng kháng được sâu hại.
Chăm sóc tốt cho cây trồng để tăng sức đề kháng cho cây.
Áp dụng biện pháp tự diệt làm giảm kích thước quần thể sinh vật gây hại.
Mối quan hệ sinh thái giữa các con linh dương trong đàn là
Hỗ trợ.
Cạnh tranh.
Cộng sinh.
Hợp tác.
Mối quan hệ sinh thái giữa chim sẻ và linh dương là
vật ăn thịt và con mồi.
cộng sinh.
cạnh tranh.
hợp tác.
Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh.
Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B.
Sự biến động số lượng của loài A không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng của loài B.
Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.
Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

Nhận định sau đây về hình này là Sai?
Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất.
Hai quần xã 1 và 2 có độ đa dạng giống nhau.
Quần xã 1 nhiều khả năng ổn định hơn quần xã 2.
Trong quần xã 2, loài có độ phong phú tương đối cao nhất là loài B.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Khảo sát mối quan hệ giữa các loài trong một quần xã sinh vật, người ta thu được bảng số liệu như sau:
Bảng 1
Kiểu quan hệ | Loài 1 | Loài 2 |
1 | + | + |
2 | 0 | + |
3 | - | - |
4 | - | + |
5 | 0 | - |
Ghi chú: +: Loài được lợi; -: Loài bị hại; 0: Loài không được lợi cũng không bị hại.
Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ đối kháng:
1.
2.
3.
4.
Quan hệ giữa chim mỏ đỏ và linh dương thuộc kiểu quan hệ số:
1.
2.
3.
4.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Trên một đồi thông Đà Lạt, các cây thông mọc liền rễ nhau, nước và muối khoáng do rễ cây này hút có thể dẫn truyền sang cây khác. Khả năng hút nước và muối khoáng còn được tăng cường nhờ một loại nấm rễ, để đổi lại cây thông cung cấp cho nấm rễ các chất hữu cơ từ quá trình quang hợp. Cây thông phát triển tươi tốt cung cấp thức ăn cho xén tóc, xén tóc lại trở thành nguồn thức ăn cho chim gõ kiến và thằn lằn. Thằn lằn bị trăn sử dụng làm nguồn thức ăn.
Nếu như loại bỏ nấm rễ, các cây thông không hút được nước vì rễ cây không có lông hút, điều này chứng minh các cây thông và nấm rễ có mối quan hệ
Cộng sinh.
Kí sinh.
Ức chế cảm nhiễm.
Hợp tác.
Mối quan hệ giữa xén tóc và thằn lằn giống với mối quan hệ giữa
Cây thông và trăn.
Giữa các cây thông.
Giữa thằn lằn và trăn.
Giữa chim gõ kiến và thằn lằn.
Hình A và hình B dưới đây mô tả về ảnh hưởng qua lại giữa các loài trong một quần xã.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
D1 và D2 có thể là loài hổ và loài trâu rừng.
E có thể là ve bét và D3 có thể là sư tử.
R chắc chắn là sinh vật sản xuất.
D3 và D4 thuộc mối quan hệ cộng sinh.
Cho các dạng sinh vật sau:
(1) Một tổ kiến càng.
(2) Một đồng cỏ.
(3) Một ao nuôi cá nước ngọt.
(4) Một thân cây đổ lâu năm.
(5) Các loài hổ khác nhau trong một thảo cầm viên.
Những dạng sinh vật được coi là quần xã sinh vật là:
1,2,4.
1,3,5.
2,3,4
3,4,5.
Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau:

Dựa vào đồ thị, có bao nhiêu dự đoán sau đây về 3 loài chim trên là đúng?
I. Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.
II. Số lượng cá thể loài 2 khống chế số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.
III. Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.
IV. Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn hơn.
1.
2.
3.
4.
Nơi ở của các loài là
địa điểm cư trú của chúng.
địa điểm sinh sản của chúng.
địa điểm thích nghi của chúng.
địa điểm dinh dưỡng của chúng.
Món ăn khoái khẩu của chim tăm, còn được gọi là chim cánh cụt Ai Cập là các loại côn trùng và động vật thủy sinh. Nhưng địa điểm kiếm ăn mà nó ưa thích là miệng của cá sấu. Khi đói, loài chim này sẽ bay vào miệng cá sấu, tìm kiếm thức ăn từ kẽ răng của sát thủ đầm lầy. Con cá sấu cũng được hưởng lợi từ hành động này bởi thức ăn mắc kẹt trong miệng có thể gây nhiễm trùng và lũ chim săn mồi vô hình trung làm sạch răng cho chúng. Mô tả trên nói lên mối quan hệ nào sau đây?
Vật ăn thịt và con mồi.
Kí sinh vật chủ.
Hội sinh.
Hợp tác
Trong các giải pháp phục hồi đa dạng sinh học, việc tiến hành giải pháp “Loại trừ các loài ngoại lai xâm nhập” sẽ có tác dụng nào sau đây?
Gia tăng sinh học giúp phục hồi hệ sinh thái.
Hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
Phục hồi diện tích rừng và nơi ở cho các loài sinh vật.
Giảm sự cạnh tranh đối với các loài bản địa.
Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn được gọi là
loài chủ chốt.
loài thứ yếu.
loài ưu thế.
loài ngẫu nhiên.
Cá cóc Tam Đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam Đảo mà ít gặp ở các quần xã khác. Cá cóc Tam Đảo được gọi là
loài ưu thế.
loài chủ chốt.
loài đặc trưng.
loài ngẫu nhiên.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Một nhà sinh thái học quan sát và ghi chép được trên một khu rừng nhỏ có một quần thể bướm hổ vằn là 200 con, gồm 130 con đực và 70 con cái, chúng hút mật hoa nhưng đồng thời cũng thụ phấn cho hoa.
Mối quan hệ sinh thái giữa những bướm hổ vằn và cây hoa là
Hợp tác
Cạnh tranh
Ký sinh
Hội sinh
Mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể chim gõ kiến là
Hội sinh.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
Hợp tác.
Mối quan hệ sinh thái giữa chim gõ kiến và ấu trùng là
Hội sinh.
Cộng sinh.
Sinh vật ăn sinh vật.
Hợp tác.
Khi tìm hiểu về tác động của độ ẩm và độ pH của đất lên hai loài thực vật A và B, người ta thu được số liệu được biểu diễn theo đồ thị ở hình dưới đây.

Nghiên cứu đồ thị, hãy cho biết có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của hai loài thực vật A và B ở vùng đất có độ ẩm và độ pH tương ứng nào sau đây?
5 → 30 và 4 → 8.
15 → 30 và 4 → 6.
5 → 15 và 6 → 8.
15 → 40 và 4 → 6.
Loài nấm penicillium trong quá trình sống tiết ra kháng sinh penicillin làm chết nhiều loài vi sinh vật sinh sống xung quanh loài nấm đó. Ví dụ này minh họa mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Ức chế - cảm nhiễm.
Cạnh tranh.
Hội sinh.
Hợp tác.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Nhà sinh thái học Joseph Connell đã tiến hành nghiên cứu về hai loài hà sống ở biển là Chthamalus stellatus và Balanus balanoides. Hai loài này phân bố ở các tầng cao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn so với loài Balanus phân bố ở các khu vực thấp hơn. Để kiểm tra xem sự phân bố của loài Chthamalus có bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ loài Balanus hay không, Connell đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách loại bỏ loài Balanus khỏi một số khu vực trên vách đá (hình bên dưới).

Loài Chthamalus được xếp vào mối quan hệ sinh thái nào so với loài Balanus?
Loài có ưu thế cạnh tranh.
Loài bị cạnh tranh.
Loài thích nghi linh hoạt.
Sinh vật ăn sinh vật .
Sự cạnh tranh giữa loài Chthamalus và Balanus có thể ảnh hưởng như thế nào đến hệ sinh thái vùng thủy triều?
Giảm đa dạng sinh học do giảm số lượng loài trong hệ sinh thái.
Không ảnh hưởng đến sự đa dạng số lượng loài trong hệ sinh thái.
Làm giảm sự đa dạng sinh học do cạnh tranh mạnh mẽ giữa hai loài.
Tăng cường đa dạng sinh học bằng cách phân tầng môi trường sống.
Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh?
Cây tầm gửi và cây thân gỗ.
Chim sáo và trâu rừng.
Trùng roi và mối.
Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa.
Rệp sáp là loài côn trùng nhỏ sống trên nhiều loại thực vật và ăn nhựa cây. Khi có một số lượng lớn rệp sáp chiếm giữ cây, chúng có thể hút quá nhiều nhựa khiến cây đổi màu hoặc héo. Bọ rùa ăn rệp sáp và thường được sử dụng trong nhà kính để kiểm soát quần thể. Mối quan hệ nào sau đây là đúng?
Rệp sáp và thực vật là một ví dụ về mối quan hệ sinh vật – ăn sinh vật.
Rệp sáp và thực vật là mối quan hệ ký sinh.
Mối quan hệ giữa bọ rùa và rệp sáp là cạnh tranh khác loài.
Bọ rùa và thực vật là một ví dụ về là mối quan hệ ức chế.
Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nấm để hình thành địa y?
Hải quỳ.
Vi khuẩn lam.
Rêu.
Tôm.
Cá Vẹt (Scaridae), là nhóm cá chuyên ăn rong tảo và san hô chết tạo cơ hội cho ấu trùng san hô định cư. Nó được xem là loài dọn vệ sinh trên rạn san hô ở vùng biển nhiệt đới. Mối quan hệ sinh thái giữa cá Vẹt và san hô là:
hợp tác.
cạnh tranh.
cộng sinh.
hội sinh.
Tảo đỏ nở hoa làm cho tôm, cua, cá chết. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái nào?
Cộng sinh.
Ức chế - cảm nhiễm
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Cạnh tranh.
Sự cạnh tranh giữa loài Chthamalus và Balanus có thể ảnh hưởng như thế nào đến hệ sinh thái vùng thủy triều?
Giảm đa dạng sinh học do giảm số lượng loài trong hệ sinh thái.
Không ảnh hưởng đến sự đa dạng số lượng loài trong hệ sinh thái.
Làm giảm sự đa dạng sinh học do cạnh tranh mạnh mẽ giữa hai loài.
Tăng cường đa dạng sinh học bằng cách phân tầng môi trường sống.
Trong một quần xã sinh vật nhóm loài nào sau đây thường đóng vai trò là loài chủ chốt?
Động vật ăn thịt bậc cao.
Thực vật .
Động vật ăn thực vật.
Sinh vật phân giải.
Trong một nghiên cứu về đa dạng sinh học các loài ve sầu ở một vườn quốc gia thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, người ta thu được 431 cá thể thuộc 39 loài. Trong đó, có 7 cá thể thuộc loài Pomponia backanensis (một loài ve sầu mới được đặt tên vào năm 2009 bởi 2 nhà côn trùng học người Việt Nam và người Campuchia). Mức độ phong phú của một loài trong khu vực nghiên cứu được xác định ở Bảng 1
Bảng 1.
Độ phong phú của loài | Mức độ ưu thế của loài trong quần xã |
> 10% | Loài rất ưu thế |
5,1 đến 10% | Loài ưu thế |
2,0 đến 5,0% | Loài ưu thế tiềm tàng |
<2% | Loài không ưu thế |
Loài Pomponia backanensis có mức độ ưu thế như thế nào trong quần xã vườn quốc gia trên?
Loài rất ưu thế.
Loài ưu thế.
Loài ưu thế tiềm tàng.
Loài không ưu thế.
Một quần xã ổn định thường có
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp.
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao.
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao.
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp.
Trong ao nuôi thủy sản, việc tảo phát triển quá mức dẫn đến cái chết của tôm, cua thuộc loại quan hệ nào?
Quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ ký sinh.
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Quan hệ cộng sinh.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, con người đã sử dụng loài ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân lúa. Đây là ví dụ của hiện tượng nào?
Khống chế sinh học.
Cạnh tranh khác loài.
Cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ cùng loài.
Con mối mớinở“liếm”hậu mônđồngloại đểtựcấytrùng roiTrichomonas.Trùngroicóenzyme phân giải được cellulose ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ giữa mối và trùng roi là quan hệ
kí sinh.
cộng sinh.
hợp tác.
hội sinh.
Hãylựachọnphátbiểusaitrongcácphátbiểu sau?
Độ đa dạng của quần xã thể hiện bởi mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.
Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những thay đổi của điều kiện ngoại cảnh.
Số lượng loài trong quần xã được đánh giá qua chỉ số về độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp.
Quần xã có cấu trúc không ổn định, thường xuyên thay trong điều kiện ngoại cảnh tương đối ổn định.
Bảng 1môtảổsinhtháicủacácloàichimtrêntáncâyrừnglárụng ôn đới. Xét các phát biểu dưới đây, phát biểu nào Sai?

Chim sẻ đầu đỏ và chim đớp ruồi có ổ sinh thái trùng nhau.
Chim gõ kiến và chim sẻ ấp lò có thể có chung nơi ở.
Sự phân chia ổ sinh thái của các loài chim trên giúp chúng giảm cạnh tranh giữa các loài với nhau.
Sự khác nhau về ổ sinh thái trên là do khác nhau ổ sinh thái dinh dưỡng hoặc do canh trạnh khác loài.
Trong các rạn san hô ở đại dương, loài cá hề thường xuyên sống gần hải quỳ, nơi mà cả hai loài cùng tồn tại và phát triển (Hình 2). Hải quỳ có các xúc tu chứa độc tố giúp bảo vệ cá hề khỏi kẻ thù. Đổi lại, cá hề cung cấp thức ăn và loại bỏ các mảnh vụn quanh hải quỳ.

Hình 2
Quan hệ giữa loài cá hề và hải quỳ là mối quan hệ
Hợp tác
Ký sinh.
Cộng sinh.
Hội sinh.
Mộtsốloàichimnhỏthườngnhặtcácsinhvậtkísinhtrêncơthểđộng vậtmóngguốclàmthứcăn.Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ nào dưới đây?
Cộng sinh.
Hợp tác.
Hội sinh.
Cạnh tranh.
Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) sống tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long là loài chỉ có ở Việt Nam đây là ví dụ về nhóm loài nào sau đây?
Loài ưu thế.
Loài chủ chốt.
Loài đặc trưng.
Loài thứ yếu.
Cho biết dấu (+) mô tả loài được lợi, dấu (-) mô tả loài bị hại. Sơ đồ 3 biểu diễn cho mối quan hệ nào sau đây?

Sơ đồ 3
Ký sinh và ức chế cảm nhiễm.
Cạnh tranh và vật ăn thịt – con mồi.
Hợp tác và hội sinh.
Ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác.
Loài ong nghệ (Bombus terrestris) có thể hút mật và thụ phấn cho hoa cà chua (Solanum lycopersicum). Khi hút mật hoa, chúng tạo rung động bằng đôi cánh, giúp giải phóng phấn hoa, từ đó nâng cao hiệu quả thụ phấn và tăng năng suất cà chua. Mối quan hệ giữa hai loài này là
cạnh tranh.
hợp tác.
ký sinh.
cộng sinh.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) được di nhập về Việt Nam với mục đích làm thức ăn cho chăn nuôi đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến các loài bản địa. Với đặc điểm sinh trưởng nhanh, đẻ nhiều và có thể sử dụng nhiều loài thực vật làm thức ăn, ốc bươu vàng đã gây hại cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa.
Quan hệ sinh thái giữa ốc bươu vàng và cây lúa là
quan hệ cạnh tranh.
quan hệ vật chủ - ký sinh.
quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
quan hệ cộng sinh.
Để bảo vệ đa dạng sinh học và hạn chế tác hại của ốc bươu vàng đối với hệ sinh thái, biện pháp nào sau đây là hợp lý nhất?
Sử dụng thiên địch tự nhiên như vịt, cá để kiểm soát số lượng ốc bươu vàng.
Mở rộng nuôi ốc bươu vàng làm thực phẩm để tận dụng nguồn lợi từ chúng.
Đưa ốc bươu vàng vào danh sách bảo tồn để tránh làm mất cân bằng sinh thái.
Sử dụng thuốc diệt ốc với liều lượng cao để tiêu diệt triệt để loài này trong môi trường nước.
Hãychọnphátbiểuđúngtrongcácphát biểusau?
Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật.
Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
Loài đặc trưng là loài có vai trò kiểm soát và khống chế loài khác trong quần xã.
Tập hợp cá rô phi trong ao tạo thành một quần xã.
Hình 6 mô tả mối quan hệ về sinh khối và mức độ cạnh tranh củabốnloàikhácnhautrongmộtquầnxãsinhvật. Dựa trên đặc trưng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

A là một loài động vật ăn thực vật.
B là loài ưu thế trong quần xã.
C là loài luôn cạnh tranh và có thể thay thế loài A ở những giai đoạn tiếp theo của diễn thế sinh thái.
D là loài tác động mạnh và làm ảnh hưởng tới các nhân tố sinh thái.
Mô hình “ruộng lúa, bờ hoa” là một công nghệ sinh thái được áp dụng nhằm tận dụng các loài côn trùng có ích để tiêu diệt sâu bệnh hại lúa, giúp giảm thiểu việc sử dụng thuốc hóa học trong canh tác. Các loại hoa được chọn trồng trên bờ ruộng, như cúc dại, mười giờ, sao nhái, đậu bắp,..., có màu sắc sặc sỡ, thích nghi tốt với môi trường đồng ruộng và có nhiều mật, phấn, thu hút các loài thiên địch như ong, bướm đến cư trú và săn mồi. Nhờ đó, sâu bệnh trên lúa bị kiểm soát mà không cần dùng nhiều thuốc bảo vệ thực vật như phương pháp canh tác truyền thống. Mô hình này dựa trên hiện tượng nào trong Sinh học?
Khống chế sinh học.
Cân bằng sinh thái.
Đa dạng sinh học
Tự điều chỉnh quần thể
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:"Cá Vẹt (hay còn gọi là cá Mó) thuộc họ Scaridae, là nhóm cá chuyên ăn san hô chết và rong tảo. Chúng dành tới 90% thời gian trong ngày để gặm nhấm nền đáy, tạo cơ hội cho ấu trùng san hô định cư. Nói một cách khác, đây là các "công nhân" chăm chỉ dọn vệ sinh trên rạn san hô ở vùng biển nhiệt đới".
Mối quan hệ sinh thái giữa cá Vẹt và rong tảo trong rạn san hô là:
Cạnh tranh.
Kí sinh- vật chủ.
Hội sinh.
sinh vật ăn sinh vật.
Nếu quần thể cá Vẹt bị giảm mạnh do khai thác quá mức, điều gì có khả năng xảy ra với hệ sinh thái rạn san hô?
Rạn san hô sẽ phục hồi nhanh hơn vì ít bị gặm nhấm.
Mật độ rong tảo tăng, cản trở sự phát triển của ấu trùng san hô.
Cá ăn thịt sẽ tăng vì có ít cá Vẹt làm đối thủ cạnh tranh.
Hệ sinh thái biển không bị ảnh hưởng đáng kể.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò.
Mối quan hệ sinh thái giữa vi sinh vật và các con bò thuộc mối quan hệ nào trong các mối quan hệ sau đây?
Cộng sinh.
Hội sinh.
Hợp tác.
Ức chế cảm nhiễm.
Mối quan hệ sinh thái giữa chim sáo và các con bò thuộc mối quan hệ nào trong các mối quan hệ sau đây?
Cộng sinh.
Hội sinh.
Hợp tác.
Ức chế cảm nhiễm.
Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Trong một hồ nước ngọt, rong đuôi chó và cỏ nước có khả năng quang hợp cung cấp nguồn thức ăn chính cho tép và cá trôi, cò ăn tép và cá trôi, vi khuẩn clostridium phân hủy xác các loài cá dưới đáy hồ.
Quan hệ sinh thái giữa cá trôi và rong đuôi chó là:
cộng sinh.
sinh vật ăn sinh vật.
hội sinh
vật chủ- vật kí sinh.
Xét về chức năng dinh dưỡng trong quần xã sinh vật trên, các loài nào sau đây thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?
Rong đuôi chó, tép, cá trôi.
Rong đuôi chó, cỏ nước.
Tép, cá trôi, vi khuẩn clostridium.
Tép, cá trôi, cò.
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển của loài C, người ta thực hiện các thí nghiệm và vẽ được đồ thị như hình 4. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Sự có mặt của loài A và B đã kích thích sinh trưởng loài C.
Loài B tác động lên loài C mạnh hơn loài A tác động lên loài C.
Khi có mặt cả 3 loài thì loài C không sinh trưởng .
Khi loại bỏ cả 2 loài A và B thì loài C phát triển mạnh.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Các nhà khoa học theo dõi thấy kiến và rầy là hai loài côn trùng thường sống trên cùng một loài cây. Rầy hút nhựa cây có đường và bài tiết lượng đường dư thừa làm thức ăn cho kiến. Trong khi đó, kiến sẽ bảo vệ các con rầy non. Đồ thị 2 là kết quả theo dõi thí nghiệm khi có cả kiến và rầy cùng sống trên một cây và khi không có kiến, chỉ có rầy sống.

Đồ thị 2
Mối quan hệ sinh thái giữa kiến và rầy là quan hệ
cộng sinh.
hội sinh.
hợp tác.
cạnh tranh.
Nhận định nào sau đây sai?
Đường (2) mô tả thí nghiệm khi trên cây chỉ có rầy sinh sống.
Đường (1) mô tả kết quả thí nghiệm khi trên cây có cả kiến và rầy cùng sinh sống.
Khi không có kiến thì rầy sẽ không tồn tại được.
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.
Mối quan hệ giữa các cá thể đực trong loài Chim chích chòe là
hỗ trợ cùng loài.
cạnh tranh cùng loài.
hội sinh.
hợp tác.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Đến mùa sinh sản, các cá thể đực của loài Chim chích chòe (Copsychus spp.) xây tổ trên cây phức tạp và trang trí bằng các vật liệu đầy màu sắc để hấp dẫn chim mái.
Môi trường sống của loài Chim chích chòe là môi trường
đất.
nước.
trên cạn.
sinh vật.
Mối quan hệ nào là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hình thành ổ sinh thái?
Quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Quan hệ kí sinh.
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Bảng 2thể hiện ảnh hưởng của mối quan hệ sinh thái tới 2 loài giả định A và B trong quần xã sinh vật. Với mỗi loài, dấu (+) thể hiện có lợi, dấu (-) thể hiện bị hại, kí hiệu (0) thể hiện không có lợi cũng không bị hại.
Bảng 2
Loài | Mối quan hệ sinh thái | |||
I | II | III | IV | |
A | + | + | 0 | - |
B | + | - | + | - |
Mối quan hệ sinh thái nào ở trên là quan hệ hội sinh?
I.
II.
III.
IV.
Trong nông nghiệp, người ta sử dụng một loài ong parasitoid wasps để tiêu diệt sâu hại cây trồng. Chúng đẻ trứng lên cơ thể sâu, ấu trùng ong ăn sâu từ bên trong và khiến sâu chết. Hai loài ong và sâu đó là mối quan hệ gì ?
Hội sinh.
Cạnh tranh.
Ký sinh.
Cộng sinh.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Một nghiên cứu về quần thể thỏ rừng tại một vùng đồng cỏ đã thu thập dữ liệu trong 3 năm. Dữ liệu bao gồm mật độ thực vật (nguồn thức ăn chính, đơn vị: kg/m2), số lượng thỏ và số lượng kẻ săn mồi (cáo) được ghi nhận vào cuối hai mùa: mùa xuân hoặc mùa đông. Bảng 1 tóm tắt dữ liệu kết quả nghiên cứu được:
Bảng 1
Năm | Mùa | Mật độ thực vật (kg/m2) | Số lượng thỏ (cá thể) | Số lượng cáo (cá thể) |
1 | Xuân | 5,0 | 150 | 10 |
2 | Đông | 2,5 | 100 | 8 |
3 | Xuân | 5,2 | 160 | 11 |
Trong năm 2, một đợt hạn hán nghiêm trọng xảy ra vào mùa hè.
Dựa trên bảng dữ liệu, hãy xác định yếu tố nào dưới đây có tương quan mạnh nhất với sự thay đổi số lượng thỏ giữa các mùa trong cả 3 năm?
Mật độ thực vật.
Số lượng cáo.
Mùa trong năm.
Năm nghiên cứu.
Dựa trên dữ liệu của mùa đông năm 2, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng nhất về tác động của hạn hán lên quần thể thỏ và cáo?
Giảm số lượng thỏ, không ảnh hưởng đến cáo.
Giảm số lượng thỏ, dẫn đến giảm số lượng cáo.
Giảm số lượng thỏ, tăng số lượng cáo.
Hạn hán làm tăng số lượng thỏ và cáo.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên thân gỗ, một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ. Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các loài sâu đục thân cây.
Mối quan hệ sinh thái giữa cây dây leo và kiến là
cộng sinh.
vật ăn thịt-con mồi.
hợp tác.
hội sinh.
Nhận định nào sau đây đúng?
Kiến không có lợi cho cây thân gỗ do đó nên dùng thuốc diệt kiến .
Mối quan hệ giữa sâu đục thân và cây gỗ là vật kí sinh - vật chủ.
Cây dây leo sẽ gây tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây gỗ.
Cây gỗ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây dây leo.
ThúcótúisốngphổbiếnởkhắpchâuÚc.CừuđượcnhậpvàochâuÚc,thíchứngvớimôi trườngsốngmớidễdàngvàpháttriểnmạnh,giànhlấynhữngnơiởtốt,làmchonơiởcủathúcótúi phải thu hẹplại. Ở châu Úc, cừu là
loài ngoại lai.
loài ngẫu nhiên.
loài chủ chốt.
loài đặc trưng.
Trong vấn đề phục hồi đa dạng sinh học, tác dụng lớn nhất của việc tiến hành giải pháp “Loại trừ các loài ngoại lai xâm nhập” là
gia tăng sinh học giúp phục hồi hệ sinh thái.
hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
phục hồi diện tích rừng và nơi ở cho các loài sinh vật.
giảm sự cạnh tranh đối với các loài bản địa.
Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Mối quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp là
hợp tác.
hội sinh.
kí sinh.
cộng sinh.
Nghiên cứu ổ sinh thái dinh dưỡng của 4 loài sinh vật trong một môi trường sống. Kết quả nghiên cứu được ghi lại dưới dạng các đồ thị trong hình 2 như sau

Hình 2
Phân tích hình 2 và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng?
Loài 3 là loài có sự cạnh tranh với nhiều loài nhất trên sơ đồ.
Mức độ cạnh tranh gay gắt nhất thuộc về loài 3 với loài 4.
Kích thước thức ăn tăng dần từ loài 1 đến loài 4.
Nếu các loài trên có cùng nguồn gốc thì đã có hiện tượng tiến hóa phân li.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Các loại đậu là nguồn dinh dưỡng rất tốt. Tuy nhiên trong đậu khô (kể cả đã chế biến chín) có nhiều purine mà ở một số người nhạy cảm, purine có thể làm tăng uric acid trong máu, các tinh thể uric acid đóng trên khớp xương (ngón chân cái) làm người bệnh rất đau nhức (bệnh gout). Nốt sần được tìm thấy ở rễ cây họ Đậu, chứa những vi khuẩn cố định đạm. Ở trong nốt sần của cây họ Đậu, khí nitrogen phân tử (N2) từ khí quyển sẽ được chuyển hóa thành ammonia (NH3), sau đó được đồng hóa vào amino acid.
Mối quan hệ sinh thái giữa cây họ Đậu và vi khuẩn là
cộng sinh.
hội sinh.
hỗ trợ.
cạnh tranh.
Tác dụng phụ của ăn đậu khô có nhiều purine ở một số người nhạy cảm là nhắc tới tác động của nhân tố sinh thái nào?
vô sinh.
hữu sinh.
di truyền (hệ gene).
hormone.
Nai sừng xám (một loại hươu) và bò Bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi xuất hiện loài sói (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng.
Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết của của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ.
Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chỉ ăn thịt nai sừng xám.
Ổ sinh thái về dinh dưỡng của quần thể nai và bò rừng là trùng nhau.
Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập trung vào quần thể nai, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
Loài rong X sống ở vùng biển ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khi cao hơn 18°C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình a), ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18°C, 21°C, 27°C, người ta thu được kết quả ở hình b.

Hình a Hình b
Phân tích thông tin và cho biết mỗi phát biểu sau đây đúnghay sai?
Nhiệt độ 27°C là đã vượt quá nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của rong X.
Ở 18°C, lượng tảo G cao hầu như không ảnh hưởng tới sự phát triển của rong X.
Ở 27°C, nhiều khả năng là tảo G cạnh tranh nguồn sống với rong X.
Vùng biển nơi rong X sinh sống là nơi có điều kiện nhiệt độ thuận lợi nhất đối với sự sinh trưởng của rong X.
Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C) đến sinh khối của ba loài có (A), (F) và (K). Loài (C) có khả năng tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài có sống chung. Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng ba loài (A), (F) và (K).
Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C) với loài (A) hoặc với loài (F) hoặc với loài (K)
Trong đó, số lượng hạt gieo ban đầu đều là 30 hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều kiện chăm sóc là tương đồng nhau. Sau ba tháng kể từ khi gieo, tiến hành thu hoạch sinh khối mỗi loài ở các thí nghiệm, làm khô và cân; kết quả được thể hiện ở biểu đồ :
Khi sống riêng, loài (K) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài (A) và loài (F).
Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ cạnh tranh.
Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (F) lớn hơn so với của loài (A), loài (K).
Sự thay đổi sinh khối của các loài chứng tỏ loài (F) chịu ảnh hưởng của loài (C) là nhỏ nhất.
Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C) đến sinh khối của ba loài cỏ (A), (F) và (K). Loài (C) có khả năng tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài cỏ sống chung. Thí nghiệm được tiến hành như sau:

Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng ba loài (A), (F) và (K).
Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C) với loài (A) hoặc với loài (F) hoặc với loài (K).
Trong đó, số lượng hạt gieo ban đầu đều là 30 hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều kiện chăm sóc là tương đồng nhau. Sau ba tháng kể từ khi gieo, tiến hành thu hoạch sinh khối mỗi loài ở các thí nghiệm, làm khô và cân; kết quả được thể hiện ở hình bên.
Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Khi sống riêng, loài (A) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài (F) và loài (K).
Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ ức chế – cảm nhiễm.
Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (A) lớn hơn so với của loài (F), loài (K).
Sự thay đổi sinh khối của các loài chứng tỏ loài (F) chịu ảnh hưởng của loài (C) là lớn nhất.
Hiện tượng đóng băng đã xảy ra vào mùa đông trên các dòng suối nhỏ thường gây ra lũ lụt vào mùa xuân và khô hạn trong mùa khô. Bảng kết quả sau thể hiện kết quả nghiên cứu số lượng loài động vật của 3 quần xã (A, B, C) ở nhiều dòng suối có biến động khác nhau về mực nước trong năm.

Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
Quần xã A, ở môi trường ít biến động về mực nước tạo điều kiện cho loài thích nghi phát triển thành loài ưu thế, đa dạng về loài giảm.
Quần xã B, mực nước biến động trung bình nên hạn chế khả năng phát triển của loài thích nghi trở thành loài ưu thế, đa dạng loài tăng.
Quần xã C, mực nước biến động mạnh, những loài có chu kỳ sống dài chiếm ưu thế.
Hoạt động của dòng biển ấm, nhiều cơn bão đổ bộ vào ở các khu vực, mực nước thường xuyên biến động ở mức 48 cm, quần xã A phục hồi nhanh nhất.
Sao biển gai (Acanthaster planci) là loài sao biển có kích thước cơ thể lớn. Chúng có tập tính ăn ưa thích nhất là các mầm (polyp) san hô sống, các mô mềm của các loài san hô. Các quần thể sao biển gai có thể phát triển nhanh chóng với cấp số nhân dẫn tới việc phá hủy cấu trúc của rạn san hô và làm thay đổi cân bằng sinh thái học trong rạn san hô. Ở khu vực ven đảo Nam Yết, quần đảo Trường Sa, sao biển gai đã sinh trưởng và phát triển tới mức độ cao đe dọa nghiêm trọng tới sự tồn tại của rạn san hô ở vùng đảo xa bờ này. Số lượng các loài sinh vật có mặt tại khu vực nghiên cứu được ghi nhận qua sơ đồ dưới đây cho thấy tác động mạnh mẽ của loài sao biển có gai tới rạn san hô và số lượng các loài sinh vật.

Loài sao biển có ảnh hưởng đến độ phong phú của quần xã này.
Loài sao biển đã sử dụng một số loài sinh vật sống trong san hô làm thức ăn.
Trong quần xã trên thì sao biển đóng vai trò là loài chủ chốt.
Một trong các biện pháp để bảo vệ các rạn san hô là kìm hãm sự sinh trưởng của loài sao biển gai.
Các nhà khoa học theo dõi thấy kiến và rầy là hai loài côn trùng thường sống trên cùng một loài cây. Rầy hút nhựa cây có đường và bài tiết lượng đường dư thừa làm thức ăn cho kiến. Trong khi đó, kiến sẽ bảo vệ các con rầy non. Đồ thị hình bên theo dõi thí nghiệm khi có cả kiến và rầy cùng sống trên một cái cây và khi không có kiến, chỉ có rầy sinh sống.

Mối quan hệ giữa kiến và rầy là hội sinh.
Đường đồ thị (1) mô tả kết quả thí nghiệm khi trên cây có cả kiến và rầy cùng sinh sống, đường đồ thị (2) mô tả thí nghiệm khi trên cây chỉ có rầy sinh sống.
Trong một số trường hợp, các con rầy có thể mọc cánh và bay đi, kiến không được lợi và không bị hại gì.
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.
Khi nghiên cứu ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực, các nhà nghiên cứu lập được đồ thị tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên ở hình bên. Dựa vào đồ thị, các nhận định sau đây về 3 loài chim là đúng hay sai?

Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.
Số lượng cá thể của loài 2 không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.
Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.
Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn hơn.
Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bảo cân bằng sinh học của quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như hình bên.

Kích thước quần thể nai phụ thuộc vào số lượng cá thể chó sói
Từ năm 1995 đến năm 2005 sự tăng trưởng của 2 quần thể chó sói và nai tỉ lệ thuận với nhau.
Quan hệ giữa nai và chó sói là mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt.
Khi môi trường sống ổn định thì sau năm 2015 kích thước quần thể nai cũng luôn ổn định.
Ở lá cây ca cao (Theobroma cacao) có loài sinh vật đơn bào Phytophthora và 1 loài nấm E cùng sinh sống. Một thí nghiệm nghiên cứu về sự tác động của loài nấm E và Phytophthora đến sự sinh trưởng của cây ca cao. Kết quả thu được được hiển thị ở hình bên.

Nấm E làm giảm tác động của Phytophthora đối với lá cây ca cao.
Phytophthora có thể là vật kí sinh sống trên cây ca cao.
Nếu nấm E bị loại bỏ, cây ca cao có thể bị ảnh hưởng tiêu cực hơn bởi Phytophthora.
Nấm E không ảnh hưởng trực tiếp đến tỉ lệ lá chết trên cây ca cao.
Tại các quần xã ngập nước triều trên bãi đá ở miền Tây Bắc nước Mỹ, có loài sao biển (P. ocharaceus) với độ phong phú thấp, thức ăn chính là loài trai (M. californianous). Theo nghiên cứu của Rober Paine, ở trường Đại học Washington, nếu loại bỏ sao biển P. ocharaceus khỏi vùng ngập triều thì trai độc quyền chiếm giữ trên mặt đá, đồng thời loại bỏ hầu hết các động vật không xương sống và tảo ở đó. Đồ thị hình bên mô tả độ đa dạng loài của quần xã này trong điều kiện có hoặc không có loài sao biển P. ocharaceus.

Đường b là đồ thị mô tả biến động số lượng loài của quần xã khi không có sao biển.
Loài sao biển kìm hãm sự phát triển của loài trai trong quần xã.
Mối quan hệ giữa sao biển và trai là quan hệ cạnh tranh.
Sao biển (P. ocharaceus) là loài ưu thế, chi phối đến các loài khác trong quần xã.
Biểu đồ hình bên biểu diễn mối quan hệ giữa số lượng cá thể thực vật H với số lượng cá thể bọ cánh cứng – một loài hẹp thực và số loài thực vật trong quần xã nơi hai loài sinh sống. Nghiên cứu được tiến hành trong nhiều năm.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Mối quan hệ giữa bọ cánh cứng và thực vật H có thể là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Thực vật H đóng vai trò sinh thái là loài ưu thế.
Nếu loài bọ cánh cứng là loài ưa tối, có ổ sinh thái hẹp, loài H có ổ sinh thái rộng với nhân tố ánh sáng thì ở khu vực dưới tán hoặc gốc cây thì loài H phát triển mạnh.
Để quần xã phát triển dần các loài thực vật thân gỗ lớn thì nên hình thành một khu bảo tồn thiên nhiên ở khu vực có loài H.
Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ bao quanh ven biển đông nam nước Mĩ. Người ta tiến hànhthínghiệmphunthuốctrừsâuvớilượnglớnlên hai đảo A và B (tách biệt hoàn toàn nhau và với đất liền)thuộcquầnđảonàyđể diệt côntrùng trênđảo, sauđókhảosátsựthayđổiđadạngloàitheo thời gian. Sự phục hồi được minh họa ở hình bên (đường nétđứtthểhiệnsốloàitrướcthínghiệm).Cho rằng khôngcócácyếutốngẫunhiên tác động vào quá trìnhtiếnhóa.Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hai đảo này?

ĐảoAđãphụchồisốlượngvềmứcbanđầuvàđạttrạngtháicânbằng,cònđảoBphụchồisốlượng nhưng chưa hoàn toàn.
Sauthí nghiệm,lướithứcănởđảoAphứctạphơnlướithứcănởđảoB.
Tỉlệnhậpcư,tỉ lệxuất cư, tỉ lệsinhvàtỉ lệtửvonglà4 yếutốgiới hạnsốlượng loài trêncác đảokhông thể vượt qua số lượng trước khi thí nghiệm.
Nếu thay vì loại bỏ côn trùng mà tiến hành loại bỏ bò sát thì kết quả về sự phục hồi giữa 2 đảo A và Bkhác nhau không đáng kể do bò sát có khả năng phát tán rộng hơn côn trùng.
Quá trình nghiên cứu về độ đa dạng của quần xã vùng biển ven đảo ngoài khơi của quần đảo Trường Sa, các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận:
- Nếu có mặt loài sao biển thì tại quần xã có mặt khoảng 18-20 loài sinh vật đơn bào, tuy nhiên nếu không có mặt loài sao biển thì chỉ còn khoảng 5-6 loài sinh vật đơn bào.
- Sao biển gai (Acanthaster planci) là loài sao biển có kích thước cơ thể lớn với đường kính có thể đạt tới 0,5m. Khác với các loài thuộc lớp sao biển, chúng có tập tính ăn ưa thích nhất là các mầm (polyp) san hô sống, các mô mềm của các loài san hô tạo rạn và các nhóm san hô khác. Các quần thể sao biển gai có thể phát triển nhanh chóng với cấp số nhân dẫn tới việc phá hủy cấu trúc của rạn san hô và làm thay đổi cân bằng sinh thái học trong rạn.
Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Loài sao biển có ảnh hưởng đến độ phong phú của quần xã này.
Loài sao biển đã sử dụng một số loài sinh vật đơn bào làm thức ăn.
Trong quần xã trên thì sao biển đóng vai trò là loài chủ chốt.
Một trong các biện pháp để bảo vệ các rạn san hô là kìm hãm sự sinh trưởng của loài sao biển gai.
Sói xám (Canis lupus) ở vườn quốc gia Yellowstone bị con người săn bắn từ năm 1926 và dẫn đến tuyệt chủng ngay sau đó. Điều này có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã trong đó tiêu biểu là số lượng nai sừng tấm (hình A), làm ban quản lí rừng phải chủ động giết bớt nai trong khu vực (liên tục đến năm 1968 cho đến khi quần thể nai đạt số lượng tương đối thấp mới dừng lại) và số lượng thực vật trong rừng (hình B, tỉ lệ thuận với lượng cây con tái sinh). Năm 1995, người ta quyết định nhập thêm 14 cá thể sói xám từ Canada sau 70 năm vắng bóng loài động vật ăn thịt ở vùng đất này. Phân tích các dữ liệu trên

Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng thực vật sẽ giảm mạnh.
Vai trò sinh thái của nai sừng tấm là loài chủ chốt.
Ở các giai đoạn tiếp theo, quần thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám.
Khi số lượng nai lớn nhất thì số lượng thực vật trong quần xã cũng đa dạng nhất.
Ốc Bươu vàng (Pomacea canalicaluta) là loài ngoại lai xâm hại có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình 5 thể hiện sự biến động mức độ. Hình 5A thể hiện biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Hình 5B thể hiện mối quan hệ giữa mức độ đa dạng loài trong quần xã với số lượng ốc bươu vàng.

Dựa vào các dữ kiện trong hình trên, hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nguồn dinh dưỡng của ốc bươu vàng chủ yếu đến từ bèo và tảo.
Sau khi có mặt ốc bươu vàng, sinh khối của thực vật phù du sẽ giảm xuống.
Ốc bươu vàng là loài ưu thế trong quần xã ruộng nước ngọt.
Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa. Để giảm thiểu thiệt hại, nên bổ sung loài ăn thịt đặc hiệu sẽ hiệu quả hơn là thường xuyên đánh bắt và loại bỏ ốc với quy mô lớn.
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển của loài C, người ta thực hiện các thí nghiệm như sau:

- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Cả loài A và loài B sinh trưởng cùng trong khu vực loài C sinh sống.
Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được biểu thị ở đồ thị 2 như sau:
Từ kết quả các thí nghiệm này người ta rút ra các kết luận dưới đây.
Loài B không ảnh hưởng đến sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
Loài A và loài B đều kìm hãm sự phát triển số lượng cá thể của loài C.
Loài A và B đều kìm hãm số lượng cá thể của loài C nhưng loài A tác động đến số lượng loài C mạnh hơn hơn so với loài B tác động đến loài C.
Mối quan hệ giữa loài A và loài C thuộc kiểu sinh vật này ăn sinh vật khác.
Khi nghiêncứuvềmối quan hệcạnh tranh giữa 2loài chim (M) và(N)người ta phát hiện ra tỷlệ sống sót khi xảy ra cạnh tranh của 2 loài này phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm của môi trường được chia thành 3 vùng điều kiện (I), (II) và (III) như Bảng 3 và Hình 5. Giả sử trong quá trình nghiên cứu điều kiện về thức ăn,nước uống và các điều kiện ngoại cảnh khác không ảnh hưởng đến chúng.

Biếtrằng,nhữngvùngđiềukiệncótỷlệsốngsóttừ70%trởlênđềulànhữngvùngthuậnlợiđểloàisinh trưởng,sinhsảnvàpháttriển;khoảngcáchgiữacácđườngthẳngnétđứt(......)là2,5đơnvị.Mỗinhậnđịnh sauđâylàĐúnghaySaivềhailoàichimnày?
Mốiquanhệgiữahailoài chimnàydẫnđếnkìm hãmsựphát triểncủanhau.
Nhiệtđộvàđộẩmcàngcaothìtỷlệsốngsótcủaloài(M)cànggiảm.
Vùngthuậnlợichosựsinhtrưởng,sinhsảnvàpháttriểncủaloài(M)rộnghơnloài(N).
Trongkhoảngnhiệt độtừ 10℃đến12,5℃vàđộẩm từ17,5% đến 20%,loài (N) cókhảnăngcạnhtranh mạnh hơn loài (M).
Tại một viện nghiên cứu về các loài động vật và thực vật, các nhà khoa học đã tiến hành quan sát và nghiên cứuvềhoạtđộngkiếmăncủabaloàisinhvậtkhácnhau(loàiX,loàiYvàloàiZ).Saukhiquansátvàphântích kết quả thu được sau 6 tháng, các nhà khoa học đã thống kê lại toàn bộ khoảng thời gian kiếm ăn trung bình trong một ngày (theo giờ và số lượng cá thể), loại thức ăn chủ yếu như Hình 10 và Bảng 1.

Ba loài trên có ba khoảng thời gian kiếm ăn khác nhau là ngày, giao thời (khoảng thời gian giữa ngày và đêm) và đêm.
LoàiYvàloàiZcóổsinhthái trùngnhaumột phầnnhưngítxảyracạnhtranh.
Loài Z kiếm ăn vào ban đêm có thể là kết quả của tiến hóa nhằm tối ưu hóa điều kiện kiếm ăn hoặc phù hợp với tập tính sinh hoạt của loài.
Khoảngthờigianthuậnlợi nhất đểbaloài X,YvàZkiếmănlàkhoảngthờigiantươngứngvới đỉnhcao nhất của mỗi đường biểu diễn số lượng cá thể.
Ở một hệ sinh thái có 2 loài sên biển X và Y là động vật ăn tảo. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển lên khả năng sinh trưởng của chúng và mật độ của tảo. Kết quả nghiên cứu là số liệu được trình bày như biểu đồ 2.

Biểu đồ 2
Ở khoảng thời gian 1, loài X có khả năng sinh trưởng kém hơn loài Y.
Tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn so với loài X theo thời gian.
Loài Y có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài X khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.
Khi nguồn sống càng giảm, loài X có khả năng sinh trưởng giảm nhưng ưu thế cạnh tranh lại tăng.
Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến hành nuôi 3 loài trùng cỏ: Paramecium aurelia, Paramecium bursaria, Paramecium caudatum có cùng nhu cầu dinh dưỡng và các nhân tố sinh thái cần thiết. Thí nghiệm được tiến hành như sau:
Thí nghiệm 1: Nuôi riêng mỗi loài trong một bể (các bể có điều kiện sống như nhau), sau 24 giờ thì thấy cả 3 loài cùng tăng trưởng ổn định theo đường cong hình chữ S (đường cong logistic).
Thí nghiệm 2: Nuôi chung loài Paramecium aurelia và loài Paramecium caudatum trong 1 bể: sau 24 giờ trong bể chỉ còn loài Paramecium aurelia.
Thí nghiệm 3: Nuôi chung loài Paramecium bursaria và loài Paramecium aurelia trong 1 bể: kết quả sau một thời gian 2 loài vẫn cùng sinh trưởng với nhau trong bể.


Trong ba loài trên, loài P. bursaria có tốc độ sinh trưởng chậm nhất.
Hai loài P. aurelia và loài P. caudatum có mối quan hệ cạnh tranh khốc liệt.
Loài Paramecium bursaria và loài Paramecium caudatum có mối quan hệ hợp tác nên sinh trưởng tốt hơn trong cùng một môi trường.
Trùng cỏ được nuôi làm thức ăn cho cá bột. Để đạt năng suất cao nhất có thể nuôi kết hợp các loài với nhau.
Loài ngoại lai là những sinh vật không có nguồn gốc bản địa, nhưng được đưa vào môi trường mới do hoạt động của con người hoặc các yếu tố tự nhiên. Một số loài trở thành loài xâm lấn, gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ sinh thái và kinh tế địa phương. Rắn cây nâu du nhập (Boiga irregularis) trên đảo Guam trong Thế chiến II, không có kẻ thù tự nhiên làm tuyệt chủng 12 loài chim và 6 loài thằn lằn bản địa.
Loài ngoại lai xâm lấn có thể lấn át loài bản địa, làm thay đổi môi trường sống và chuỗi thức ăn, ảnh hưởng tiêu cực đến đa dạng sinh học.
Giải pháp có thể giúp hạn chế tác động tiêu cực của loài ngoại lai là tăng cường khai thác loài bản địa.
Loài ngoại lai luôn thích nghi tốt với môi trường mới và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái bản địa.
Suy giảm đa dạng sinh học có thể tác động đến sức khỏe con người do làm giảm nguồn dược liệu tự nhiên.
Spartina patens và Typha angustifolia là những loài thực vật đầm lầy ở khu vực nội lục châu Mỹ. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài loài thực vật này, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một loạt các thí nghiệm: Trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt với các độ mặn khác nhau. Sinh khối trung bình (g/cm2) của hai loài được thể hiện ở Hình 7.

Khả năng chịu mặn S. patens tốt hơn T. angustifolia.
Ở đầm lầy nước ngọt, T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn.
Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao, S. patens có xu hướng sẽ chiếm ưu thế hơn.
S. Patens phân bố ở cả đầm lầy nước ngọt và đầm lầy nước mặn, nhưng chiếm ưu thế cạnh tranh ở đầm lầy nước ngọt.
Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa loài cua (M. forceps) và loài san hô (O. arbuscula) và loài tảo biển ở một vùng nước nông của hệ sinh thái ven biển. Quan sát về khả năng săn mồi của cua, sự phát triển của tảo, sự phát triển và tỉ lệ tử vong của san hô. Kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu như sau:

Khi không có mặt san hô, số lượng cua bị chết nhiều hơn khi có mặt san hô.
Tảo phát triển hơn san hô (O. arbuscula) khi không có mặt của cua.
Cua có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của san hô và ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của tảo.
Sự có mặt của M. forceps là bắt buộc cho sự sinh tồn của san hô (O arbuscula).
Hình 9biểu thị sự biến động về nhiệt độ giả định cao nhất và thấp nhất theo tháng ở một vùng. Thời gian sinh trưởng từ khi bắt đầu nuôi trong môi trường tự nhiên đến khi xuất chuồng của các giống vật nuôi A, B, C và D tối thiểu là 160 ngày. Bảng 2cho biết giới hạn sinh thái về nhiệt độ của bốn giống vật nuôi này. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của môi trường không ảnh hưởng đến sức sống của các giống vật nuôi đang nghiên cứu. Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn giới hạn dưới hoặc cao hơn giới hạn trên của mỗi giống vật nuôi thì chúng sẽ bị chết.

Giống A phù hợp để chăn thả ở vùng này trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 11.
Có thể nuôi giống D từ tháng hai để đảm bảo năng suất khi xuất chuồng là cao nhất.
Để đảm bảo đủ thời gian xuất chuồng, giống C là phù hợp nhất để chăn thả ở vùng này.
Không thể nuôi được giống B trong 160 ngày để xuất chuồng ở vùng này.
Hai loài Spatina patens và Typha angustifolia ở châu Mỹ sống ở vùng trũng đất nông nghiệp có nguy cơ bị đe dọa do tình trạng nước biển dâng cao. Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nước biển dâng tới hai loài này, các nhà nghiên cứu đã thực hiện thí nghiệm và thu được kết quả thể hiện ở hình 3. Sinh khối trung bình của hai loài được thể hiện ở hình 3.1 và hình 3.2 dưới đây:

Điều kiện độ mặn cao đã ức chế sự sinh trưởng của cả hai loài, khả năng chịu mặn của Spatina patens tốt hơn Typha angustifolia.
Thế nước môi trường cao hơn thế nước trong cây do nồng độ muối cao nên hai nhóm thực vật này khó lấy được nước.
S. patens phân bố ở cả đầm lầy nước ngọt và nước mặn nhưng chiếm ưu thế ở đầm lầy nước mặn. T. angustifolia chủ yếu phân bố ở đầm lầy nước mặn.
Một loài thực vật khác sống ở đầm lầy ngập mặn, loài này chỉ có thể mang đặc điểm của cây thủy sinh hoặc cây chịu hạn.
Dự án hệ sinh thái rừng vùng núi Kluane là một hoạt động thử nghiệm quy mô lớn kéo dài 10 năm nhằm đánh giá tác động của thức ăn và động vật ăn thịt lên quần thể sóc đất Bắc Cực (Spermophilus parryii plesius). Bốn khu vực đã được ngăn cách với nhau bằng rào chắn từ năm 1986 đến 1996:
- Khu vực 1: Bổ sung thức ăn.
- Khu vực 2: Loại trừ động vật săn mồi (sử dụng sóc làm nguồn thức ăn).
- Khu vực 3: Bổ sung thức ăn và loại trừ động vật săn mồi.
- Khu vực 4: Là khu đối chứng, không có tác động của con người.
Vào mùa xuân năm 1996, tất cả các rào chắn giữa các khu vực đã được dỡ bỏ và ngừng bổ sung thức ăn. Sau đó người ta tiếp tục theo dõi các khu vực trên và ghi lại mật độ của sóc từ lúc bắt đầu bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1998. Kết quả mô tả ở Hình 10.

Hình 10.
Biết quần thể sóc trước lúc rào chắn (1986) có mật độ tương đương nhau.
Vào thời điểm bỏ rào chắn mật độ vật săn mồi cao nhất ở khu vực 1.
Vào thời điểm bỏ rào chắn, mật độ sóc ở khu vực 2 không lớn hơn nhiều so với đối chứng nên có thể thức ăn là yếu tố chính giới hạn tăng trưởng của quần thể sóc.
Từ lúc bỏ rào chắn đến mùa xuân năm 1997, nguyên nhân chính làm mật độ sóc ở khu vực 1 và 3 giảm là do mật độ của vật săn mồi tăng lên.
Ở thời điểm mùa xuân 1998, mật độ sóc ở 4 khu vực là tương đương nhau.
Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Hình 7a) và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Hình 7b).

Khi không có cá săn mồi, loài A đạt độ che phủ lớn nhất vào tháng 7 hàng năm.
Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A.
Cá săn mồi khai thác mạnh loài B hơn loài A.
Quan hệ sinh thái giữa hai loài động vật không xương sống A, B là quan hệ cạnh tranh.
Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của 2 quần thể thuộc 2 loài động vật ăn cỏ (loài X và loài Y) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Đồ thị 3 mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của 2 quần thể X, Y trước và sau khi loài động vật săn mồi M xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài M, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn.

Mối quan hệ giữa loài X và loài Y khi loài M chưa xuất hiện là quan hệ hỗ trợ.
Sự xuất hiện của loài M không làm ảnh hưởng đến quần thể loài Y.
Trước khi loài M xuất hiện thì kích thước quần thể loài X luôn lớn hơn kích thước quần thể loài Y.
Sự giảm kích thước của quần thể loài X hoàn toàn là do sự săn mồi của loài M mà không liên quan đến loài Y.
Vi khuẩn lam là vi khuẩn sống dưới nước rất giống với tảo và được tìm thấy ở vùng biển nhiệt đới do khả năng sinh trưởng nhanh ở những khu vực ấm áp, nhiệt độ cao. Chúng có thể sinh sản theo cấp số nhân và gây ra hiện tượng nở hoa, tạo ra các chất độc hại có thể gây độc và thậm chí giết động vật và người. Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự tăng trưởng tối đa của vi khuẩn lam “Microcystis aeruginosa” cũng như ba loài tảo lục khác (P, Q, R) là nguồn thức ăn cho động vật thủy sinh. Kết quả được thể hiện ở Hình 6

Loài M. aeuginosa chỉ tăng trưởng ở nhiệt độ khoảng từ 16 – 33OC.
Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu dẫn tới nhiệt độ cao hơn 30OC làm tăng khả năng sinh trưởng của các loài tảo Q.
Sự nở hoa của M. aeruginosa cũng có thể đóng vai trò cạnh tranh với các loài tảo khác, làm suy giảm sự sống của các loài tảo.
Nếu cá ăn phải tảo bị nhiễm độc bởi vi khuẩn M. aeruginosa và con người ăn phải cá đó, có thể gây ra nguy hiểm cho sức khỏe.
Hình minh hoạ một quần xã sinh vật, các kí hiệu 10A, 20B,... là số lượng cá thể mỗi loài A, B, ...; loài B là loài ưu thế trong quần xã này.

Độ phong phú của loài E gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của loài D trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
1,50
Mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở 6 hình sau đây:

Có bao nhiêu hình thể hiện loài A và loài Bcó cạnh tranh nhau về thức ăn?
4
Xét các trường hợp sau:
(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể.
(2) Các cá thể đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
(6) Vào mùa sinh sản, các con đực thường đánh nhau để tranh giành quyền ưu tiên giao phối với con cái.
Có bao nhiêu trường hợp trên do cạnh tranh cùng loài gây ra?
5
Những năm gần đây vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta thường xuyên bị nhiễm mặn do biến đổi khí hậu làm nước biển dâng. Nhằm tìm kiếm các loài thực vật phù hợp cho sản xuất, các nhà khoa học đã tiến hành các thử nghiệm trên 2 loài thực vật đầm lầy (loài A và loài B) ở vùng này. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới 2 loài này, chúng được trồng trong đầm nước mặn và đầm nước ngọt. Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ bên. Khi nói về hai loài này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài A chịu mặn tốt hơn loài B.
II. Trong cùng một độ mặn, loài B có sinh khối cao hơn loài A.
III. Trong tương lai nước biển dâng lên, loài A sẽ trở nên phổ biến hơn loài B.
IV. Cả 2 loài A, B đều sinh trưởng tốt trong điều kiện nước ngọt.
3
Vào năm 2023, tại một khu vực rừng núi Tây Bắc Việt Nam, các nhà nghiên cứu tiến hành khảo sát giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây Sa mộc (Cupressus torulosa) – một loài cây gỗ quý thích nghi với khí hậu mát lạnh. Qua nhiều năm quan sát, họ nhận thấy cây Sa mộc sinh trưởng tốt trong khoảng nhiệt độ từ 10°C - 25°C. Tuy nhiên, cây vẫn có thể tồn tại khi nhiệt độ xuống đến 0°C hoặc tăng lên 30°C, nhưng tốc độ sinh trưởng bị chậm lại. Khi nhiệt độ vượt quá 30°C, cây bắt đầu có dấu hiệu suy giảm sức sống như héo lá, giảm khả năng quang hợp. Trong những năm gần đây, do tác động của biến đổi khí hậu, nhiệt độ mùa hè có thời điểm tăng lên tới 35°C dẫn đến nguy cơ suy giảm kích thước quần thể loài này.
Xác định phạm vi giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây Sa mộc bằng cách sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
(1) Khoảng thuận lợi của cây là 10°C - 25°C.
(2) Cây có một khoảng chống chịu là 25-30°C
(3) Giới hạn dưới và giới hạn trên của cây lần lượt là 0°C và 35°C.
(4) Giới hạn sinh thái của loài là từ 0°C đến 35°C.
Nhà sinh vật học Z. J. Fletcher từ Trường Đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai. Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển; một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón; vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón, và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón. Kết quả nghiên cứu thể hiện ở hình bên dưới.

1. Sự có mặt của loài cầu gai và ốc nón đã ức chế sự phát triển và sinh trưởng của rong biển.
2. Khi chỉ có ốc nón và rong biển, quần thể rong biển phục hồi ở mức độ khá cao.
3. Ốc nón là yếu tố sinh học ức chế chủ yếu đến sự phát triển của rong biển.
4. Khi chỉ loại bỏ ốc nón kết quả giống như thí nghiệm chỉ loại bỏ cầu gai.
Điền thứ tự từ lớn đến nhỏ những nhận định đúng về trên.
21
Tại một hồ nước có rất nhiều muỗi, người ta quan sát được thức ăn của một số loài như ở bảng sau:
Loài | Cá rô | Bọ nước | Thủy tức | Bọ gậy | Ốc |
Thức ăn | Bọ gậy, bọ nước | Ốc | Bọ nước | Rận nước | Rong đuôi chó |
Biết rằng bọ gậy là một trong các giai đoạn trong vòng đời của muỗi. Để tiêu diệt hiệu quả muỗi mà không làm ảnh hưởng mạnh đến môi trường sinh thái, cần thả thêm bao nhiêu loài trong các loài trong bảng trên vào hồ là hợp lý?
1
Ví dụ về mối quan hệ giữa hai loài như sau:
(1) Phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
(2) Chim sáo trên lưng trâu.
(3) Mèo và chuột.
(4) Giun sống trong ruột người.
(5) Trùng roi sống trong ruột mối.
Trong các ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ mà trong đó ít nhất một loài được lợi?
Một quần xã nhân tạo chỉ có 6 loài sinh vật. Khi thống kê số lượng cá thể của từng loài trong quần xã người ta thu được bảng sau:
Loài | A | B | C | D | E | F |
Số lượng cá thể mỗi loài. | 350 | 254 | 650 | 640 | 2138 | 900 |
Độ phong phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã?(Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
2,60
Trong các buổi học thực địa tại một số khu bảo tồn sinh thái, học sinh được quan sát nhiều ví dụ phong phú về mối quan hệ giữa các loài trong tự nhiên. Một số loài có mối quan hệ hỗ trợ để tồn tại và phát triển, trong khi một số loài khác có mối quan hệ đối kháng lẫn nhau. Hiểu rõ các mối quan hệ này giúp con người có ý thức hơn trong việc bảo vệ đa dạng sinh học và giữ gìn cân bằng sinh thái.
Dưới đây là một số mối quan hệ tiêu biểu được ghi nhận:
1. Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn.
2. Tảo giáp nở hoa tiết chất độc hại cho sinh vật thủy sinh.
3. Linh cẩu và sư tử tranh giành xác động vật chết.
4. Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần rễ cây họ Đậu.
5. Vi khuẩn phân giải cellulose sống trong dạ cỏ của bò.
6. Lúa và cỏ lồng vực cạnh tranh chất dinh dưỡng.
7. Cây nắp ấm bắt và tiêu hóa côn trùng.
8. Tỏi tiết chất ức chế một số loài vi sinh vật có hại trong đất.
Liệt kê thứ tự các mối quan hệ không gây hại cho bất kỳ loài nào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Hình 11 thể hiện số lượng các loài trong một quần xã như sau:

Hình 11
Biết rằng, độ đa dạng của quần xã được xác định bằng cách sử dụng chỉ số Shannon-Wiener H’ =∑_(i=1)^s▒〖(pi).(lnpi)〗- trong đó s là tổng số loài và pi là tỷ lệ của tất cả các cá thể trong mẫu thuộc về loài i. Theo lý thuyết, độ đa dạng của quần xã trên là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Một số loài tảo có khả năng sinh trưởng trên đá. Các nhà khoa học đã nghiên cứu diễn thế sinh thái liên quan đến các loài tảo khác nhau bằng cách xác định tỷ lệ che phủ trên đá nhân tạo trong 2 năm. Kết quả thí nghiệm được trình bày ở Bảng 5:
Bảng 5
Thời gian (tháng) | 0 | 3 | 6 | 9 | 12 | 15 | 18 | 21 | 24 | |
Tỷ lệ che phủ (%) | Ulva lactuca |
| 20,5 | 40 | 62 | 57 | 25 | 4 | 3 | 3 |
Gigartina canaliculata |
|
| 15 | 21 | 20 | 25 | 30 | 24 | 15 | |
Gigartina leptorhynchos |
|
| 5 | 18 | 25 | 32 | 35 | 35 | 32 | |
Gelidium coulteri |
|
|
|
| 11 | 19 | 22 | 28 | 35 | |
Cho các nhận định
1. Loài tảo tiên phong trong quá trình nghiên cứu trên là Ulva lactuca.
2. Trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 12, loài ưu thế là loài Gigartina canaliculata.
3. Trình tự quá trình diễn thế xảy ra trên đá nhân tạo là: Ulva lactuca → Gigartina canaliculata → Gigartina leptorhynchos → Gelidium coulteri.
4. Ở giai đoạn cuối quá trình nghiên cứu, loài Gelidium coulteri đang là loài ưu thế.
Sắp xếp các ý đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các nhận đúng trong các nhận định trên.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


