Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Hệ sinh thái có đáp án
183 câu hỏi
Khác hoàn toàn với bể cá thông thường chỉ bao gồm 2 thành phần chủ yếu là cá và nước, bể thủy sinh là một hệ môi trường sống toàn diện cho các loài thủy sinh vật dưới nước bao gồm: cá, tôm, tép, ốc, cây thủy sinh,… Bể thủy sinh chính là một hệ sinh thái thu nhỏ, có màu xanh tươi mát đặc trưng, các sinh vật tác động qua lại để cùng sinh sống và phát triển. Trong các nhận định dưới đây nhận định nào là ĐÚNG ?
Bể thủy sinh có chứa các loài sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Bể thủy sinh là một hệ sinh thái tự nhiên, được tạo ra và quản lí bởi con người
Nguồn năng lượng chủ yếu cho bể thủy sinh thường là ánh sáng tự nhiên.
Cân bằng sinh học trong bể thủy sinh không cần sự can thiệp của con người.
Việt Nam cũng đã nhập và nhân nuôi thành công nhiều giống vật nuôi F1 như nhập giống bò BBB có nguồn gốc từ Bỉ, là giống bò thịt có nhiều đặc tính tốt nổi tiếng thế giới nhưng song cũng có những hạn chế của việc nhân, nuôi các giống nhập nội bởi lí do là
giống bò cho năng suất và chất lượng cao nổi tiếng thế giới.
thường phải mất thời gian để thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam, dễ mắc bệnh.
giống bò có năng suất thấp, sản lượng sữa cao nổi tiếng thế giới.
dễ nuôi, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu ở Việt Nam.
Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?
Ao nuôi cá.
Cánh đồng lúa.
Đầm nuôi tôm.
Rừng mưa nhiệt đới.
Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoải đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:

Trong đó, mỗi kí hiệu (2), (3), (5) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) Trảng cỏ; (b) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng; (c) Cây gỗ nhỏ và cây bụi. Phát biểu nào sau đây đúng?
Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (c), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (b).
Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).
Quá trình diễn thế được mô tả ở sơ đồ này là diễn thế sinh thái nguyên sinh.
Nếu ở giai đoạn (5), rừng được trồng lại và bảo vệ thì độ đa dạng của quần xã này có thể tăng dần.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I. Duy trì đa dạng sinh học.
II. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.
III. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
IV. Sử dụng các loại phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.
1.
2.
3.
4.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo.
Vườn chim độc đáo nằm trong rừng cây thưa ven hồ nước của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang (Việt Yên). Vườn chim tự nhiên có 15 loài với hơn 10 nghìn cá thể. Từ năm 2022, nhà trường thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Hỗ trợ sinh sản cho các loài chim nước” bằng biện pháp làm hơn 200 tổ nhân tạo trong khu vực sinh sống của chim, trong đó có 71,6% số tổ được chim đẻ trứng, ấp nở thành con. Đến nay, nhà trường tiếp tục làm các tổ chim nhân tạo để bảo vệ quá trình nhân đàn, phát triển vườn chim.
Vườn chim tự nhiên có 15 loài với hơn 10 nghìn cá thể. Trong đó có 3 loài chủ yếu là: Cò trắng, cỏ bợ, vạc, nhạn là thể hiện rõ đặc trưng nào sau đây của quần xã sinh vật?
Thành phần loài.
Phân bố các loài trong không gian.
Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
Phân bố đồng đều.
Nhằm góp phần tạo môi trường sống an toàn cho đàn chim, biện pháp nào sau đây không phù hợp?
Cải tạo môi trường cư trú bằng việc trồng bổ sung các loại cây như: Tre, tràm, keo.
Triển khai dự án lắp đặt tường rào thép gai, hệ thống giám sát cảnh báo cháy rừng, thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại khu vực vườn chim.
Nghiên cứu một số biện pháp dẫn dụ nhằm mở rộng khu vực cư trú của các loài chim nước.
Có biện pháp săn bắn, bẫy chim, nhân giống nhân tạo, khai thác và tận dụng tối đa mô hình du lịch sinh thái đem lại lợi ích kinh tế cho địa phương.
Theo Liên hợp quốc (1987), “phát triển bền vững là sự phát triển có thể … (1) … được những nhu cầu hiện tại mà không … (2) … đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
(1) thỏa mãn; (2) cần để ý.
(1) đáp ứng; (2) phải lưu tâm.
(1) sử dụng; (2) ảnh hưởng.
(1) đáp ứng; (2) ảnh hưởng hay tồn tại.
Loài voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) thuộc danh mục loài cực kì nguy cấp theo Danh lục đỏ IUCN, đang được bảo tồn trong môi trường sống tự nhiên của chúng. Để bảo tồn loài voọc tốt, chúng ta không nên thực hiện nội dung nào dưới đây?
Xây dựng khu bảo tồn voọc trong tự nhiên.
Tuần tra, giám sát và bảo vệ voọc.
Nghiên cứu phục hồi số lượng cá thể của quần.
Khai thác voọc dưới sự kiểm soát của các cơ quan chức năng.
Sơ đồ bên biểu diễn chu trình carbon của một hệ sinh thái có 4 thành phần chính là khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. Mũi tên chỉ dòng vật chất (carbon) trong sơ đồ. Các thành phần A, B, C và D trong sơ đồ lần lượt là

sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất, khí quyển.
sinh vật phân giải, khí quyển, sinh vật tiêu thụ, sinh vật sản xuất.
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ, khí quyển, sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất.
Có bao nhiêu biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển?
(1) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật
(2) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao
(3) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như: rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều
(4) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu.
3
2
4
1
Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?
Con chuột.
Vi khuẩn.
Trùng giày.
Cây lúa.
Chim sẻ sống ở môi trường
đất.
nước.
sinh vật.
trên cạn.
Trong hệ sinh thái đồng cỏ, sinh vật nào sau đây được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất?
Châu chấu.
Rắn.
Giun đất.
Cây cỏ.
Bảo tồn đa dạng sinh học là bảo vệ là quản lí
cá thể, quần thể và quần xã sinh vật.
nguồn gene và các loài sinh vật, các hệ sinh thái.
các hóa thạch, sinh vật sống và sinh cảnh.
nguồn gene, các hóa thạch và sinh vật sống.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Việc khai thác đá vôi ở một số vùng miền núi đã làm xói mòn đất, phá hủy rừng và làm giảm khả năng giữ nước của đất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và hệ sinh thái.
Đây là hậu quả của việc khai thác đá vôi ở một số vùng miền núi?
Tăng độ phì nhiêu của đất.
Làm xói mòn đất, giảm khả năng giữ nước của đất.
Tăng mực nước ngầm.
Tăng độ che phủ của rừng.
Đất bị xói mòn đất và rừng bị phá hủy sẽ dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Suy giảm đa dạng sinh học.
Tăng lượng khoáng dự trữ trong đất.
Hình thành các loài sinh vật mới.
Tăng khả năng phục hồi rừng tự nhiên.
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của
hiện tại.
hiện tại và tương lai.
tương lai.
quá khứ và hiện tại.
Hình tháp sau mô tả mối liên hệ về sinh khối của động vật phù du (zooplankton) và thực vật phù du (phytoplankton) trong một hệ sinh thái dưới nước. Sinh khối của động vật phù du cao hơn so với thực vật phù du là do

thực vật phù du có tốc độ chuyển hóa cao, chu kì tái sinh nhanh hơn so với động vật phù du.
kích thước cơ thể thực vật phù du nhỏ hơn động vật phù du.
động vật phù du chuyển đổi năng lượng hiệu quả hơn thực vật phù du.
động vật phù du có chu kỳ sống ngắn hơn thực vật phù du.
Phát triển bền vững là
sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích kinh tế mà không cần quan tâm đến môi trường.
sự phát triển chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thể hệ tương lai nhưng làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
Trong hệ sinh thái, năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật nào?
Sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất.
Động vật ăn thực vật.
Động vật ăn động vật.
Con người đã áp dụng kiến thức sinh học như thế nào để giảm thiểu rủi ro do biến đổi khí hậu?
Tập trung vào việc xây dựng các chính sách công nghệ cao.
Bảo tồn đa dạng sinh học, cải tạo hệ sinh thái, tăng sự thích ứng.
Dựa vào các thành tựu khoa học công nghệ để đối phó với khí hậu.
Trồng cây xanh để thay thế toàn bộ rừng tự nhiên trên toàn cầu.
Biến đổi khí hậu toàn cầu có thể gây ra những tác động nào đến con người?
Giảm nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm do muỗi và côn trùng.
Tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp và tim mạch do ô nhiễm không khí.
Tăng khả năng tiếp cận nguồn nước sạch và thực phẩm dinh dưỡng.
Giảm số lượng các đợt nắng nóng và sóng nhiệt tại các thành phố lớn.
Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Vi sinh vật có thể là sinh vật sản xuất.
Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.
Tất cả vi sinh vật được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sục oxygene trong hệ sinh thái bể cá cảnh có vai trò gì?
Cung cấp O2 cho các sinh vật hô hấp.
Cung cấp CO2 cho các thực vật quang hợp.
Cung cấp O2 cho các sinh vật quang hợp.
Cung cấp CO2 cho các sinh vật hô hấp.
Khi nói về tháp sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
Là biểu đồ hình tháp thể hiện số lượng, sinh khối hay năng lượng có trong sinh vật qua các bậc dinh dưỡng.
Trong số 3 loại tháp sinh thái (số lượng, khối lượng và năng lượng), tháp khối lượng luôn ở dạng chuẩn nhất.
Tháp số lượng biểu diễn số lượng cá thể các bậc dinh dưỡng trên một đơn vị diện tích hay thể tích thống nhất.
Tháp số lượng thể hiện mối quan hệ giữa vật chủ và vật kí sinh là dạng tháp đảo ngược (đáy hẹp đỉnh rộng).
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng về mối quan hệ giữa các cấp tổ chức sống trên?




Hiệu ứng nhà kính có thể gây ra tác động nào đối với quần xã và các hệ sinh thái trong sinh quyển?
Hiệu ứng nhà kính chỉ có tác động đến quần xã sinh vật trên cạn từ đó tác động tiêu cực và làm thay đổi cấu trúc hệ sinh thái.
Làm thay đổi nhiệt độ toàn cầu, ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng loài trong quần xã, làm thay đổi cấu trúc của hệ sinh thái.
Hiệu ứng nhà kính chủ yếu ảnh hưởng đến khí quyển và duy trì ổn định số lượng loài trong quần xã, ít có tác động đến các hệ sinh thái.
Hiệu ứng nhà kính làm tăng độ ẩm của hệ sinh thái, làm giảm đa dạng loài trong quần xã từ làm thay đổi cấu trúc của các hệ sinh thái.
Con người đã áp dụng kiến thức sinh học như thế nào để giảm thiểu rủi ro do biến đổi khí hậu?
Tập trung vào việc xây dựng các chính sách công nghệ cao.
Bảo tồn đa dạng sinh học, cải tạo hệ sinh thái, tăng sự thích ứng.
Dựa vào các thành tựu khoa học công nghệ để đối phó với khí hậu.
Trồng cây xanh để thay thế toàn bộ rừng tự nhiên trên toàn cầu.
Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ nguồn nước sạch ở nước ta trong giai đoạn hiện nay?
Không xả rác, chất thải và chất độc hại ra môi trường.
Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu hoá học trong sản xuất nông nghiệp.
Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Chặt phá rừng đầu nguồn, đốt rừng làm nương rẫy.
Trong nông nghiệp, đất đai bạc màu và thiếu dinh dưỡng là một vấn đề lớn đối với năng suất cây trồng. Để cải thiện chất lượng đất mà không sử dụng quá nhiều phân bón hóa học, người nông dân có thể áp dụng mối quan hệ cộng sinh để cải thiện môi trường đất bằng cách nào?
Trồng cây họ đậu để tăng lượng nitrogen trong đất nhờ vi khuẩn Rhizobium.
Trồng cây lúa xen canh với cây ngô để giảm cạnh tranh giữa hai loài này.
Nuôi tôm và cá trong cùng một ao để tăng năng suất của cả hai loài này.
Trồng cỏ để ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh trong đất.
Cho chuỗi thức ăn: Cây → Côn trùng nhỏ → Chim nhỏ → Chim săn mồi. Tháp số lượng nào sau đây phù hợp cho chuỗi thức ăn này?

Tháp B.
Tháp D.
Tháp A.
Tháp C.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái trong công tác bảo vệ môi trường của chúng ta là
đảm bảo các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách tối đa.
gia tăng loài bản địa, hạn chế sự xâm lấn của các loài sinh vật ngoại lai.
ngăn chặn hoàn toàn các tác động tiêu cực của các yếu tố từ tự nhiên.
giúp dự đoán và đưa ra các biện pháp phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái.
Một khu vườn cam là một hệ sinh thái nhân tạo, hoạt động nào sau đây của người nông dân làm giảm năng suất cam?
Bổ sung dinh dưỡng như bón phân, xới đất,..
Loại bỏ cỏ dại, tiêu diệt nấm và sâu, bệnh hại cây cam.
Tạo điều kiện cho hệ sinh vi sinh vật đất có lợi phát triển.
Bón phân hóa học với một lượng lớn vượt mức cho cây cam.
Hoạt động nào sau đây là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước?
Tái chế các loại rác thải nhựa khó phân hủy.
Xả nước thải chưa qua xử lý từ nhà máy vào sông, hồ.
Trồng cây ven sông để bảo vệ đất, chống sạt lở đất.
Sử dụng các dạng năng lượng tái tạo như điện mặt trời.
Hãy nghiên cứu Hình 6 mô tả số lượng cá thể giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

Hình 6.
Hãy cho biết Hình 6 thuộc dạng tháp sinh thái nào trong các dạng tháp sau đây?
Tháp tuổi.
Tháp số lượng.
Tháp sinh khối.
Tháp năng lượng.
Trong thời gian gần đây, tình trạng cháy rừng tại Việt Nam và nhiều nơi trên thế giới gia tăng do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino, khiến thời tiết khô hạn kéo dài và nhiệt độ tăng cao. Theo thống kê, từ đầu năm đến giữa năm 2024, Việt Nam đã xảy ra hơn 100 vụ cháy rừng, ảnh hưởng đến khoảng 500 ha rừng. Nguyên nhân chủ yếu là do khí hậu cực đoan và hành vi bất cẩn của con người, như đốt nương làm rẫy, vứt tàn thuốc bừa bãi hoặc không tuân thủ các quy định phòng cháy chữa cháy. Biện pháp nào hiệu quả nhất để giảm thiểu nguy cơ cháy rừng trong điều kiện thời tiết khô hạn?
Tăng cường công tác tuyên truyền về phòng cháy chữa cháy rừng.
Cho phép người dân tự do sử dụng và khai thác gỗ quý trong rừng.
Phát triển đa dạng các dịch vụ khu du lịch về hệ sinh thái rừng.
Xây dựng thêm nhiều khu dân cư xung quanh các bìa rừng.
Khi nói về các thành phần trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Sinh vật sản xuất gồm các sinh vật có khả năng quang hợp và hóa tổng hợp.
Thành phần vô sinh gồm các chất vô cơ, hữu cơ và các yếu tố khí hậu.
Xác chết của các sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
Tất cả các loài động vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ của hệ sinh thái.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Rừngmưa nhiệt đới thường phân thành nhiều tầng, thực vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng của mỗi nhóm loài. Sự phân tầng của thực vật dẫn tới sự phân tầng của các loài động vật như chim, côn trùng sống trên tán lá, linh trưởng, sóc leo trèo trên cành cây, một số loài bò sát, giun tròn,... sống trên mặt đất hay trong các tầng đất khác nhau.
Sự phân tầng của các loài thực vật và động vật ở rừng mưa nhiệt đới
là kiểu phân bố các loài trong không gian theo chiều ngang.
do sự phân bố đồng đều của các nhân tố sinh thái.
để giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật.
giúp mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài trong quần xã.
Nếu khu rừng mưa nhiệt đới bị chặt phá khiến tầng tán bị mất đi, dẫn đến ánh sáng chiếu trực tiếp xuống tầng dưới nhiều hơn. Điều này có thể gây ra hậu quả nào sau đây?
Tất cả các loài thực vật tầng dưới sẽ phát triển mạnh hơn vì có thêm ánh sáng và nước.
Động vật sống ở tầng tán có thể mất nơi ở, làm thay đổi cấu trúc quần xã.
Hệ sinh thái nhanh chóng trở lại trạng thái ban đầu mà không có sự xáo trộn.
Động vật sống dưới mặt đất sẽ di chuyển lên tầng trên để tận dụng nguồn sống mới.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Ở giai đoạn trưởng thành, tôm he (Penaeus merguiensis) thích nghi với nồng độ muối cao từ 3,2 → 3,3% nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng, chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 → 2,5% nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn. Khi đạt kích thước trưởng thành chúng lại di cư ra biển.
Thông tin về ảnh hưởng của nồng độ muối ở các giai đoạn phát triển khác nhau của tôm he là ví dụ về quy luật
giới hạn sinh thái của nhân tố nồng độ muối của nước biển.
tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.
tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
Nếu rừng ngập mặn ven biển bị suy giảm mạnh do hoạt động khai thác và chuyển đổi mục đích sử dụng thì quần thể tôm he trong khu vực có thể bị ảnh hưởng như thế nào?
Tôm he trưởng thành bị mất môi trường sinh sản nên số lượng cá thể bị suy giảm qua các thế hệ.
Giai đoạn sau ấu trùng của tôm he bị giảm tỷ lệ sống sót nên số lượng cá thể bị suy giảm qua các thế hệ.
Tôm he thích nghi với điều kiện mới bằng cách sinh trưởng ngay tại biển mà không cần rừng ngập mặn.
Quần thể tôm he không bị ảnh hưởng đáng kể vì chúng có thể thích nghi với nhiều môi trường khác nhau.
Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G và H. Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã cho?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây tổng hợp được các chất hữu cơ từ các chất vô cơ?
Tảo lam.
Vi khuẩn phân giải.
Giun đất.
Nấm hoại sinh.
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Vườn quốc gia Cúc Phương được thành lập vào năm 1962, là khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên của Việt Nam. Khu vực này được chọn để bảo tồn các loài động vật, thực vật quý hiếm và các hệ sinh thái đặc trưng của khu vực. Rừng Cúc Phương có diện tích khoảng 22.408 ha, bao gồm nhiều loại hình địa hình như rừng núi, thung lũng, và đồi núi đá vôi. Đây là một trong những khu vực có đa dạng sinh học cao nhất ở Việt Nam. Rừng Cúc Phương có hơn 2.000 loài thực vật, 122 loài bò sát và lưỡng cư, 135 loài thú, và hơn 300 loài chim. Ở đây có một số loài quý hiếm như voọc quần đùi trắng và cây chò chỉ nghìn năm tuổi.
Dựa vào dữ liệu đã cho, yếu tố nào sau đây góp phần làm cho Vườn quốc gia Cúc Phương có mức độ đa dạng sinh học cao?
Nhiệt độ trung bình thấp và mưa nhiều quanh năm.
Có nhiều hệ sinh thái rừng ngập mặn và san hô.
Địa hình đa dạng với rừng núi, thung lũng và núi đá vôi.
Được bao quanh bởi các khu đô thị hiện đại.
Việc bảo tồn cây chò chỉ nghìn năm tuổi tại Vườn quốc gia Cúc Phương có ý nghĩa như thế nào trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học?
Việc bảo tồn mang tính biểu tượng, không có giá trị thực tế.
Giúp thu hút khách du lịch quốc tế, tăng nguồn thu du lịch.
Góp phần duy trì nguồn gene quý, bảo vệ loài có giá trị sinh thái và lịch sử.
Là cơ hội để thay thế bằng các giống cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Rừng tự nhiên có vai trò quan trọng trong bảo vệ đất, điều hòa dòng chảy và giảm ô nhiễm nguồn nước. Tuy nhiên, nhiều khu vực rừng đầu nguồn hiện nay đang bị suy giảm do hoạt động khai thác của con người. Tại một khu vực thượng nguồn bị chặt phá, các nhà khoa học đã khoanh vùng bảo vệ để phục hồi rừng tự nhiên và nghiên cứu diễn thế sinh thái. Hình 6 mô tả sự thay đổi sinh khối thực vật (g/m²) và lượng nitrogen mất đi (g/m²) tại khu vực thí nghiệm trong 5 năm sau khi được bảo vệ. Từ kết quả thu được, các nhà nghiên cứu đánh giá mối liên hệ giữa sự phát triển thảm thực vật và khả năng hạn chế ô nhiễm nitrogen ở vùng hạ lưu, đồng thời đề xuất những giải pháp phù hợp để phục hồi và quản lý bền vững hệ sinh thái rừng.

Hình 6
Nhận định nào sau đây là đúng?
Mở rộng khu vực bảo vệ ở thượng lưu sẽ làm tăng ô nhiễm nitrogen ở hồ chứa hạ lưu.
Lượng nitrogen mất đi trong năm thứ 5 cao hơn so với thời điểm ban đầu.
Sự phát triển của thực vật có xu hướng làm tăng lượng nitrogen mất đi.
Sinh khối thực vật tăng dần theo thời gian, trong khi lượng nitrogen mất đi giảm.
Giải pháp nào sau đây không phù hợp với mục tiêu phục hồi rừng và giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước?
Khoanh vùng và bảo vệ khu vực rừng đầu nguồn.
Trồng bổ sung các loài cây bản địa ở vùng đã suy thoái.
Chuyển đổi rừng đầu nguồn sang trồng cây ngắn ngày.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ rừng và nguồn nước.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Trong đợt mưa lớn ở miền Bắc của Việt Nam xảy ra vào đầu tháng 9 năm 2024 đã gây ra sạt lỡ đất, lũ quét, xói mòn ở một số khu vực đồi núi, gây thiệt hại về người và tài sản, hoa màu.
Hậu quả của đợt mưa lớn ở miền Bắc Việt Nam vào đầu tháng 9 năm 2024 là gì?
Tăng trưởng cây trồng, cải thiện chất lượng đất.
Sạt lở đất, lũ quét, xói mòn và hư hại nhà cửa.
Tăng diện tích rừng, ổn định môi trường sống.
Hình thành các khu bảo tồn thiên nhiên mới.
Biện pháp nào sau đây góp phần hạn chế thiệt hại do mưa lớn gây ra?
Tăng cường khai thác gỗ để phát triển kinh tế.
Phát triển trồng cây lúa ở khu vực đồi núi.
Tăng cường trồng rừng, bảo vệ rừng tự nhiên.
Xây dựng các khu đô thị trên đất rừng.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời cho 2 câu hỏi tiếp theo:Năm 2024, trận lũ quét xảy ra tại làng Nủ, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai đã gây thiệt hại nặng nề cho môi trường tự nhiên và đời sống người dân. Mưa lớn kéo dài khiến đất đá trôi sạt, cây rừng bị cuốn trôi, hệ sinh thái rừng và đất đai xung quanh bị phá vỡ. Việc phục hồi và bảo vệ môi trường sau lũ là vấn đề cấp thiết nhằm phục hồi hệ sinh thái ở vùng này.
Thực vật có vai trò gì trong việc hạn chế thiệt hại do lũ quét?
Giúp giữ đất và giảm tốc độ dòng chảy nước.
Làm tăng tốc độ dòng chảy nước gây lũ lớn hơn.
Không có tác dụng trong lũ quét.
Gây ra lũ quét do rễ cây làm xói mòn đất.
Sau trận lũ quét ở làng Nủ, để phục hồi hệ sinh thái, hạn chế sạt lở và giảm thiểu thiệt hại do các trận lũ quét tương tự xảy ra tại vùng núi như Lào Cai trong tương lai, biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?
Phát triển rừng phòng hộ, duy trì đa dạng sinh học và quy hoạch khu dân cư.
Khuyến khích mở rộng diện tích canh tác trên các sườn đồi để phát triển kinh tế.
Xây dựng kè chắn đất bê tông trên toàn bộ sườn đồi để tránh sạt lở.
Loại bỏ toàn bộ cây cối trên các sườn núi để giảm nguy cơ gãy đổ khi mưa lớn.
Biện pháp nào sau đây không thuộc các biện pháp chính của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên?
Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải, khí thải gây ô nhiễm môi trường.
Khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên để phục vụ phát triển kinh tế.
Phục hồi và tăng cường trồng rừng để bảo vệ hệ sinh thái rừng tự nhiên.
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Một nhóm nghiên cứu khảo sát mô hình canh tác “lúa – cá” tại một huyện ven sông ở tỉnh An Giang. Dữ liệu thu thập trong 4 năm, tương ứng với lượng thuốc trừ sâu sử dụng thì sản lượng cá rô phi nuôi trong ruộng lúa và mật độ rầy nâu biến động với kết quả thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2
Năm | Thuốc trừ sâu (lít/ha) | Mật độ rầy nâu (con/m²) | Sản lượng cá (kg/ha) |
2021 | 5 | 30 | 220 |
2022 | 8 | 45 | 160 |
2023 | 10 | 70 | 90 |
2024 | 6 | 35 | 200 |
Dựa trên số liệu trong bảng, nhận định nào sau đây hợp lý nhất?
Lượng thuốc tăng kéo theo giảm sản lượng cá và tăng mật độ rầy nâu.
Dùng thuốc trừ sâu giúp giảm rầy nâu và tăng năng suất cá rô phi.
Sản lượng cá tăng đều còn mật độ rầy biến động không theo quy luật.
Thuốc trừ sâu giúp cải thiện cả mật độ rầy và sản lượng cá nuôi.
Nhóm nghiên cứu đề xuất hai phương án phục hồi hệ sinh thái lúa – cá đang mất cân bằng như sau:
- Phương án A: Ngưng dùng thuốc hóa học, kết hợp thả thiên địch như bọ rùa và nhện ăn thịt.
- Phương án B: Giảm lượng thuốc hóa học 50%, bón thêm phân hữu cơ vi sinh để tăng năng suất cá và lúa.
Dựa trên chuỗi biến động được ghi nhận từ năm 2021 đến 2024, phương án nào khả thi hơn về mặt phục hồi cân bằng sinh thái lâu dài, vì sao?
Phương án A khả thi hơn vì giúp tái lập mối quan hệ giữa sinh vật tiêu thụ và vật chủ hại cây trồng.
Phương án B khả thi hơn vì vừa đảm bảo lợi ích kinh tế vừa diệt được sâu bệnh hoàn toàn.
Phương án A khả thi hơn vì tạo điều kiện phục hồi tự nhiên chuỗi thức ăn và sinh vật có ích.
Phương án B khả thi hơn vì hạn chế được ô nhiễm nhưng vẫn duy trì mật độ rầy ổn định.
Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lớn nhất?
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Sinh vật sản xuất.
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc sinh vật sản xuất?
Tôm.
Tảo lục đơn bào.
Chim bói cá.
Cá rô.
Hình mô tả chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ như sau:

Nhận định nào sau đây sai?
Có tối đa 4 loại trên chuỗi và có 4 bậc sinh dưỡng.
Chuỗi này là loại chuỗi thức ăn phổ biến nhất, xuất hiện đầu tiên trong hệ sinh thái.
Tổng năng lượng của châu chấu lớn hơn tổng năng lượng của hai bậc phía nó.
Nếu môi trường nhiễm độc tố khó phân giải, có tính tích tụ thì khả năng tích tụ trong tế bào của cơ thể thuộc mắt xích thứ 1 cao nhất.
Khi nghiên cứu về lưới thức ăn ở một quần xã sinh vật, một nhóm học sinh ghi nhận bảng số liệu như bên dưới, dấu (+) thể hiện là có ăn loại thức ăn tương ứng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Động vật | Thức ăn | |||||
Chuột chù | Cào cào | Chim ưng | Rắn | Nhện | Thực vật | |
Chuột chù |
| + |
|
| + |
|
Chim ưng | + |
|
| + |
|
|
Cào cào |
|
|
|
|
| + |
Nhện |
| + |
|
|
|
|
Rắn | + |
|
|
|
|
|
I. Rắn có thể được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.
II. Nếu sử dụng bảng để lập lưới thức ăn, thì lưới này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
III. Mối quan hệ giữa chuột chù và nhện giống mối quan hệ giữa rắn và chim ưng.
IV. Nếu thực vật suy giảm sinh khối mạnh, các loài trong quần xã đều có nguy cơ suy giảm số lượng.
4.
2.
3.
1.
Cỏ → Cào cào → Chim sẻ → Cáo. Sinh vật nào thuộc nhóm sinh vật sản xuất?
Cáo.
Cào cào.
Cỏ.
Chim sẻ.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu loài thuộc sinh vật tiêu thụ?
4.
2.
1.
3.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Sơ đồ dưới đây mô tả dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái.

Bậc dinh dưỡng nào trong sơ đồ trên thường có lượng năng lượng thấp nhất?
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Trong hệ sinh thái sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình.
Trong hệ sinh thái sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn.
Trong hệ sinh thái sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn.
Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần.
CácmốiquanhệdinhdưỡngtrongmộtconsôngđượcmôtảtrongBảng 2 và Hình 3:

Mộtlướithứcănđượcthiếtlậpdựatrêncácthôngtintrên.PhátbiểunàosauđâySai?
Các loài tương ứng từ 1 đến 5 trong hình lần lượt là: nòng nọc, côn trùng, cá gai, cá rô, ếch.
Do hoạt động đánh bắt của con người làm cho mắt xích số 4 mất đi, thì bèo sẽ giảm.
Quan hệ giữa dinh dưỡng giữa cá chó và cá gai, đó là mối quan hệ hợp tác.
Khi mắt xích số 1 tăng số lượng cá thể, thì mắt xích số 2 chắc chắn bị ảnh hưởng.
Cho chuỗi thức ăn: Lúa → Châu chấu → Nhái → Rắn → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
nhái.
châu chấu.
lúa.
rắn.
Giả sửchuỗi thức ăn sau đây thuộc 4 hệ sinh thái và cả 4 hệ sinh tháiđều bị ô nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau. Con người ở hệ sinh thái nào trong 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất?
Tảo đơn bào → cá → người.
Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → người.
Tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người.
Tảo đơn bào → giáp xác → cá → người.
Khi nghiên cứu ở 4 loài sinh vật thuộc 1 chuỗi thức ăn trong quần xã, người ta thu được số liệu dưới đây:
Loài | Số cá thể | Khốilượngtrungbìnhmỗicáthể (g) | Bìnhquânnănglượngtrênmộtđơnvị khối lượng (calo) |
1 | 50000 | 0,2 | 1 |
2 | 25 | 20 | 2 |
3 | 2500 | 0,004 | 2 |
4 | 25 | 600000 | 0,5 |
Theolíthuyết,phátbiểunàosauđâyđúng?
Loài 4 là thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất.
Chuỗi thức ăn có 3 bậc dinh dưỡng.
Loài 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
Loài 2 thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Khi xét một chuỗi thức ăn ở hệ sinh thái dưới nước như sau

Nhận định nào sau đây về chuỗi thức ăn này là đúng?
Trong chuỗi thức ăn này chim hải âu là sinh vật tiêu thụ bậc 4.
Trong chuỗi thức ăn này có 4 loài sinh vật tiêu thụ các bậc.
Dạng chuỗi thức ăn này ít phổ biến trong hệ sinh thái dưới nước.
Năng lượng bậc dinh dưỡng thứ 5 lớn hơn năng lượng của bậc dinh dưỡng thứ 4.
Hình 4 mô tả chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái trên cạn. Nếu dịch bệnh tấn công quần thể rắn, điều này ảnh hưởng như thế nào đến các loài khác trong chuỗi thức ăn?

Hình 4
Số lượng diều hâu tăng lên.
Số lượng thỏ tăng lên.
Số lượng cỏ tăng.
Số lượng cỏ và thỏ đều giảm.
Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ chiếm ưu thế trong hệ sinh thái nào sau đây?
Vùng cửa sông ven biển nhiệt đới.
Đồng cỏ nhiệt đới trong mùa xuân hằng năm.
Khối nước trong mùa cạn.
Các ao hồ nghèo dinh dưỡng.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Hình 8 mô tả chu trình vật chất trong một hệ sinh thái trên cạn, trong đó A, B, C, D là các loài đại diện cho các mắc xích của lưới thức ăn.

Mắt xích nào dưới đây đại diện cho động vật ăn thực vật?
Loài B.
Loài A.
Loài D.
Loài C.
Nếu bạn muốn giảm lượng CO₂ phát thải trong gia đình, biện pháp nào sau đây là hợp lý nhất?
Trồng thêm cây xanh xung quanh nhà.
Sử dụng bếp than trong nấu ăn gia đình.
Đốt rác để giảm lượng rác thải nhựa.
Sử dụng xe máy thường xuyên hơn.
Sơ đồ Hình 6 mô tả dòng năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái, hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Chuỗi thức ăn thể hiện trên hình này có 4 bậc dinh dưỡng.
Trong một hệ sinh thái, năng lượng được bảo toàn.
Nhóm sinh vật phân giải giúp chuyển hóa vật chất rơi rụng, chất thải, xác sinh vật thành chất vô cơ trả lại môi trường.
Năng lượng ánh sáng được thực vật hấp thụ qua quá trình quang hợp.
Hình 3 mô tả chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái đồng cỏ.

Hình 3
Chuỗi thức ăn này có sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
gà.
cáo.
giun đất.
hổ.
Hình 5 mô tả một tháp sinh thái, sử dụng dữ liệu để trả lời 2 câu tiếp theo.

Bậc dinh dưỡng cấp 3 là
Châu chấu.
ếch.
rắn.
đại bàng.
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là
10%.
1%.
20%.
30%.
Hình 3 mô tả một lưới thức của hệ sinh thái rừng ở vùng nhiệt đới.

Hình 3
Có bao nhiêu chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn này?
6.
8.
9.
7.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Trong rừng Amazon, cây Inga (Inga edulis), một loài cây họ đậu, sống cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium giúp cố định đạm. Trên cây có các loài kiến sinh sống, vừa được cây cung cấp mật, vừa bảo vệ cây khỏi sâu ăn lá. Quả của cây là thức ăn cho khỉ và chim, góp phần phát tán hạt. Báo đốm săn bắt các loài khỉ nhỏ, tham gia vào chuỗi thức ăn.
Vì sao cây Inga được xem là một loài cải tạo đất trong rừng nhiệt đới Amazon?
Tạo bóng mát cho các cây nhỏ khác.
Có rễ dài giúp giữ đất.
Cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium.
Hấp thụ sâu bệnh từ đất.
Chuỗi thức ăn nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa các loài trong rừng Amazon?
Cây Inga → kiến → chim → báo đốm.
Vi khuẩn Rhizobium → cây Inga → khỉ → báo đốm.
Cây Inga → khỉ → báo đốm.
Kiến → sâu ăn lá → cây Inga → khỉ.
Dùng thông tin sau đây để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Hình 7 mô tả một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái biển.

Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật nào có thể tích lũy nhiều chất độc nhất nếu môi trường bị nhiễm thủy ngân?
Cá nhỏ.
Cua.
Tảo.
Cá mập.
Nếu tảo hấp thụ được 100.000 kcal năng lượng từ ánh sáng mặt trờivà hiệu suất sinh thái trung bình là 10% cho mỗi bậc dinh dưỡng. Theo lý thuyết, năng lượng cua nhận được từ chuỗi thức ăn này là bao nhiêu kcal?
1.
1000.
100.
10.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ bao gồm nhiều mắt xích quan trọng trong lưới thức ăn. Thực vật ngập mặn như mắm, đước, bần đóng vai trò là sinh vật sản xuất, cung cấp thức ăn trực tiếp cho một số loài động vật ăn thực vật như cua, ốc và côn trùng. Các loài này lại trở thành nguồn thức ăn cho các động vật ăn thịt bậc thấp như cá, chim ăn côn trùng và một số loài lưỡng cư. Động vật ăn thịt bậc cao trong hệ sinh thái này bao gồm cò, rái cá và cá sấu, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng quần thể sinh vật.
Hãy xác định chuỗi thức ăn nào dưới đây thể hiện chính xác nhất mối quan hệ giữa các sinh vật trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ?
Mắm, đước, bần → Cua, ốc, côn trùng → Cá, chim ăn côn trùng, lưỡng cư → Cò, rái cá, cá sấu.
Mắm, đước, bần → Cò, rái cá, cá sấu → Cá, chim ăn côn trùng, lưỡng cư → Cua, ốc, côn trùng.
Cua, ốc, côn trùng → Mắm, đước, bần → Cá, chim ăn côn trùng, lưỡng cư → Cò, rái cá, cá sấu.
Cò, rái cá, cá sấu → Cá, chim ăn côn trùng, lưỡng cư → Cua, ốc, côn trùng → Mắm, đước, bần.
Nếu số lượng động vật ăn thịt bậc cao (cò, rái cá, cá sấu) giảm mạnh thì hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ có thể bị ảnh hưởng như thế nào?
Số lượng động vật ăn thịt bậc thấp (cá, chim ăn côn trùng, lưỡng cư) tăng lên, dẫn đến hệ sinh thái ổn định hơn.
Số lượng thực vật ngập mặn (mắm, đước, bần) tăng lên do không còn bị động vật ăn thực vật cạnh tranh.
Mất cân bằng sinh thái, dẫn đến sự thay đổi cấu trúc quần xã và giảm đa dạng sinh học.
Không có ảnh hưởng đáng kể đến hệ sinh thái vì các loài khác sẽ tự điều chỉnh để thích nghi.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái:
Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.
Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.
Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.
Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?
Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.
Đây là quá trình diễn thế thứ sinh, độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.
Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng sinh học có xu hướng giảm dần trong quá trình biến đổi này.
Đây là quá trình diễn thế thứ sinh, độ đa dạng sinh học có xu hướng giảm dần trong quá trình biến đổi này.
Hình A và B mô tả quá trình diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây là sai?

Độ đa dạng sinh học có xu hướng giảm dần trong quá trình biến đổi ở hình B.
Hình B mô tả quá trình diễn thế sinh thái thứ sinh.
Hình A mô tả quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh.
Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi ở hình A.
Cho các hình mô tả một quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh. Nhận định nào sau đây là đúng?

Nguyên nhân dẫn đến quá trình này là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
[1] giai đoạn này điều kiện môi trường ít thuận lợi với phần lớn các loài sinh vật.
[a] có lưới thức ăn gồm nhiều loài hỗ trợ, cạnh tranh mạnh mẽ với nhau.
Giai đoạn [2] có lưới thức ăn phong phú hơn giai đoạn [3].
Sự tăng nhiệt độ toàn cầu có thể ảnh hưởng đến diễn thế sinh thái của các hệ sinh thái núi cao như thế nào?
Các loài ưa lạnh có xu hướng di chuyển lên cao hơn hoặc có thể bị tuyệt chủng.
Các loài ưa nhiệt độ cao sẽ có xu hướng di chuyển xuống thấp những khu vực thấp.
Các hệ sinh thái núi cao sẽ hoàn toàn không bị ảnh hưởng khi trái đất nóng lên.
Đa dạng sinh học sẽ tăng lên ở các vùng núi cao nên môi trường sẽ ổn định hơn.
Trêntrotànnúilửaxuất hiệnquầnxãtiênphong.Quầnxãnàysinhsốngvàpháttriểnlàmtăngđộẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về quá trình này?
Độ đa dạng sinh học có xu hướng giảm dần trong quá trình biến đổi này.
Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
Trong quá trình này không có sự biến đổi của môi trường sống.
Đây là quá trình diễn thế sinh thái thứ sinh.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Quá trình diễn thế sinh thái xảy ra ở một khu rừng bị cháy, cây cối và động vật ban đầu bị tiêu diệt hoàn toàn, tạo ra một khu đất trống. Qua thời gian, các loài cỏ và thực vật nhỏ xuất hiện đầu tiên, tiếp theo là các bụi cây, và cuối cùng là các loài cây gỗ lớn.
Ở giai đoạn đầu của diễn thế sinh thái sau cháy rừng, các loài thực vật xuất hiện đầu tiên thường có đặc điểm nào sau đây?
Hạt giống lớn, yêu cầu nhiều chất dinh dưỡng.
Rễ sâu, khả năng hút nước mạnh.
Chu kỳ sống ngắn, sinh sản nhanh.
Phát triển chậm, chịu bóng tốt.
Quần xã xuất hiện sau cùng trong quá trình diễn thế sinh thái trên được gọi là quần xã
tiên phong.
trung gian.
đỉnh cực.
thoái hóa.
Các đồ thị ở Hình 7 mô tả các loại diễnthếsinhthái, đồthịnàoở Hình 7 môtảđúngkếtquảcủadiễn thế nguyên sinh, từ khi khởi đầu diễn thế cho đến khi hình thành quần xã đỉnh cực?

Đồ thị 1.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Đồ thị 2.
Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:
(1) Môi trường chưa có sinh vật.
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là
(1), (2), (4), (3).
(1), (2), (3), (4).
(1), (4), (3), (2).
(1), (3), (4),( 2).
Khi một bãi cát ven biển mới được hình thành do quá trình bồi tụ, ban đầu nơi này không có đất và thực vật.Các loài thực vật chịu hạn như cỏ biển, phi lao và xương rồng mọc lên trước, giúp giữ cát và tạo lớp đất mỏng.Sau một thời gian, các loài cây bụi và cây gỗ bắt đầu xuất hiện, kéo theo động vật như chim, côn trùng đến sinh sống.Cuối cùng, cồn cát có thể phát triển thành một hệ sinh thái ổn định như rừng ngập mặn hoặc rừng ven biển. Quá trình biến đổi trên được gọi là
sự phát sinh sự sống.
diễn thế thứ sinh.
tiến hóa của sinh vật.
diễn thế nguyên sinh.
Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Quá trình khôi phục rừng ngập mặn Cần Giờ là ví dụ của quá trình:
Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế khôi phục.
Diễn thế phân hủy.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Để tăng hiệu quả cải tạo đất ngập mặn ở miền Bắc Việt Nam, các loài trang (Kandelia obovota) hoặc bần (Sonneratia spp.) được lựa chọn là loài đầu tiên do khả năng thích nghi với nền đất yếu, sinh trưởng nhanh, tỉ lệ sống cao, giữ phù sa tốt. Sau khi nền đất được nâng cao, các loài đước (Rhizophora apiculata), vẹt (Bruguiera spp.) thích nghi hơn được trồng bổ sung.
Loài sinh vật tiên phong là
Trang và bần.
Trang và đước.
Bần và vẹt.
Đước và vẹt.
Trình tự cải tạo đất ngập mặn theo thông tin trên là ứng dụng kiến thức sinh thái về
chuỗi thức ăn.
diễn thế sinh thái.
cạnh tranh giữa các loài.
vòng tuần hoàn vật chất.
Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Sau các hoạt động khai thác khoáng sản ở mỏ sắt Thạch Khê (Quảng Bình) vùng đất ở khu vực này bị xói mòn nghiêm trọng, mất chất dinh dưỡng và ô nhiễm kim loại nặng. Các nhà khoa học và tổ chức môi trường đã sử dụng cây cỏ Vetiver (Chrysopogon zizanioides) để phục hồi hệ sinh thái vùng này. Cây cỏ Vetiver có bộ rễ bộ rễ sâu và dày, có khả năng giữ đất, chống xói mòn, đồng thời hấp thụ kim loại nặng và các chất ô nhiễm trong đất. Sau vài năm, đa dạng sinh học dần phục hồi, bắt đầu xuất hiện trở lại các loài côn trùng, chim và cây dại bản địa.
Việc sử dụng cây cỏ Vetiver để phục hồi hệ sinh thái là ví dụ về biện pháp
cải tạo sinh học
làm giàu sinh học
tái sinh tự nhiên.
tái thiết lập hệ sinh thái.
Sau vài năm trồng Vetiver, nhiều loài côn trùng, chim và cây bản địa xuất hiện trở lại. Giai đoạn này tương ứng với:
Giai đoạn đầu của diễn thế nguyên sinh.
Giai đoạn đỉnh cực của hệ sinh thái mới.
Giai đoạn giữa của diễn thế thứ sinh.
Giai đoạn phục hồi đất mà không có sinh vật sống.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Hình 9 mô tả ba giai đoạn diễn thế tự nhiên của một cồn cát.

Hình 9
Biểu đồ nào dưới đây mô tả đúng sự thay đổi độ đa dạng sinh vật của cồn cát này qua các giai đoạn?




Phát biểu nào dưới đây đúng về quá trình diễn thế này?
Diễn thế xảy ra ở cồn cát này là diễn thế sinh thái thứ sinh.
Ở giai đoạn II, thực vật thân thảo chiếm ưu thế trên cồn cát và quần xã chưa phân bố theo kiểu thẳng đứng.
Sinh vật bậc dinh dưỡng cấp I có thể bị loại bỏ khỏi chuỗi thức ăn nếu số lượng sinh vật bậc dinh dưỡng cấp II trong tháp sinh thái giảm đi.
Quần xã trên cồn cát ở giai đoạn III có khả năng chống chịu tốt nhất trước sự can thiệp từ bên ngoài.
Thứ tự của các giai đoạn nào dưới đây phù hợp với diễn thế nguyên sinh xảy ra ở hệ sinh thái trên cạn?
(1) Thực vật thân bụi và thân gỗ.
(2) Nhiều loài cây thân gỗ, quần xã ổn định.
(3) Vi khuẩn, rêu, nguyên sinh vật.
(4) Dương xỉ và thực vật thân thảo.
(3) à(4) à (1) à (2).
(3) à(4) à (2) à (1).
(4) à(3) à (1) à (2).
(4) à(3) à (2) à (1).
Khi nói về chu trình sinh – địa – hoá carbon, phát biểu nào sau đây đúng?
Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
Carbon đi vào chu trình dinh dưỡng dưới dạng carbon monoxide (CO).
Toàn bộ carbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:Hình 8 mô tả sơ đồ khái quát của chu trình sinh - địa – hóa. 
Kí hiệu (P) được mô tả trong hình để cập đến đối tượng nào?
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật phân giải.
Vật chất lắng đọng trong đất.
Phát biểu nào dưới đây sai về các chu trình sinh – địa – hóa ?
Vỏ calcium carbonate (CaCO3) của một số loại động vật và một phần xác sinh vật trong chu trình carbon phân giải không hoàn toàn hình thành (Q).
Trong chu trình nitrogen, (M) là vi khuẩn, nấm và thực vật có khả năng tổng hợp NH4+ từ N2.
Trong chu trình nước, (M) hấp thụ nước từ đất và bốc hơi qua quá trình thoát hơi nước.
Chu trình sinh – địa – hóa mô tả sự luân chuyển của các nguyên tố liên quan đến sự sống.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Hình 4 mô tả một phần của hai chu trình sinh – địa – hóa (nitrogen và carbon). Trong đó, mỗi kí hiệu (a), (b), (c) và (d) thể hiện một trong các chất sau: NH4+, NO3–, N2 và CO2; mỗi kí hiệu (I) và (II) mô tả một trong hai loài: động vật ăn thực vật và thực vật; (*), (**) là phản ứng và quá trình chuyển hóa vật chất.

Hình 4
Thứ tự các kí hiệu (a), (b), (c) và (d) lần lượt là
NH4+, NO3–, N2 và CO2.
N2, NO3–, NH4+ và CO2.
N2, NH4+, NO3– và CO2.
NH4+, N2, NO3– và CO2.
Nhận định nào sau đây đúng về hai chu trình sinh – địa – hóa này?
Giai đoạn (*) mô tả quá trình phản nitrate hóa, giai đoạn (**) mô tả quá trình hô hấp.
Kí hiệu (I) mô tả cho thực vật và kí hiệu (II) mô tả động vật ăn thực vật.
Trong chu trình (2), có thể xuất hiện các vật chất lắng đọng sau khi xác sinh vật bị phân giải.
Trong chu trình (1), giai đoạn chuyển đổi từ (b) thành (c) có sự tham gia của vi khuẩn cố định N2
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Nghiên cứu chuỗi thức ăn của một hồ nước thấy có bốn bậc dinh dưỡng sau đây. Vi khuẩn lam và tảo (bậc 1); động vật phù du (bậc 2) ăn vi khuẩn lam và tảo; tôm, cá nhỏ (bậc 3) ăn động vật phù du; cá dữ (bậc 4) ăn tôm và cá nhỏ. Do nguồn chất khoáng tích tụ nhiều năm từ các chất ô nhiễm ở đáy đầm tạo điều kiện cho vi khuẩn lam và tảo bùng phát.
Trong hệ sinh thái hồ nước trên, loài nào đóng vai trò là sinh vật sản xuất?
Cá dữ.
Động vật phù du.
Vi khuẩn lam và tảo.
Tôm và cá nhỏ.
Việc vi khuẩn lam và tảo bùng phát do tích tụ chất khoáng từ ô nhiễm có thể gây ra hậu quả nào sau đây đối với hệ sinh thái hồ?
Kích thích sự phát triển của động vật phù du, làm mất cân bằng chuỗi thức ăn
Tăng lượng oxy trong nước, giúp cá dữ phát triển mạnh hơn
Làm giảm lượng oxy hòa tan, gây chết hàng loạt sinh vật thủy sinh
Giúp tôm và cá nhỏ có nguồn thức ăn dồi dào, làm tăng quần thể của chúng
Dùng thông tin sau để trả lời 2 cau hỏi tiếp theo:Các nhà nghiên cứu khảo sát hiện trạng xâm lấn của loài cây A tại một khu vực, các nhà nghiên cứu phát hiện rằng: ở vùng bị xâm lấn, loài A mọc thành từng mảng, từng cụm hoặc từng khóm, che phủ các loài thực vật khác, khiến chúng chết và hình thành nên một quần xã B trong đó loài A là loài ưu thế duy nhất. Loài A có thể tác động đến hệ sinh thái địa phương theo hai con đường tương tự như được thể hiện trong Hình 9.

Chuỗi thức ăn nào sau đây xuất hiện trong quần xã B?
Loài xâm lấn A → Sinh vật tiêu thụ bậc 1 → Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Loài xâm lấn A → Sinh vật tiêu thụ bậc 1 (A) → Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ bậc 1 → Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ bậc 1 (A) → Sinh vật tiêu thụ bậc 2 (A).
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về hai con đường xâm lấn này?
Sự xâm lấn của loài A làm phong phú đa dạng loài, có lợi cho sự ổn định của hệ sinh thái.
Theo con đường II, quần xã B thay thế quần xã sinh vật ở vùng bị xâm lấn thuộc diễn thế nguyên sinh.
Loài A chỉ có khả năng thay thế quần xã trong hệ sinh thái của khu vực khảo sát thông qua con đường I.
Con đường xâm lấn của loài A chịu ảnh hưởng bởi các sinh vật tiêu thụ ở khu vực bị xâm lấn.
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi tuần tự quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
(1) và (2).
(1) và (4).
(3) và (4).
(2) và (3).
Bảng dưới đây là danh sách một số loài thú tại khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An được đưa vào sách đỏ IUCN năm 2013.

Ghi chú:
CR (Critically endangered) - Cực kỳ nguy cấp: Nguy cơ tuyệt chủng vô cùng cao trong tự nhiên.
EN (Endangered) - Nguy cấp: Nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên.
VU (Vulnerable) - Sắp nguy cấp: Nguy cơ trở thành loài bị đe dọa tuyệt chủng.
Có 10 loài nguy cơ trở thành loài bị đe dọa tuyệt chủng.
Tất cả các loài trong bộ Linh trưởng (Khỉ mặt đỏ, Voọc xám, Vượn đen má trắng) đều có nguy cơ tuyệt chủng cao trong tự nhiên.
Việc tiêu diệt các loài ăn thịt như chó sói lửa, mèo gấm sẽ giúp bảo tồn các loài thú khác và tạo ra cân bằng hệ sinh thái.
Trong các loài: Mang lớn, Sao la, Nai; thứ tự các loài được ưu tiên bảo tồn theo mức giảm dần là Sao la → Mang lớn → Nai.
Hai loài cá hồi sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính của một loại enzyme ở hai loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở hình bên. Khi nói về hai loài cá này, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Loài 1 có khả năng chịu lạnh tốt hơn loài 2.
Nếu nuôi chung 2 loài với số lượng tương đương ở nhiệt độ 12 độ C thì loài 1 có khả năng sống sót tốt hơn.
Ở môi trường tự nhiên, tần suất 2 loài này sống tách biệt thấp hơn sống chung trong một khu vực suối.
Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ ở vùng núi đã tăng lên. Trong một số thập niên tới, loài 2 có thể di chuyển lên vùng cao hơn.
Nghiên cứu biến động quần thể cá dảnh (Puntioplites proctozystron) ở Búng Bình Thiên (tỉnh An Giang) nhằm xác định sự biến động kích cỡ và số lượng, xác định các tham số tăng trưởng làm cơ sở cho việc khai thác và quản lí nguồn lợi thuỷ sản. Nghiên cứu tại Búng Bình Thiên từ tháng 7/2018 − 6/2019 với 12 đợt thu mẫu tương ứng 12 tháng. Dụng cụ thu mẫu có mắt lưới từ 0,5 cm đến 4,5 cm, nhằm thu cá ở các kích cỡ và các tầng nước khác nhau. Mẫu cá được cân (g/cá thể) và đo chiều dài tổng (cm). Kết quả thu được 1975 cá thể với nhiều kích cỡ khác nhau trong cùng 1 thời điểm, trong đó cá cỡ nhỏ chiếm tỉ lệ cao trong mùa mưa và mùa lũ, trong khi cá kích cỡ lớn chiếm tỉ lệ cao trong mùa khô tháng 3 − 7. Kết quả cho thấy có 2 đợt bổ sung cá thể trong quần thể là tháng 1−2 và tháng 9 do cá đẻ và kết hợp cá từ nước lũ thượng nguồn. Cá thể thu được có chiều dài tổng lớn nhất là 23 cm vào tháng 5, trong khi chiều dài tối đa của loài cá này có thể đạt được là 30 cm, số lượng cá thể có kích cỡ lớn (18 – 23 cm) có rất ít, không bắt gặp cá dài hơn 23,5 cm.
(Nguồn: Nguyễn Hoàng Huy, Trần Văn Việt, Âu Văn Hoá và Phạm Thanh Liêm, 2021. Biến động quần thể cá dảnh (Puntioplites proctozystron BLEEKER, 1865) ở Búng Bình Thiên, tỉnh An Giang, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Tập 57, Số 1B (2021): 170−176).
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Nghiên cứu biến động của quần thể cá dảnh là cơ sở để phát triển nguồn thuỷ sản trong mùa mưa lũ và đánh bắt trong mùa khô.
Cá cỡ nhỏ chiếm tỉ lệ cao trong mùa mưa và mùa lũ nên cần bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Nên khai thác, đánh bắt cá dảnh vào tháng 1 − 2.
Quần thể cá dảnh có sự biến động về số lượng cá thể theo chu kì.
Biểuđồ 1 môtảsựthayđổivềsinh khối trongsuốtmột nămcủamộthệsinhthái dưới nước.

Sinh vật sản xuất luôn có sinh khối lớn nhất.
Tháp năng lượng của hệ sinh thái này luôn ở dạng chuẩn.
Trung tuần tháng 7 là thời điểm tháp sinh khối bị đảo ngược.
Tháp sinh thái bị đảo ngược ở một số thời điểm trong năm là do sinh vật sản xuất có vòng đời ngắn hơn sinh vật tiêu thụ.
Một nhóm học sinh đã kiểm tra chất lượng nước của một con suối. Các em lo ngại về khả năng ô nhiễm nguồn nước này, do con suối chảy qua một trang trại nuôi lợn. Hình 11 thể hiện các điểm thu mẫu nước (được đánh dấu từ A đến D, theo thứ tự từ thượng nguồn đến hạ nguồn) cùng bảng kết quả các chỉ số đo được.

Hình 11
Nitrate tăng đột biến ở điểm B (ngay sau trang trại), giảm dần về sau cho thấy dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ từ phân động vật.
Oxygen hòa tan giảm mạnh tại điểm C, sau đó phục hồi tại điểm B.
Phân động vật làm tăng nitrate và phosphate, môi trường nước phú dưỡng và có thể bùng phát tảo. Tảo chết bị phân hủy làm giảm oxy hòa tan, khiến sinh vật thủy sinh chết và mất cân bằng sinh thái.
Người dân nên trồng cây ven suối hoặc xây dựng vùng đệm sinh học để hấp thụ dinh dưỡng dư thừa, ngăn dòng chảy mặt mang theo phân và chất ô nhiễm vào nguồn nước.
Trong một nghiên cứu về sự đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng, một nhóm học sinh đã tiến hành khảo sát số lượng loài thực vật tại ba vị trí khác nhau: mép rừng, dưới tán cây thưa và rừng sâu. Hình 8 mô tả dữ liệu về số lượng loài thực vật tại mỗi vị trí.
Ngoài việc khảo sát số lượng loài thực vật, nhóm học sinh còn ghi nhận sự hiện diện của một số động vật tương ứng tại các vị trí trong rừng và được thống kê lại như sau:
- Mép rừng: nhiều dấu vết của hươu và thỏ rừng.
- Dưới tán cây thưa: sự xuất hiện đa dạng của cả động vật nhỏ ăn thực vật và côn trùng.
- Rừng sâu: sự xuất hiện đa dạng động vật ăn thịt.
Biết rằng, động vật và thực vật được nghiên cứu chỉ chịu tác động lẫn nhau tại cùng một khu vực (vị trí).

Vị trí có số lượng loài thực vật cao nhất là nơi có điều kiện ánh sáng thích hợp nhất cho nhiều loài.
Số lượng loài thực vật ít nhất ở vị trí rừng sâu cho thấy ánh sáng mạnh giúp tăng đa dạng loài.
Sự chênh lệch số lượng loài giữa các vị trí có thể do ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngoài ánh sáng, chẳng hạn như độ ẩm và mức độ cạnh tranh.
Nếu số lượng hươu và thỏ ở mép rừng tăng, có thể sẽ làm số lượng loài thực vật thay đổi theo hướng giảm; còn động vật ở hai vị trí còn lại tăng ít làm ảnh hưởng đến số lượng loài thực vật.
Trong một nghiên cứu đánh giá tính đa dạng sinh học tại khu bảo tồn biển Trà Cổ, các nhà sinh thái học khảo sát hai vùng rạn san hô (Vùng I và Vùng II) và ghi nhận số lượng cá thể của 6 loài cá rạn khác nhau như Bảng 4:
Bảng 4
Loài | Số lượng cá thể ở Vùng I | Số lượng cá thể ở Vùng II |
A | 50 | 16 |
B | 20 | 17 |
C | 10 | 17 |
D | 8 | 16 |
E | 7 | 17 |
F | 5 | 17 |
Tổng | 100 | 100 |
Vùng I có đa dạng sinh học cao hơn Vùng II do loài A chiếm ưu thế rõ rệt.
Vùng I dễ bị mất cân bằng sinh thái hơn nếu loài A suy giảm mạnh về số lượng.
Dù có cùng độ phong phú, Vùng II vẫn có chỉ số đa dạng sinh học cao hơn nhờ sự phân bố đều.
Để duy trì ổn định hệ sinh thái Vùng I, cần ưu tiên bảo tồn các loài chiếm tỷ lệ thấp.
Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai về lưới thức ăn này?

Rắn có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích.
Nếu chuột bị loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ sinh thái này thì lưới thức ăn còn 3 chuỗi thức ăn.
Đại bàng có thể thuộc 3 bậc dinh dưỡng khác nhau.
Khi nghiên cứu hệ sinh thái của một vùng biển, các nhà khoa học đã xác định được sinh khối tích lũy trong mỗi loài, nhóm loài như hình 5.

Lưới thức ăn trong hệ sinh thái này có 6 chuỗi thức ăn.
Sinh khối tích lũy của bậc dinh dưỡng thấp luôn lớn hơn sinh khối tích lũy được ở bậc dinh dưỡng cao hơn.
Khi thực vật phù du bị nhiễm kim loại nặng thì động vật phù du là sinh vật tiêu thụ bậc 1 có sinh khối lớn nhất nên sẽ bị nhiễm nặng nhất.
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 15%.
Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên. Nếu trâu rừng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi hệ sinh thái này thì theo lí thuyết, các phát biểu sau là đúng hay sai?

Rận trâu sẽ bị loại bỏ khỏi hệ sinh thái này nếu chúng không lấy thức ăn từ mắt xích khác.
Số lượng cá thể sâu ăn lá có thể tăng lên vì có nguồn dinh dưỡng dồi dào hơn.
Số lượng cá thể nai không bị ảnh hưởng vì không liên quan đến cỏ 1.
Mức độ cạnh tranh giữa hổ và báo có thể tăng lên.
Giả sử lưới thức ăn trong 1 hệ sinh thái được mô tả ở hình bên. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai về lưới thức ăn này?

Cóc thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4.
Sâu hại lúa và châu chấu đều là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.
Rắn hổ mang tham gia tối đa vào 3 chuỗi thức ăn.
Hình dưới đây minh họa một hệ sinh thái tự nhiên bao gồm: Cấu trúc lưới thức ăn (Hình a): Cho thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các sinh vật trong hệ sinh thái, sự biến động số lượng cá thể của 2 quần thể (Hình b), tháp năng lượng của hệ sinh thái (Hình c).

Cóc là sinh vật tiêu thụ bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng Z.
Quần thể B có thể là cóc, sói, diều hâu.
Năng lượng giảm dần ở các bậc dinh dưỡng theo thứ tự Z>Y>X.
Nếu sói biến mất, thỏ và nai có thể tăng mạnh nên dẫn đến sự điều chỉnh năng lượng từ thực vật để duy trì sự ổn định trong hệ sinh thái.
Một nghiên cứu được thực hiện ở một dòng sông với lưới thức ăn được minh họa ở Hình 7. Hai lô thí nghiệm được thiết lập, trong đó một lô có nhốt cá lớn trong lồng (gồm cá R trưởng thành và cá S, với mật độ tương tự ở bên ngoài lồng) và một lô khác không nhốt cá lớn trong lồng. Các lồng có mắt lưới với kích thước sao cho cá lớn không bơi qua được, nhưng cá con của loài R, côn trùng P và ấu trùng H có thể qua lại tự do. Các điều kiện thí nghiệm khác ở hai lô thí nghiệm là như nhau.

Kết quả nghiên cứu (số liệu trung bình về sinh khối tươi của sợi tảo đa bào C và N, mật độ ấu trùng H và số lượng cá con R trong lồng ) được trình bày ở bảng sau.
Điều kiện thí nghiệm | Tảo C (g/m2) | Tảo N (g/m2) | Ấu trùng H (cá thể/100cm2) | Cá con R (cá thể/lồng) |
Nhốt cá lớn | 405 | 12 | 42 | 0 |
Không nhốt cá lớn | 1684 | 153 | 4 | 30 |
Phân tích bảng số liệu người ta đưa ra một số nhận định sau :
Sinh khối tổng số tảo trong điều kiện thí nghiệm không nhốt cá lớn so với có nhốt cá lớn trong lồng là 4,31.
Mật độ cá con R trong lồng có sự khác biệt giữa hai điều kiện thí nghiệm.
Khi nhốt cá lớn trong lồng, cá S tiêu thụ và làm giảm mạnh mật độ (không còn) cá con R, cá lớn S và R tiêu thụ và làm giảm mật độ côn trùng P.
Sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái này tăng nếu quần thể cá S tăng sinh sản.
Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:
Trong đó mỗi kí hiệu (2), (3), (4) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) cây bụi và cỏ chiếm ưu tế; (b) cây gỗ nhỏ và cây bụi; (c) rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng.
Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (b), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (c).
Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).
Quá trình diễn thế này phản ánh sự khai thác tài nguyên quá mức của con người.
Ở giai đoạn (4), độ đa dạng loài là cao nhất.
Hoạt động của con người đã có tác động sâu sắc đến thảm thực vật vùng đầm lầy nước mặn ở New England làm cho nhiều loài mất đi và đất đai bị thoái hóa (các loài trong quần xã được kí hiệu từ A đến N). Tiếp theo, loài cỏ Juncus geradi (kí hiệu J) xuất hiện làm cho thảm thực vật bị thay đổi. Một nghiên cứu để đánh giá những thay đổi của vùng đầm lầy này ở các thời điểm khác nhau. Kết quả được thể hiện ở bảng số liệu dưới đây:
Thời điểm | Số cá thể trung bình của mỗi loài trong ô thu mẫu | Hàm lượng oxygen trong đất (ppm) | Độ mặn đất (ppm) | |||||||||||
A | B | C | D | E | F | G | H | L | M | N | J | |||
Trước khi bị tác động | 28 | 35 | 24 | 64 | 10 | 125 | 4 | 7 | 12 | 78 | 15 | 0 | 18,2 | 22,4 |
Đất bị thoái hóa | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 5 | 1 | 300 | 4,5 | 35,7 |
Sau khi có J phát triển | 2 | 0 | 18 | 47 | 15 | 1 | 36 | 180 | 0 | 4 | 6 | 115 | 17,9 | 24,1 |
Dựa vào nghiên cứu trên hãy cho biết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Trước khi bị con người tác động, hàm lượng oxygen trong đất cao và độ mặn đất thấp.
Quần xã có dấu hiệu phục hồi sau khi có sự xuất hiện của loài cỏ J.
Loài cỏ J có khả năng làm giảm độ mặn của đất và tăng nồng độ oxygen trong đất.
Những biến đổi của quần xã sau khi có sự xuất hiện của loài J là diễn thế thứ sinh.
Dãy núi Adirondack nằm ở phía bắc tiểu bang New York, Hoa Kỳ là một khu vực có hệ sinh thái đa dạng với các rừng lá kim, rừng lá rộng và đồng cỏ. Khu vực này thường chịu ảnh hưởng của các hiện tượng tự nhiên như cháy rừng, bão lớn hoặc sự khai thác của con người, dẫn đến các thay đổi lớn trong hệ sinh thái. Biểu đồ bên dưới thể hiện sinh khối của các loại thực vật khác nhau được tìm thấy sau khi xảy ra cháy rừng.

Biến đổi khí hậu làm tăng lượng CO2 trong khí quyển thì quần xã sẽ tăng đa dạng loài do tăng năng suất quang hợp của nhóm sinh vật sản xuất.
Cây bụi và cây cây Vân sam là nhóm sinh vật tiên phong sau khi diễn ra cháy rừng.
Khi hình thành quần xã ổn định, cây Phong là loài ưu thế và ảnh hưởng lớn nhất đến quần xã.
Quá trình đang diễn ra là diễn thế sinh thái.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.
Lô X: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.
Lô Y: Trải qua ba giai đoạn:
Giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá).
Giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt có để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật).
Giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).
Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở Bảng 2:
Bảng 2.
Giai đoạn | I | II | III | ||||||||
Năm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | |
Sinh khối thực vật (g/m2) | Lô X | 780 | 782 | 780 | 779 | 778 | 780 | 782 | 781 | 780 | 779 |
Lô Y | 779 | 781 | 780 | 0 | 0 | 0 | 50 | 120 | 250 | 400 | |
Lượng khoáng thất thoát hàng năm (kg/ha) | Lô X | 13 | 9 | 13 | 13 | 14 | 13 | 12 | 13 | 12 | 13 |
Lô Y | 14 | 10 | 13 | 65 | 72 | 76 | 55 | 35 | 20 | 18 | |
Hãy cho biết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
Ở lô Y, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.
Ở lô Y, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
Ở lô Y, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần.
Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng là có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.
Hình 10 mô tả các giai đoạn phát triển và biến đổi của một khu rừng theo thời gian

Hình 10
Quá trình biến đổi trên được gọi là diễn thế nguyên sinh.
Giai đoạn cho thấy hệ sinh thái đã đạt trạng thái ổn định nhất là Hình 10F.
Nếu muốn hệ sinh thái phục hồi nhanh hơn sau cháy rừng, con người có thể thực hiện biện pháp phun thuốc diệt cỏ để tiêu diệt các loài mọc lại.
Các biện pháp đề xuất để hạn chế nguy cơ cháy rừng có thể là: tăng cường trồng rừng và bảo vệ cây non, hạn chế đốt rừng làm nương rẫy, tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng đến cộng đồng.
Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:
1. Động vật ăn động vật.
2. Động vật ăn thực vật.
3. Sinh vật sản xuất.
Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là
321
Rừng là "lá phổi xanh" của Trái Đất, do vậy cần được bảo vệ. Chiến lược khôi phục và bảo vệ rừng cần tập trung vào mấy giải pháp trong các giải pháp dưới đây?
(1) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên rừng để phát triển kinh tế.
(3) Ngăn chặn nạn phá rừng, nhất là rừng nguyên sinh và rừng đầu nguồn.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để các loài sinh vật đang sinh sống trong rừng.
(5) Tích cực trồng rừng để cung cấp nguyên liệu, vật liệu, dược liệu... cho đời sống và phát triển kinh tế.
3
Cho các biện pháp sau:
(1) Tăng cường sử dụng các nhiên liệu hóa thạch, các nguồn năng lượng tái tạo.
(2) Thành lập và nâng cao hiệu quả quản lí các khu bảo tồn để bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái.
(3) Không khai thác và tiêu thụ các tài nguyên sinh vật trong tự nhiên.
(4) Hợp tác quốc tế để bảo vệ các loài sinh vật, các hệ sinh thái.
Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn tương ứng các biện pháp bảo vệ sinh quyển và tài nguyên sinh học.
Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi về sinh khối trong suốt một năm của một hệ sinh thái dưới nước. Hình tháp sinh khối sau đây phù hợp để mô tả sự thay đổi sinh khối vào tháng nào trong năm

6
Trong lúc đang đi đánh bẫy chim trên đồng lúa, bác Nam thấy sâu bệnh bắt đầu hại lúa nhà mình, bác Nam liền có ý định đi mua rất nhiều loại thuốc hóa học để phun diệt trừ nhanh sâu hại. Trên đường đi mua thuốc, bác Nam có gặp bạn Ly và kể lại câu chuyện cho Ly nghe. Sau khi nghe xong. Ly đã đưa ra cho bác một số lời khuyên:
1. Sử dụng nhiều loại thuốc hóa học, càng nhiều càng tốt giúp diệt nhanh sâu hại.
2. Bảo vệ các sinh vật có ích: không nên đánh bắt chim, cá … có thể trồng hoa bờ ruộng thu hút thiên địch của sâu hại.
3. Khai thác sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên.
Nếu em là bác Nam, để việc làm của mình vừa tiêu diệt được sâu hại, vừa bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe giúp phát triển bền vững thì em sẽ làm theo lời khuyên số mấy?
2
Cho bảng số liệu sau về sự biến động thành phần loài và diện tích rừng ở nước ta:
Số lượng loài | Thực vật | Thú | Chim |
Số lượng loài đã biết | 14500 | 300 | 830 |
Số lượng loài bị mất dần | 500 | 96 | 57 |
|
|
|
|
Năm | 1943 | 1983 | 2005 |
Diện tích rừng (triệu ha) | 14,3 | 7,2 | 12,7 |
Từ bảng số liệu trên, có một số nhận xét sau đây:
(1) Nước ta có thành phần loài đa dạng phong phú nhưng đang bị suy giảm.
(2) Diện tích rừng từ năm 1943 - 1983 bị thiệt hại nghiêm trọng nhưng sang đến năm 2005 lại có dấu hiệu phục hồi nguyên nhân chính là do điều kiện thiên nhiên nước ta thuận lợi, rừng tái sinh lại nhanh chóng.
(3) Sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự suy giảm đa dạng sinh học.
(4) Nguyên nhân chính của sự suy giảm rừng và thành phần loài là do con người tác động.
(5) Để khắc phục tình trạng diện tích rừng bị thu hẹp, Nhà nước ta đã tiến hành xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?
3
Một trong những sự cố nghiêm trọng nhất cho hệ sinh thái biển là các tai nạn hàng hải, khai mỏ làm tràn dầu trên bề mặt biển. Ngày 20/4/2010 dàn khoan dầu của hãng BP- Anh bất ngờ bị phát nổ làm hơn 11 công nhân bị thương và 750000 tấn dầu loang ra hơn 9000 km2 trên biển. Sự cố này đã gây ra bao nhiêu ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển?
(1) Tràn dầu thường gây ra tử vong cho các sinh vật biển như cá, cua, hải cẩu, chim cánh cụt,... làm ô nhiễm môi trường nước biển và không khí.
(2) Gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu du lịch biển ở các vùng bị tràn dầu.
(3) Gây thất thoát tài nguyên dầu.
(4) Gây xói mòn bờ biển.
(5) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi ăn phải các động vật biến nhiễm dầu.
1
Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi loài được kí hiệu bằng các chữ số từ 1 đến 4, trong đó: loài 1 = 4 kg; loài 2 = 500 kg; loài 3 = 4000 kg; loài 4 = 40 kg.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn 4 loài theo trình tự của một chuỗi thức ăn bền vững nhất?
3241
Khi nghiên cứu 4 loài sinh vật thuộc một chuỗi thức ăn trong một quần xã sinh vật, người ta thu được số liệu dưới đây:
Loài | Số cá thể | Khối lượng trung bình (g) | Năng lượng trên 1 đơn vị khối lượng (Kcal/g) |
1 | 10 000 | 0,1 | 1 |
2 | 5 | 10 | 2 |
3 | 500 | 0,002 | 1,8 |
4 | 300 000 | 5 | 0,5 |
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn loài theo trình tự của dòng năng lượng đi qua chuỗi thức ăn này.
4123
Một hệ sinh thái vườn quốc gia Sierra Nevada (Tây Ban Nha), các nhà khoa học nghiên cứu sinh khối của các nhóm sinh vật ở Bắc bán cầu gồm các nhóm sinh vật: Sinh vật sản xuất (SVSX), sinh vật tiêu thụ bậc 1 (SVTTB1), sinh vật tiêu thụ bậc 2 (SVTTB2) như bảng 1. Cho biết, khu vực này chịu ảnh hưởng sâu sắc của yếu tố mùa.
Bảng 1
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Sinh khối SVSX (g/m2) | 3 | 3,5 | 8 | 9,5 | 4 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 4,5 | 4,8 | 4 | 3 |
Sinh khối SVTTB1 (g/m2) | 0,8 | 1 | 2,5 | 5 | 7 | 4 | 3 | 3 | 3 | 4,5 | 5 | 2 |
Sinh khối SVTTB2 (g/m2) | 0,3 | 0,5 | 1,5 | 2 | 2,5 | 3,5 | 2 | 1,5 | 1,5 | 1 | 2,5 | 2 |
Cho các nhận định sau:
(1) Tháp sinh thái của các nhóm sinh vật trên thuộc dạng đảo ngược.
(2) Hệ sinh thái trên có thể là hệ sinh thái dưới nước.
(3) Vào mùa xuân, sinh khối sinh vật sản xuất cao hơn các mùa khác.
(4) Sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở hệ sinh thái này có thể là sinh vật có xương sống cỡ lớn.
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
23
Mối quan hệ giữa nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung bình hàng năm của khu hệ sinh thái trên cạn được thể hiện như hình sau:

Hình 15.
Khu sinh học rừng mưa nhiệt đới tương ứng với vị trí số mấy trong hình trên?
5
Trong chiến tranh Việt Nam, rừng ngập mặn Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh ngày nay) đã bị hủy diệt nghiêm trọng do chất độc hóa học, gần như toàn bộ hệ sinh thái bị phá hủy, đất bị nhiễm mặn, trơ trọi, không còn thảm thực vật. Sau năm 1975, địa phương đã thực hiện nhiều chương trình phục hồi rừng bằng cách trồng lại các loài cây ngập mặn chủ đạo như đước, mắm… Quá trình phục hồi này đã trải qua nhiều giai đoạn, với sự xuất hiện dần dần của các nhóm sinh vật khác nhau như tảo, cỏ biển, cua – cá – chim, và các loài cây rừng ngập mặn đặc trưng.
Dưới đây là đặc điểm của bốn nhóm sinh vật đã lần lượt đóng vai trò trong phục hồi hệ sinh thái:
Nhóm 1: Cây mắm và đước non: rễ chống phát triển, cải tạo độ mặn đất, giữ phù sa.
Nhóm 2: Các loài cỏ biển và cây thân thảo chịu mặn: giúp cố định đất, giảm xói mòn.
Nhóm 3: Tảo và vi sinh vật: sinh sôi nhanh, tạo lớp mùn hữu cơ trên đất nhiễm mặn
Nhóm 4: Các loài động vật như cua, cá, chim: quay lại sống sau khi hệ thực vật đã phục hồi phần lớn.
Hãy sắp xếp các nhóm sinh vật theo thứ tự lần lượt đóng vai trò trong quá trình phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ.
3214
Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có mấy chuỗi thức ăn?

10
Cho sơ đồ hình tháp năng lượng được ghi nhận từ 4 nhóm sinh vật (Đơn vị tính: Kcal/m2/năm). Các nhóm sinh vật trong tháp với năng lượng tích lũy được ghi nhận là
Sinh vật | Năng lượng tích lũy |
Thực vật phù du | 17420 |
Ấu trùng ăn thịt | 240 |
Động vật phù du | 2560 |
Cá vược tai to | 3 |
Tính hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dưỡng cấp II đến cấp IV. (Kết quả ghi nhận đến %: Ví dụ: 8% điền đáp án là 8).
1,25
Hình vẽ dưới đây là lưới thức ăn đơn giản ở cánh đồng. Biết cá lóc tích lũy được 1620 kcal, tương đương với 9% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng liên kết với nó. Giả sử hiệu suất sinh thái giữa diều hâu và cá rô, diều hâu với cá lóc đều là 10%. Hỏi năng lượng của diều hâu là bao nhiêu kcal?

1962
Trong một hệ sinh thái ruộng lúa, xét 4 loài với mức năng lượng như sau: Loài A có 1620 kcal, loài B có 18.103 kcal, loài C có 15.105 kcal và loài D có 16.104 kcal. Hãy tính hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 so với bậc dinh dưỡng cấp 2. (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,11
Năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó. Giáp xác khai thác 40% năng lượng tích lũy trong tảo. Cá khai thác được 0,0015 năng lượng của giáp xác. Năng lượng mà cá khai thác được từ giáp xác là bao nhiêu kcal/m2/ngày (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
5,4
Cho các thông tin về lưới thức ăn sau:
Trong một quần xã sinh vật gồm các loài: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Nếu bỏ loài thì toàn bộ các loài sẽ chết. Bỏ loài B thì loài E, F sẽ chết, loài C tăng nhanh số lượng. Bỏ loài G và loài B thì E, F, I sẽ chết, loài H sẽ tăng nhanh số lượng. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng trong các kết luận được đưa ra dưới đây?
I. Lưới thức ăn này có 5 chuỗi thức ăn khác nhau.
II. E, F cùng sử dụng chung một loài thức ăn.
III. Nếu loại bỏ loài G ra khỏi quần xã thì có ít nhất 3 loài bị mất đi.
IV. Loài C chỉ đóng vai trò là sinh vật tiêu thụ bậc I.
2
Cho các thông tin ở bảng dưới đây:

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu?
0,5%
Khi khảo sát ở một hệ sinh thái, người ta xác định được sản lượng của 4 nhóm loài thuộc 4 bậc dinh dưỡng khác nhau như bảng sau:

Hãy sắp xếp 4 nhóm loài trên vào 4 bậc dinh dưỡng theo thứ tự từ thấp lên cao.
3124
Lưới thức ăn trong hệ sinh thái ruộng lúa được mô tả bằng sơ đồ ở hình bên. Biết sản lượng của cây cỏ là 250 kcal/m2/năm. Của lúa là 200 kcal/m2/năm. Hiệu suất sinh thái là 8% qua các bậc dinh dưỡng thì sản lượng của rắn là bao nhiêu? (Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

0,23
Cho các thông tin ở bảng dưới đây:

Hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với sinh vật tiêu thụ bậc 2 là bao nhiêu phần trăm (%)?
4
Các dẫn liệu sau đây mô tả dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài ngô, châu chấu và gà. Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ %) gồm: I là năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây...), R là năng lượng mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất được.
Hiệu suất sinh thái về năng lượng của gà là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

0,02
Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây.

Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có tối đa bao nhiêu chuỗi thức ăn?
10
Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật được mô tả ở dưới đây. Lưới thức ăn này gồm có bao nhiêu chuỗi thức ăn?

5
Hình ảnh minh họa một hệ sinh thái trên cạn, đây là hệ sinh thái rừng, nơi thể hiện mối quan hệ giữa các sinh vật tự dưỡng và các nhóm sinh vật tiêu thụ. Các sinh vật trong hình bao gồm thực vật (như cây ngô), động vật ăn thực vật (như sóc, côn trùng), động vật ăn thịt (như chim săn côn trùng, chồn) và động vật ăn tạp (như gấu trúc Mỹ).

Có bao nhiêu loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2?
2
Cho sơ đồ tháp sinh thái năng lượng sau:

Tỉ lệ tích luỹ năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 3 bằng bao nhiêu % ?
9
Cú ăn chuột nhắt, chuột chù và các loài chim nhỏ. Giả sử rằng trong một khoảng thời gian, một con cú tiêu thụ 5000J nguyên liệu động vật. Con cú mất 2300J trong phân và sử dụng 2500J cho quá trình hô hấp tế bào. Hiệu suất sinh thái của con cú này là bao nhiêu phần trăm (%)?
4%
Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 5 triệu kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,4% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ khai thác được 50% năng lượng tích lũy trong tảo, còn cá ăn giáp xác khai thác được 0,5% năng lượng của giáp xác. Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của cá so với tảo silic là bao nhiêu %?
0,25
Hình 8 là lưới thức ăn ở một hệ sinh thái biển.

Hình 8
Có bao nhiêu mối quan hệ tiêu thụ trực tiếp trong lưới thức ăn trên?
Giảsửnănglượngđồnghoácủacácsinhvậtdịdưỡngtrongmộtchuỗithứcăn nhưsau:
Sinhvật | Tiêuthụbậc1 | Tiêuthụbậc2 | Tiêuthụbậc3 | Tiêuthụbậc4 |
Mứcnănglượngđồnghóa | 1900000Kcal | 170000Kcal | 16000Kcal | 1430Kcal |
Hiệusuấtsinhtháigiữabậcdinhdưỡngcấp3vớibậcdinhdưỡngcấp2là bao nhiêu phần trăm (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Hình 5 minh họa hiệu suất chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng một của hệ sinh thái rừng. Nếu hệ sinh thái này nhận được 10.000.000 Joule (J) từ ánh sáng mặt trời, năng lượng khả dụng cho sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 là bao nhiêu Joule?

Hình 5
1000
Trong lưới thức ăn được mô tả ở hình 5 Nếu bậc dinh dưỡng đầu tiên bị nhiễm kim loại nặng thì sinh vật nào sẽ tích tụ hàm lượng kim loại nặng lớn nhất?

Hình 5
Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3.106 kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 40% năng lượng tích luỹ trong tảo. Số năng lượng tích tụ trong giáp xác là bao nhiêu?
3600
Tìm hiểu về chu trình sinh - địa – hoá vật chất theo sơ đồ 1, sắp xếp các nhận định đúng theo trình tự lớn đến bé?
1. Đây là chu trình nitrogen.
2. [m] là nhóm sinh vật thực hiện quá trình chuyển hóa nitrogen trong điều kiện kị khí.
3. Nếu điều kiện môi trường đất tơi xốp, thoáng khí thì hoạt động nhóm vi khuẩn [p] chuyển hóa mạnh mẽ [2] thành N2.
4. [n] là nhóm vi khuẩn chuyển hóa amoni (NH4+) thành nitrate (NO3-) và được gọi là quá trình nitrate hóa.
421
Hình 12 thể hiện một phần của lưới thức ăn ở hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới. Có bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau có thể hình thành từ lưới thức ăn này?

Khi nghiên cứu 4 loài sinh vật thuộc một chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái ở đại dương, người ta thu được số liệu như bảng dưới đây.
Loài | Số cá thể | Khối lượng trung bình của mỗi cáthể (kg) | Bình quân năng lượng trên một đơn vị khối lượng (Kcal) |
1 | 1000 | 25,0 | 1,0 |
2 | 5 | 10.0 | 2,0 |
3 | 500 | 0,002 | 1,8 |
4 | 5 | 300000 | 0,5 |
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn loài trên theo trình tự đúng về mối quan hệ dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn này.
Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3 triệu kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hóa được 13% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ khai thác được 40% năng lượng tích lũy trong tảo; cá ăn giáp xác khai thác được 17,5% năng lượng cua giáp xác. Hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng cuối cùng so với tổng năng lượng ban đầu là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Cú ăn chuột nhắt, chuột chù và các loài chim nhỏ. Giả sử rằng trong một khoảng thời gian, một con cú tiêu thụ 5000J nguyên liệu động vật. Con cú mất 1300J trong phân và sử dụng 3500J cho quá trình hô hấp tế bào. Hiệu suất sinh thái của con cú này là bao nhiêu phần trăm (%)?
4
Cho biết loài A là sinh vật sản xuất, trong các lưới thức ăn sau đây, lưới thức ăn ở hình nào bị ảnh hưởng mạnh nhất khi loài B bị diệt vong?

Hình 11 Hình 12 Hình 13 Hình 14
Hình 4 mô tả một lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng trong một hệ sinh thái rừng. Trong lưới thức ăn này, có bao nhiêu loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2?

Hình 4
4
Khi nghiên cứu ở 4 loài sinh vật thuộc 1 chuỗi thức ăn trong một quần xã, người ta thu được số liệu ở bảng sau:
Loài | Số cá thể | Khối lượng trung bình mỗi cá thể (g) | Bình quân năng lượng trên một đơn vị khối lượng (Kcal) |
1 | 50000 | 0,2 | 1 |
2 | 25 | 20 | 2 |
3 | 2500 | 0,004 | 2 |
4 | 25 | 600000 | 0,5 |
Bảng 3
|
Hãy cho biết theo lí thuyết, loài số 4 là nguồn thức ăn của loài nào?
1
Hình 8 minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái bao gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, H. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có bao nhiêu mắt xích?

Hình 8
6
Cho các thông tin ở Bảng 3.
Bảng 3
Bậc dinh dưỡng | Năng suất sinh học |
Cấp 1 | 2,2 × 106 calo |
Cấp 2 | 1,1 × 104 calo |
Cấp 3 | 1,25 × 103 calo |
Cấp 4 | 0,5 × 102 calo |
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu %?
Hình 16 mô tả một phần dòng chảy năng lượng trong một hệ sinh thái nào đó; mỗi kí hiệu (A), (B), (C) và (D) biểu thị cho một trong các thành phần trong chuỗi thức ăn theo một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: cỏ (1), sư tử (2), cáo (3) và thỏ (4).
- Trường hợp 2: mùn bã hữu cơ (5), giun đất (6), rắn (7) và gà (8)

Hình 16
Hãy sắp xếp lần lượt theo thứ tự các thành phần trong trường hợp chuỗi thức ăn thỏa mãn dòng chảy năng lượng tương ứng với lần lượt theo thứ tự các kí hiệu (A), (B), (C) và (D) trong dòng chảy năng lượng.
Hình 12 minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, H.

Hình 12
Cho các khả năng sau đây:
1. Loài A tăng nhanh do không còn cạnh tranh.
2. Loài F và D sẽ mất đi do không còn thức ăn.
3. Loài E không bị ảnh hưởng gì.
4. Loài G có thể giảm do thiếu còn thức ăn.
Nếu loại bỏ loài C, thì các khả năng nào có thể xảy ra trong quần xã? (Sắp xếp theo thứ tự tăng dần)
Các dẫn liệu sau đây mô tả dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài ngô, châu chấu và gà. Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ %) thể hiện ở Bảng 7 gồm: I là năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây...), R là năng lượng mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất được.
Bảng 7
Các loài | I | A | F | R | P |
Ngô | 100 | 40 | 60 | 35 | 5 |
Châu chấu | 100 | 34 | 60 | 24 | 10 |
Gà | 100 | 90 | 10 | 88 | 2 |
Hiệu suất sinh thái về năng lượng của gà là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
2
Tại một hồ nước có rất nhiều muỗi, người ta quan sát được thức ăn của một số loài như ở bảng sau:
Loài | Cá rô | Bọ nước | Thủy tức | Bọ gậy | Ốc |
Thức ăn | Bọ gậy, bọ nước | Ốc | Bọ nước | Rận nước | Rong đuôi chó |
Biết rằng bọ gậy là một trong các giai đoạn trong vòng đời của muỗi. Để tiêu diệt hiệu quả muỗi mà không làm ảnh hưởng mạnh đến môi trường sinh thái, cần thả thêm bao nhiêu loài trong các loài trong bảng trên vào hồ là hợp lý?
1
Núi lửa St Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình bên thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998. Quan sát hình bên và cho biết trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh.
II. Từ năm 1980 - 1982 có nhiều loài xâm nhập hơn so với những năm về sau.
III. Năm 1996 quần xã có số lượng loài và độ che phủ tương đương với quần xã trước năm 1980.
IV. Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên tương đối chậm do điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
3
Quá trình hình thành rừng từ các cồn (đồi) cát trong tự nhiên gồm 3 giai đoạn với các loài thực vật phổ biến gồm loài cỏ Ab, loài cây gỗ Pr và loài có Ss. Giai đoạn sớm (S1) chỉ có các loài thực vật thân thảo, trong đó loài Ab có sinh khối lớn, chiếm hầu hết diện tích cồn cát. Ở giai đoạn trung gian (S2), loài Ss thay thế hầu hết loài Ab, trong khi loài Pr bắt đầu xuất hiện rải rác ở cuối giai đoạn này. Ở giai đoạn muộn (S3), loài Pr chiếm lĩnh phần lớn diện tích cồn cát và rừng hình thành. Sự phát tán hạt và khả năng sinh trưởng được (mọc được) có thể là những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện hay không xuất hiện của các loài thực vật ở các giai đoạn diễn thế sinh thái.
Một thí nghiệm được tiến hành trong tự nhiên và thu được Giai kết quả về tỉ lệ tạo cây con khi gieo hạt của mỗi loài (số đoạn lượng như nhau) đồng thời trên đất ở hai giai đoạn S1 và S3 được trình bày trong hình bên dưới.

Sắp xếp các nhận định sau đây thành các nhận định đúng (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn) về quá trình diễn thế sinh thái được mô tả ở trên?
1. Trong giai đoạn S1, loài Ab là loài chiếm ưu thế hơn hẳn so với các loài khác.
2. Giai đoạn S2, loài Pr bắt đầu xuất hiện và có sự cạnh tranh cao hơn so với loài Ss.
3. Loài Pr không xuất hiện ở giai đoạn S1 do không thể sinh trưởng trong điều kiện cồn cát.
3. Trong giai đoạn S3, loài Pr trở thành loài chiếm ưu thế và Ss giảm dần ảnh hưởng.
14
Tại một khu rừng mưa nhiệt đới, sau một trận cháy rừng lớn, thảm thực vật bị thiêu rụi gần như hoàn toàn, chỉ còn lại một số cây lớn rải rác và lớp đất màu mỡ bị tro phủ. Theo thời gian, hệ sinh thái dần phục hồi với sự xuất hiện của các nhóm sinh vật khác nhau. Các nhà sinh thái học quan sát và ghi nhận các sự kiện sau trong quá trình diễn thế trên:
1. Các loài cây gỗ lớn phát triển mạnh, tạo thành quần xã đỉnh cực ổn định.
2. Các loài thực vật thân thảo nhanh chóng mọc lên, giúp giữ đất và tạo điều kiện cho cây bụi phát triển.
3. Các loài cây bụi và cây gỗ nhỏ dần thay thế cây thân thảo, thu hút động vật đến sinh sống.
4. Sau trận cháy, hạt giống từ ngân hàng hạt trong đất và từ các khu vực lân cận nảy mầm, hình thành lớp thực vật tiên phong.
Hãy sắp xếp các số tương ứng với bốn sự kiện trên theo đúng trình tự của quá trình diễn thế trên.
4231
Dựa vào đồ thị về mối quan hệ nhiệt độ toàn cầu và nồng độ CO2 khí quyển ở hình dưới đây:

Những nhận định nào sau đây là đúng?
(Viết theo thứ tự từ bé đến lớn.)
(1) Nồng độ CO2 trong khí quyển tăng theo thời gian.
(2) Sự ấm lên toàn cầu gây hậu quả: làm tan băng ở Bắc cực, nước biển dâng, mưa bão, lũ lụt hạn hán,... thất thường.
(3) Nhiệt độ Trái Đất tiếp tục tăng sẽ làm tăng sự đa dạng sinh học của các hệ sinh thái.
(4) Nhiệt độ Trái Đất luôn tỉ lệ thuận với nồng độ CO2 trong khí quyển.
12
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


