2048.vn

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Môi trường và quần thể sinh vật có đáp án
Đề thi

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Môi trường và quần thể sinh vật có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT7 lượt thi
133 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với mỗi nhân tố sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật 

phát triển tốt nhất.

có sức sống giảm dần.

chết hàng loạt.

có sức sống kém.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm 

các yếu tố vật lí, hóa học, thổ nhưỡng của môi trường.

đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.

các yếu tố vật lí, hóa học, sinh học của môi trường.

nhiệt độ, ánh sáng, nước, áp suất, sinh vật của môi trường.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật bao gồm:

môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinh vật.

môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật.

môi trường vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường hữu sinh.

môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giun sán kí sinh trong ống tiêu hóa của người. Môi trường sống của giun sán là: 

sinh vật.

môi trường trên cạn.

môi trường không khí.

môi trường nước.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây là nhân tố hữu sinh? 

Ánh sáng.

Nhiệt độ.

Độ ẩm.

Sinh vật.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có kích thước các phần nhô ra như tai, đuôi, chi nhỏ hơn các phần tương ứng với loài có họ hàng gần gũi sống ở vùng xích đạo. Hiện tượng này phản ánh ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào đến động vật?

Gió.

Ánh sáng.

Độ ẩm.

Nhiệt độ.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ếch cây mắt đỏ (Agalychnis callidryas) sống ở vùng nhiệt đới Trung Mỹ, ếch cây mắt đỏ có đẻ trứng trên cây (trên lá) và khi nở nòng nọc rơi xuống vùng nước bên dưới. Karen Warkentin đã tiến hành thí nghiệm và nhận thấy rằng tỉ lệ nở và độ tuổi trứng nở của loài này khác nhau ở các ổ có sự xuất hiện của rắn mắt mèo (Leptodeira septentrionalis) hoặc không như hình bên.

Ếch cây mắt đỏ (Agalychnis callidryas) sống ở vùng nhiệt đới Trung Mỹ, ếch cây mắt đỏ có đẻ trứng trên cây (trên lá) và khi nở nòng nọc rơi xuống vùng nước bên dưới.  (ảnh 1)

Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng khi nói về thí nghiệm trên?

I. Khi có sự xuất hiện của rắn mắt mèo, thời gian nở của trứng ếch cây mắt đỏ sớm hơn so với bình thường.

II. Khi không có sự xuất hiện của rắn, những quả trứng có xu hướng sẽ nở dần theo thời gian khoảng từ 7 – 10 ngày sau khi đẻ trứng.

III. Thời gian trứng nở sớm hơn so với bình thường có thể tạo ra những con non yếu hoặc dễ bị tổn thương trước các loài săn mồi dưới nước.

IV. Sự xuất hiện của rắn mắt mèo không ảnh hưởng đến thời gian nở của trứng ếch.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây Trinh nữ móc (Mimosa diplotricha) sống ở môi trường

sinh vật.

nước ngọt.

nước mặn

cạn.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái nào sau đây thuộc nhóm nhân tố hữu sinh? 

Độ ẩm.

Thực vật.

Nhiệt độ.

Ánh sáng.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Rạn san hô là hệ sinh thái biển có độ đa dạng cao và có vai trò quan trọng đối với đời sống của các sinh vật ven biển. “Tẩy trắng san hô” là hiện tượng khi tảo sống trong san hô bị loại bỏ, làm san hô bị mất màu và suy giảm khả năng sinh trưởng, đe dọa sự tồn tại của rạn san hô. Một nghiên cứu được tiến hành như sau:

- Thu thập các mẫu san hô ở hai khu vực khác nhau gồm: vị trí hướng về phía Đông(sườn Đông) và vị trí hướng về phía Tây (sườn Tây) – nơi nhận nhiều ánh sáng hơn.

- Nuôi san hô trong ba ngày ở hai mức nhiệt khác nhau là 27oC (bình thường) và 34oC (nhiệt độ cao).

- Ghi nhận mật độ tảo trong san hô (số cá thể/m2). Kết quả được thể hiện ở sơ đồ bên dưới.

Biết rằng, khu vực này có nhiệt độ trung bình 27℃, nhưng nhiều năm gần đây có tần suất các đợt nóng gia tăng và dữ liệu thể hiện giá trị trung bình với khoảng tin cậy 95%. Nhận định nào sau đây là đúng về thí nghiệm trên.

Thí nghiệm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng đến mật độ tảo sống trong san hô.

Tảo sống ký sinh trong san hô, làm suy giảm khả năng sinh trưởng của san hô.

Mức nhiệt độ cao trong thí nghiệm gây nguy hại nhiều hơn cho san hô ở sườn Tây.

Nhiệt độ nước biển tăng gây nguy hại đến rạn san hô ở sường Đông cao hơn sường Tây.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường sống của loài sán lá gan ở trong ống tiêu hóa của loài trâu, bò, lợn,…là gì? 

Môi trường đất.

Môi trường nước.

Môi trường sinh vật.

Môi trường trên cạn.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại môi trường sống của tôm thẻ chân trắng là 

nước.

sinh vật.

trên cạn.

đất.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh? 

Ánh sáng.

Cỏ.

Trâu.

Hổ.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lá cây xếp so le, đây là đặc điểm thích nghi của cây đối với nhân tố sinh thái nào? 

Ánh sáng.

Nhiệt độ.

Độ ẩm.

Nhân tố hữu sinh.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhân tố sinh thái nào sau đây được gọi là nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ? 

Các mối quan hệ cùng loài và khác loài trong quần xã.

Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, nồng độ CO2 của môi trường.

Quan hệ ức chế cảm nhiễm, quan hệ kí sinh – vật chủ.

Chế độ dinh dưỡng, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị Hình 5 môtảảnh hưởng của nhiệt độ ấp đến tỉ lệ nở ra con cái của rùa biển

Đồ thị Hình 5 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ ấp đến tỉ lệ nở ra con cái của rùa biển (ảnh 1)

Hình 5.

Quan sát sơ đồ, hãy xác định khoảng nhiệt độ thích hợp để sau khi ấp trứng, thu được quần thể gồm 40 rùa đực và 160 rùa cái.

38,2 ℃.

31,4 ℃.

26,5 ℃.

29,7 ℃

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng hình 2 để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Hình 2 mô tả kết quả dữ liệu sau từ một thí nghiệm được thiết kế để xác định tác động của bức xạ tia cực tím (UV) đến tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở ba loài ếch.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hỏi về tác động của tia UV đến tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở ba loài ếch nhận định nào sau đây sai?

Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở cả ba loài.

Trứng của loài 1 ít nhạy cảm nhất với bức xạ UV.

Trứng của loài 2, loài 3 nhạy cảm giống nhau với bức xạ UV.

Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở loài 2 nhiều nhất.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng về ba loài ếch trong thí nghiệm trên? 

Loài 1 đẻ trứng nhiều nhất.

Loài 2 ít có khả năng tuyệt chủng nhất.

Loài 3 là loài có tỷ lệ sống sót thấp nhất trong ba loài.

Loài 1 có tỷ lệ trứng nở cao nhất.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh? 

Nấm.

Xác động vật.

Giun đất.

Cỏ.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?

Mật độ cá thể.

Tỉ lệ giới tính.

Cấu trúc tuổi.

Độ đa dạng.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ếch, nhái có nhiều vào mùa mưa. Đây là ví dụ về biến động số lượng 

theo chu kì mùa.

không theo chu kì.

theo chu kì nhiều năm.

theo chu kì tuần trăng.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

Trong mùa sinh sản, các con đực tranh giành con cái.

Bồ nông xếp thành hàng để bắt cá.

Hiện tượng liền rễ của hai cây thông nhựa mọc cạnh nhau.

Cây lúa và cỏ dại trong cùng ruộng lúa

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ mô tả các tháp tuổi của quần thể sinh vật:

Hình vẽ mô tả các tháp tuổi của quần thể sinh vật: Nhận định sau đây về hình này là sai? (ảnh 1)

Nhận định sau đây về hình này là sai?

Tháp (a) thể hiện xu hướng quần thể đang phát triển.

Tháp (b) thể hiện xu hướng quần thể ổn định.

Tháp (c) thể hiện xu hướng quần thể phát triển bền vững.

Hình tháp tuổi giúp chúng ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản của 1 quần thể cá, người ta xây dựng được biểu đồ như hình bên. Phân tích biểu đồ, hãy cho biết kết luận nào sau đây sai?

Khi nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản của 1 quần thể cá, người ta xây dựng được biểu đồ như hình bên. Phân tích biểu đồ, hãy cho biết kết luận nào sau đây sai? (ảnh 1)

Tỉ lệ giới tính của quần thể này là 1 : 1.

Tháp tuổi của quần thể này thuộc dạng tháp phát triển.

Có 14% số cá thể của quần thể này không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể.

Quần thể này có kiểu phân bố ngẫu nhiên.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?

Kích thước quần thể tiếp tục duy trì vượt quá mức tối đa.

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.

Mức sinh sản của quần thể giảm.

Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo mỏ) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:

 

Quần thể I

Quần thể II

Quầm thể III

Quà̀n thể IV

Diện tích khu phân bố (đơn vị)

3558

2486

1935

1954

Kích thước quần thể (đơn vị)

4270

3730

3870

4885

Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?

Quần thể III.

Quần thể IV.

Quần thể II.

Quần thể I .

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Diễn biến nào sau đây không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?

Tỉ lệ cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên.

Dịch bệnh có thể phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.

Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vườn quốc gia Cát Bà, trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ha đất rừng. Đây là ví dụ minh họa cho đặc trưng nào cả quần thể? 

Nhóm tuổi.

Mật độ cá thể.

Tỉ lệ giới tính.

Sự phân bố cá thể.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau thể hiện mối quan hệ nào? Hình sau thể hiện mối quan hệ nào?    A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài.  B. Quan hệ cạnh tranh cùng loài.  C. Quan hệ ức chế cảm nhiễm.  D. Hiện tượng tỉa thưa. (ảnh 1)

Quan hệ hỗ trợ cùng loài.

Quan hệ cạnh tranh cùng loài.

Quan hệ ức chế cảm nhiễm.

Hiện tượng tỉa thưa.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cầy Mongoose thay phiên nhau đứng ở vị trí cao để cảnh giới chim săn mối cho cả đàn an toàn khi kiếm ăn. Đây thể hiện mối quan hệ gì?

Cạnh tranh cùng loài.

Cạnh tranh khác loài.

Hội sinh trong quần xã.

Hỗ trợ trong quần thể.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây thể hiện sự phân bố cá thể của 3 quần thể sinh vật trong một khu vực khảo sát.

Hình dưới đây thể hiện sự phân bố cá thể của 3 quần thể sinh vật trong một khu vực khảo sát.   Nhận xét đúng về mỗi quần thể trên là: (ảnh 1)

Nhận xét đúng về mỗi quần thể trên là:

Mối quan hệ phổ biến giữa các cá thể trong quần thể Z là cạnh tranh.

Kích thước của quần thể Z là nhỏ nhất.

Điều kiện sống của môi trường đối với quần thể X phân bố đồng đều.

Quần thể Y có mật độ cá thể cao nhất.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm nhằm:

làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.

làm tăng mức độ sinh sản.

làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.

làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Một nhà sinh thái học quan sát và ghi chép được trên một khu rừng nhỏ có một quần thể bướm hổ vằn là 200 con, gồm 130 con đực và 70 con cái, chúng hút mật hoa nhưng đồng thời cũng thụ phấn cho hoa.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà sinh thái học có thể đang nghiên cứu về đặc trưng nào của quần thể? 

Kích thước quần thể và mật độ cá thể

Kiểu phân bố và mật độ cá thể

Kích thước quần thể và tỉ lệ giới tính

Mật độ cá thể và tỉ lệ giới tính

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp những sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật?

Những con ong thợ trong một vườn hoa.

Những con cá sống trong ao cá Bác Hồ.

Những con ốc bươu vàng sống trong một ruộng lúa.

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

đảm bảo duy trì số lượng cá thể ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.

thường làm cho quần thể suy thoái đến mức diệt vong.

chỉ xảy ra ở các cá thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.

xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Để duy trì và phát triển được thì quần thể loài A cần có số lượng cá thể ít nhất là 25 cá thể/quần thể. Giả sử không có hiện tượng dòng gene. Người ta thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể của loài A trong các môi trường ổn định khác nhau, kết quả thu được kết quả như bảng dưới đây.

Để duy trì và phát triển được thì quần thể loài A cần có số lượng cá thể ít nhất là 25 cá thể/quần thể. Giả sử không có hiện tượng dòng gene. Người ta thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể  (ảnh 1)

Theo lí thuyết, quần thể nào có nguy cơ bị diệt vong?

Quần thể IV.

Quần thể I.

Quần thể III.

Quần thể II.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới mô tả ba kiểu phân bố cá thể của quần thể trong môi trường thuộc ba loài giả định trong diện tích như nhau là 10m2. Số lượng cá thể của kiểu phân bố thể hiện hiệu quả nhóm là bao nhiêu?

Hình dưới mô tả ba kiểu phân bố cá thể của quần thể trong môi trường thuộc ba loài giả định trong diện tích như nhau là 10m2. Số lượng cá thể của kiểu phân bố thể hiện hiệu quả nhóm là bao nhiêu? (ảnh 1)

8.

16.

10.

9.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây minh họa cho một quần thể sinh vật?

Tập hợp Voọc mũi hếch ở rừng Khau Ca (Hà Giang).

Tập hợp các cây ở các rừng ngập mặn (Quảng Ninh).

Tập hợp bướm ở Khu bảo tồn thiên nhiên Phủ Hoạt (Nghệ An).

Tập hợp chim ở Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp).

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể? 

Mật độ cá thể.

Thành phần loài.

Tỉ lệ giới tính.

Nhóm tuổi.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây thông nhựa mọc gần nhau có rễ liền với nhau là một ví dụ về mối quan hệ sinh thái nào sau đây? 

Hỗ trợ cùng loài.

Cạnh tranh cùng loài.

Hỗ trợ khác loài.

Cạnh tranh khác loài.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?

Độ ẩm.

Nhiệt độ.

Ánh sáng.

Cạnh tranh cùng loài.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Thức ăn của Voọc (Trachypithecus poliocephalus) chủ yếu là lá, quả cây rừng mọc trên các đảo. Tính đến 26/9/2023, số Vườn Quốc gia Cát Bà. Số lượng Voọc tại đảo Cát Bà là 82 cá thể, sống rải rác trên các đảo đá vôi thuộc liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?    

Tỉ lệ giới tính.

Kích thước quần thể.

Kiểu phân bố.

Mật độ cá thể.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giảm sự cạnh tranh giữa các cây trưởng thành và các cây con trong cùng loài có thể áp dụng biện pháp nào dưới đây?

Trồng xen kẽ các loài cây khác nhau để giảm mật độ của loài cây hiện tại.

Tăng cường bón phân và tưới nước để cây con có điều kiện sinh trưởng tốt hơn.

Cắt tỉa các cây trưởng thành để tăng cường ánh sáng cho các cây con bên dưới.

Giới hạn số lượng cây con bằng các thu hoạch các cây con khi chúng mới nảy mầm.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp cá thể nào sau đây là một quần thể sinh vật? 

Những cây lúa nước trong một ruộng.

Những con cá trong một ao.

Những con kiến trên một ổ bánh.

Những cây gỗ ưa sáng trong một rừng.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình dưới thể hiện đặc trưng cơ bản của một quần thể cá. Nhận xét nào sau đây được rút ra từ biểu đồ là đúng?Biểu đồ hình dưới thể hiện đặc trưng cơ bản của một quần thể cá. Nhận xét nào sau đây được rút ra từ biểu đồ là đúng?  (ảnh 1)

Tỉ lệ giới tính của quần thể này là 1 : 1.

Quần thể có tháp tuổi ở dạng ổn định.

Nên tăng cường khai thác nhóm tuổi trước sinh sản.

Quần thể này có kiểu phân bố ngẫu nhiên.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo:Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau: 

 

Quần thể I

Quần thể II

Quần thể III

Quần thể IV

Diện tích khu phân bố

3558

2486

1935

1954

Kích thước quần thể

4270

3730

3870

4885

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng phiêu bạt di truyền sẽ có nguy cơ gây ảnh hưởng mạnh nhất đến quần thể nào? 

Quần thể IV.

Quần thể III.

Quần thể II.

Quần thể I.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?

Quần thể IV.

Quần thể III.

Quần thể II.

Quần thể I.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ao nuôi có diện tích 500m2 và độ sâu khoảng 2m người ta thả vào đó 1200 con cá tra giống có chiều dài khoảng 10-14cm. Kích thước quần thể cá tra trong ao này là

500m2.

1000m3.

1200 con.

10-14cm.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ 4 mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của một quần thể động vật giả định trong điều kiện môi trường tương đối ổn định theo thời gian. Trong đó, A, B, C biểu diễn các giai đoạn tăng trưởng của quần thể; t₁, t₂ là thời điểm cụ thể trong quá trình tăng trưởng của quần thể. Phát biểu nào sau đây về đồ thị này là đúng?

Biểu đồ 4 mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của một quần thể động vật giả định trong điều kiện môi trường tương đối ổn định theo thời gian.  (ảnh 1)

Quần thể tăng trưởng nhanh nhất ở thời điểm C.

Đường cong tăng trưởng của quần thể từ giai đoạn A đến C là đường cong chữ J.

Trong giai đoạn từ thời điểm t1 đến t2, quần thể có tổng số cá thể sinh ra và nhập cư lớn hơn tổng số cá thể chết đi và xuất cư.

Ở thời điểm t₂, kích thước quần thể tăng cao, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ nhau.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị sau mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thí nghiệm này?

Đồ thị sau mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thí nghiệm này? (ảnh 1)

I. Đồ thị này mô tả sự tăng trưởng của quần thể trùng đế giày theo tiềm năng sinh học.

II. Vào ngày thứ 5 - 6 quần thể có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

III. Từ ngày thứ 7 trở đi mức cạnh tranh gay gắt, tốc độ sinh sản giảm, môi trường nuôi cấy có sự biến đổi theo chiều hướng ô nhiễm hơn, lượng chất dinh dưỡng giảm dần.

IV.  Để quan sát tốc độ tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học, cần đưa thêm vào quần thể nuôi cấy 1 số loài khác.

1.

2.

3.

4

Xem đáp án
51. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đánh bắt cá ở 3 quần thể với số lượng như nhau vào cùng một thời điểm, người ta thu được tỉ lệ nhóm tuổi các cá thể trong quần thể như sau:

Độ tuổi

Quần thể 1

Quần thể 2

Quần thể 3

Trước sinh sản

60%

43%

22%

Đang sinh sản

25%

42%

45%

Sau sinh sản

15%

15%

28%

                                                                          Bảng 2

Dựa vào thông tin bảng 2 hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng?

Quần thể 1 đang ở trạng thái phát triển.

Quần thể 2 không nên tiếp tục đánh bắt.

Quần thể 3 ổn định nhất.

Quần thể 3 đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ.

Xem đáp án
52. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4 mô tả cho một cấp độ tổ chức sống nào sau đây?

Hình 4 mô tả cho một cấp độ tổ chức sống nào sau đây?   Hình 4  A. Quần thể.  B. Quần xã.                          C. Hệ sinh thái.  D. Sinh quyển.  (ảnh 1)

Hình 4

Quần thể.

Quần xã.

Hệ sinh thái.

Sinh quyển.

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quầnthể cho dưới đây, quần thể nào có kích thước nhỏ nhất?

Quầnthể

Mậtđộcáthể/m2

Diệntíchphânbốcủaquầnthể(m2)

1

150

40

2

20

110

3

30

170

4

170

10

Quần thể 4.

Quần thể 1.

Quần thể 2.

Quần thể 3.

Xem đáp án
54. Trắc nghiệm
1 điểm

Để duy trì và phát triển được thì quần thể loài A cần có số lượng cá thể ít nhất là 25 cá thể/quần thể. Giả sử không có hiện tượng di- nhập cư. Người ta thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể của loài A trong các môi trường ổn định khác nhau, kết quả thu được kết quả như bảng 3.

Quần thể

I

II

III

IV

Diện tích môi trường (ha)

25

30

35

40

Mật độ cá thể (cá thể/ha)

1

0,9

0,8

0,5

Bảng 3

Theo lí thuyết, quần thể nào có nguy cơ bị diệt vong?

Quần thể IV.

Quần thể III.

Quần thể I.

Quần thể II.

Xem đáp án
55. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi 

trước sinh sản và đang sinh sản.

trước sinh sản.

đang sinh sản.

đang sinh sản và sau sinh sản.

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng 1 thể hiện mật độ (cá thể/m2) và diện tích (m2) phân bố của bốn quần thể. Theo lý thuyết hãy cho biết quầnthểnàocókíchthướclớnnhất?

Bảng 1.

Quầnthể

Mậtđộthể/m2

Diệntíchphânbốcủaquầnthể(m2)

1

150

40

2

20

110

3

30

170

4

170

10

Quần thể 1.

Quần thể 2.

Quần thể 3.

Quần thể 4.

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân của cạnh tranh trong loài? 

Nguồn thức ăn bị hạn chế.

Thiếu bạn tình giao phối.

Môi trường sống bị thu hẹp.

Sự xuất hiện của kẻ săn mồi.

Xem đáp án
58. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ 

đối kháng.

hợp tác.

cạnh tranh cùng loài.

hỗ trợ cùng loài.

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

Những con côn trùng trên đồng lúa.

Những con chim cánh cụt trên bãi biển.

Những cây tràm trong rừng tràm Trà Sư.

Những con ong mật trong cùng một tổ.

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các đặc trưng của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

Mật độ của quần thể cho biết khoảng cách trung bình giữa các cá thể sinh sống trong quần thể.

Ở các loài sinh sản hữu tính, tỉ lệ giới tính là đặc trưng đảm bảo cho hiệu quả sinh sản của quần thể.

Dựa vào tháp tuổi có thể xây dựng chiến lược khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật phù hợp.

Các cá thể trong quần thể có xu hướng hỗ trợ lẫn nhau, nên phổ biến nhất là phân bố ngẫu nhiên.

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Tại Vườn quốc gia Cát Tiên, một nhóm nghiên cứu theo dõi quần thể voọc chà vá chân đen (Pygathrix nigripes) , một loài linh trưởng quý hiếm. Năm 2020, ước tính có 120 cá thể chia thành khoảng 12 đàn nhỏ, phân bố rải rác trong vùng rừng kín thường xanh. Tuy nhiên, sau 3 năm (2023), do sinh sản kém và mất môi trường sống, số lượng giảm xuống còn 80 cá thể, trong khi số đàn tăng lên 16 do chia tách nhóm. Các nhà khoa học lo ngại quần thể này có thể rơi vào trạng thái kích thước tối thiểu, gây suy giảm di truyền và đe dọa sự tồn tại lâu dài của loài.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc số lượng cá thể giảm nhưng số đàn lại tăng ở quần thể voọc chà vá chân đen phản ánh điều gì?

Quần thể đang phục hồi nhờ hình thành thêm nhiều nhóm sống nhỏ lẻ và giảm cạnh tranh.

Quần thể có kích thước ổn định hơn do voọc có khả năng thích nghi với môi trường biến đổi.

Quần thể bị phân tán, làm tăng nguy cơ giao phối cận huyết và giảm đa dạng di truyền.

Quần thể mở rộng phân bố, làm giảm mật độ cá thể tại từng khu vực nên tăng khả năng phục hồi.

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp nào là hợp lý và bền vững nhất để duy trì sự ổn định di truyền và sinh thái của quần thể voọc bị chia cắt?

Hạn chế sinh sản để tránh làm tăng áp lực lên hệ sinh thái rừng.

Trồng cây công nghiệp quanh rừng để cải thiện sinh cảnh và độ che phủ.

Xây hành lang sinh học để tăng khả năng di chuyển và kết nối di truyền.

Tăng cường nuôi nhốt để bảo vệ cá thể khỏi nguy cơ bị săn bắn ngoài tự nhiên.

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật chỉ sống được nhiệt độ từ 5,6°C - 42°C, sinh trưởng tốt nhất ở 20°C - 35°C. Theo lí thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là 

từ 35°C 42°C.

dưới 5,6°C.

5,6°C - 42°C.

5,6°C -20°C.

Xem đáp án
64. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian, được gọi là

Nơi ở của loài là một không gian sinh thái cụ thể mà trong đó sinh vật sinh sống. Bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...) và hữu sinh (các loài sinh vật khác) của môi trường.

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài.

Khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật phát triển tốt nhất

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 5 đến 40 độ C, sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ 20 - 30 độ C. Theo lý thuyết, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này là

từ 5 - 40 độ C.

từ 20 - 30 độ C.

dưới 5 độ C.

trên 40 độ C.

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài tôm he (Penaeus merguiensis), giai đoạn ấu trùng chỉ thích nghi ở nồng độ muối 1,0 - 2,5%, trong khi đó giai đoạn trứng chịu được nồng độ muối 3,2 - 3,3%. Đây là ví dụ về quy luật sinh thái nào?

Quy luật tác động không đồng đều.

Quy luật giới hạn sinh thái.

Quy luật tác động qua lại.

Quy luật tác động tổng hợp.

Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi: 

Giới hạn sinh thái

Tác động sinh thái

Khả năng cơ thể

Sức bền của cơ thể

Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ sinh thái giữa những cá thể trong quần thể là 

cộng sinh.

hội sinh.

hỗ trợ.

hợp tác.

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây tre cùng loài mọc thành cụm, nhờ đó chịu đựng bão và hạn chế thoát hơi nước tốt hơn cáccây tresống riêng rẽ. Quan hệ giữa những cây tre này là:

Hợp tác.

Hỗ trợ cùng loài.

Hội sinh.

Cộng sinh.

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn sinh thái là

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà sinh vật có thể tồn tại và phát triển.

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà sinh vật có thể phát triển thuận lợi.

khoảng cực thuận, phù hợp nhất cho sự phát triển của mọi loài sinh vật.

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà sinh vật có thể tồn tại nhưng năng lượng bị hao tổn nhiều.

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể sinh vật không có mối quan hệ nào sau đây? 

Quan hệ cạnh tranh.

Quan hệ cộng sinh.

Kí sinh cùng loài.

Quan hệ hỗ trợ.

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật về một nhân tố sinh thái.

Hình vẽ mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật về một nhân tố sinh thái. Nhận định nào sau đây về hình này là không đúng? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây về hình này là không đúng?

Nếu nhân tố sinh thái ở [1] và [5] thì sinh vật sẽ chết.

Nếu nhân tố sinh thái ở [3] thì sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt nhất.

[6] là điểm mà khi nhân tố môi trường ở giá trị này thì sinh vật có thể tồn tại được.

Nếu nhân tố sinh thái ở [2] và [4] là sinh vật có thể sinh trưởng được.

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

Bồ nông xếp thành hàng để bắt cá.

Trong mùa sinh sản, các con đực tranh giành con cái.

Hiện tượng liền rễ của hai cây thông nhựa mọc cạnh nhau.

Cây lúa và cỏ dại trong cùng ruộng lúa

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài lúa mì quang hợp và hô hấp tốt nhất ở 20-30oC, ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ thấp hơn 0oC và cao hơn 40oC. Đối với loài lúa mì này, khoảng nhiệt độ từ 20-30oC được gọi là

khoảng thuận lợi.

khoảng gây chết.

giới hạn sinh thái.

khoảng chống chịu.

Xem đáp án
75. Trắc nghiệm
1 điểm

Perca fluviatilis ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào trong quần thể?

Cạnh tranh cùng loài.

Hội sinh.

Hỗ trợ cùng loài.

Kí sinh.

Xem đáp án
76. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ 

hội sinh.

hợp tác.

cạnh tranh cùng loài.

hỗ trợ cùng loài.

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ao nuôi, mối quan hệ nào có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn? 

Cạnh tranh.

Ký sinh.

Vật ăn thịt – con mồi.

Ức chế cảm nhiễm.

Xem đáp án
78. Đúng sai
1 điểm

Xét các yếu tố sau:

(1). Ánh sáng.              (2). Nhiệt độ.               3). Sự tác động giữa sinh vật và môi trường.

(4). Lượng mưa.          (5). Độ ẩm.                  (6). Con người.

(7). Dinh dưỡng khoáng                                  (8). Nước mặn.

Phát biểu nào sau đây đúng hay sai khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật?

a)

Các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật.

ĐúngSai
b)

Có 2 yếu tố thuộc nhân tố vô sinh ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.

ĐúngSai
c)

Con người không phải là nhân tố hữu sinh, vì con người có thể tác động mạnh mẽ đến sinh vật và môi trường, nên được tách xếp thành 1 nhóm nhân tố riêng.

ĐúngSai
d)

Nhóm cây ưu sáng (Bạch đàn, lúa, ngô,…) phân bố tầng trên của tán rừng, nhóm cây ưa bóng (phong lan, vạn niên thanh, …) phân bố nơi ánh sáng yếu hoặc dưới bóng tán cây khác.

ĐúngSai
Xem đáp án
79. Đúng sai
1 điểm

Hai loài cỏ lâu năm cùng chi là GsGp phân bố hầu như tách biệt ở các vùng đất chua và đất kiềm đá vôi. Cả hai loài đều sinh trưởng, phát triển tốt khi được trồng riêng trên cả hai loại đất kiềm và đất chua. Mật độ của hai loài cũng được nghiên cứu khi trồng chung trên đất kiềm (hình a) và đất chua (hình b). Tỉ lệ nảy mầm trung bình của hạt ở hai loài khi gieo trên đất kiềm và đất chua cũng được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (hình c).

Hai loài cỏ lâu năm cùng chi là Gs và Gp phân bố hầu như tách biệt ở các vùng đất chua và đất kiềm đá vôi. Cả hai loài đều sinh trưởng, phát triển tốt khi được trồng riêng trên cả hai loại đất kiềm và đất chua.  (ảnh 1)

a)

Khi gieo trồng trên đất kiềm, loài Gp luôn có khả năng nảy mầm, sinh trưởng, phát triển tốt hơn loài Gs.

ĐúngSai
b)

Khi trồng chung 2 loài trên đất chua, từ thời điểm một năm trở đi, loài Gs luôn sinh trưởng phát triển tốt hơn Gp.

ĐúngSai
c)

Khi gieo trồng trên đất chua hay đất kiểm thì loài Gp luôn có khả năng nảy mầm, sinh trưởng, phát triển tốt hơn loài Gs.

ĐúngSai
d)

Khi trồng chung trong mỗi loại môi trường, hai loài Gp và Gs có khả năng thích nghi khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
80. Đúng sai
1 điểm

Các nhà khoa học theo dõi sự thay đổi của các nhân tố sinh thái trong một khu rừng tự nhiên ven biển trước và sau khi bị khai phá trồng dừa. Hình 8 mô tả sự biến động số lượng của một số loài động, thực vật và hàm lượng nitrogen (N).

Các nhà khoa học theo dõi sự thay đổi của các nhân tố sinh thái trong một khu rừng tự nhiên ven biển trước và sau khi bị khai phá trồng dừa.  (ảnh 1)

Hình 8

a)

Các yếu tố khảo sát trong rừng tự nhiên đều cao hơn so với sau khi trồng dừa.

ĐúngSai
b)

Sau khi trồng dừa, cá đuối bị mất nguồn thức ăn.

ĐúngSai
c)

Lượng nitrogen trong đất và chảy ra biển suy giảm nghiêm trọng là do cây dừa cần nhiều nitrogen cho sinh trưởng và phát triển.

ĐúngSai
d)

Sự kiểm soát sinh khối của các sinh vật khi rừng tự nhiên bị phá bỏ trong nghiên cứu này thể hiện sự kiểm soát từ dưới lên (mô hình kiểm soát có sự ảnh hưởng mạnh của các bậc dinh dưỡng thấp).

ĐúngSai
Xem đáp án
81. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa (Nerita balteata) giống với ba loại thức ăn là tảo bám, tảo khô và rong câu (Gracilaria sp) tại tỉnh Quảng Ninh năm 2013, tiến sĩ Ngô Anh Tuấn đã thu được kết quả được thể hiện qua biểu đồ Hình 10.A. Hình 10.B mô tả tỉ lệ sống của ốc đĩa giống khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau. Biết rằng ngoài thức ăn thì sự tác động của các nhân tố sinh thái khác là như nhau trong các lô thí nghiệm.

Khi nghiên cứu sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa (Nerita balteata) giống với ba loại thức ăn là tảo bám, tảo khô và rong câu (Gracilaria sp) tại tỉnh Quảng Ninh năm  2013, (ảnh 1)

Khi nghiên cứu sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa (Nerita balteata) giống với ba loại thức ăn là tảo bám, tảo khô và rong câu (Gracilaria sp) tại tỉnh Quảng Ninh năm  2013, (ảnh 2)

Hình 10.A

Hình 10.B

a)

Tỉ lệ sống của ốc đĩa là thấp nhất khi sử dụng tảo bám làm thức ăn.

ĐúngSai
b)

Trong môi trường có tảo khô, sự tăng trưởng tuyệt đối đạt giá trị lớn nhất ở ngày thứ 20.

ĐúngSai
c)

Tảo bám là loại thức ăn thích hợp nhất cho sự tăng trưởng tuyệt đối của ốc đĩa giống.

ĐúngSai
d)

Sự tăng trưởng tuyệt đối sau ở ngày ương thứ 5 ở các loại thức ăn khác nhau đạt giá trị lớn nhất là trên 35%.

ĐúngSai
Xem đáp án
82. Đúng sai
1 điểm

Quần thể gà lôi đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) ở bang Texas (Hoa Kỳ) đã từng bị sụt giảm số lượng nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người trong thế kỷ XIX-XX (diễn ra từ sau năm 1980). Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kích thước tối thiểu của quần thể gà lôi này khoảng 500 cá thể/quần thể. Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu quần thể gà lôi tại bang Texas và bang không bị tác động (Nebraska).

Địa Điểm

Thời gian

Kích thước quần thể

Số allele/locus

Tỉ lệ % trứng nở

Texas

1930 - 1960

1000 - 25000

5,2

93

1993

150 - 200

3,7

<50

Nebraska

1998

75000 - 200000

5,8

96

Dựa vào các dữ kiện và bảng trên khi nói về quần thể gà lôi tại bang Texas, cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?

a)

Hoạt động canh tác đã làm giảm kích thước đáng kể của quần thể.

ĐúngSai
b)

Sau năm 1993 quần thể có nguy cơ bị diệt vong.

ĐúngSai
c)

Tại thời điểm nghiêm cứu vốn gen của quần thể gà lôi ở bang Texas phong phú hơn vốn gen của quần thể gà lôi ở bang Nebraska.

ĐúngSai
d)

Bổ sung thêm quần thể gà lôi ở những bang khác vào có thể phục hồi quần thể đang bị suy giảm và làm tăng tỉ lệ trứng nở.

ĐúngSai
Xem đáp án
83. Đúng sai
1 điểm

Cho 2 quần thể chuột sau, biết allele A quy định lông đen trội không hoàn toàn so với allele a quy định lông hung, cá thể mang gene dị hợp về 2 allele này cho lông xám.

Quần thể 1

AA

Aa

aa

Quần thể 2

AA

Aa

aa

Số cá thể

80

10

10

Số cá thể

16

48

36

Tần số

kiểu gene

0,8

0,1

0,1

Tần số

kiểu gene

0,16

0,48

0,36

Giả sử quần thể 1 sống ở ruộng lúa, quần thể 2 sống ở ruộng khoai cách nhau bởi 1 con kênh dẫn nước. Do dịch bệnh kéo dài nên ruộng lúa ở nơi quần thể 1 sinh sống bị chết dần, dẫn đến 50 chuột lông đen, 5 chuột lông xám ở quần thể 1 di cư sang quần thể 2 (quần thể 2 đáp ứng đủ nhu cầu sống cho <180 con chuột). Giả sử cả 2 quần thể trước và sau di cư đều không có cá thể chuột nào bị chết và không sinh sản thêm. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Sau khi di cư số cá thể của quần thể 2 nhiều hơn số cá thể của quần thể 1.

ĐúngSai
b)

Trước di cư, tần số allele A quần thể 1 là 0,4, tần số allele a quần thể 2 là 0,15.

ĐúngSai
c)

Trước di cư quần thể 1 đạt trạng thái cân bằng di truyền, quần thể 2 không đạt trạng thái cân bằng di truyền.

ĐúngSai
d)

Giả sử sau di cư, ruộng lúa lại xanh tốt trở lại do được chăm sóc, số cá thể còn lại trên ruộng lúa sẽ không có khả năng tăng số lượng vì kích thước quần thể ở dưới mức tối thiểu.

ĐúngSai
Xem đáp án
84. Đúng sai
1 điểm

Khi đánh bắt cá tại một quần thể ở 3 thời điểm, thu được tỉ lệ như sau:

 

I

II

III

Trước sinh sản

55%

42%

20%

Đang sinh sản

30%

43%

45%

Sau sinh sản

15%

15%

35%

Dựa vào thông tin bảng trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tại thời điểm I, quần thể đang ở trạng thái phát triển.

ĐúngSai
b)

Tại thời điểm II, có thể tiếp tục đánh bắt với mức độ vừa phải.

ĐúngSai
c)

Tại thời điểm III, quần thể đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ.

ĐúngSai
d)

Lệnh cấm đánh bắt cá của quần thể này nên được ban hành tại thời điểm I.

ĐúngSai
Xem đáp án
85. Đúng sai
1 điểm

Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 4 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển. Hình II.1 cho thấy mật độ cá thể theo thời gian của quần thể 1. Bảng II.1 cung cấp thông tin (được tính trung bình trên 6 quần thể nghiên cứu) về mối quan hệ giữa tỉ lệ sinh theo đầu cá thể (số con sinh ra/cá thể/năm) và tỉ lệ tử vong theo đầu cá thể (số con chết/cá thể/năm) với mật độ quần thể (cá thể/m2).

Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 4 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển.  (ảnh 1)

a)

Tăng trưởng của quần thể 1 gần giống với mô hình tăng trưởng quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn.

ĐúngSai
b)

Tốc độ tăng trưởng trung bình của sáu quần thể đạt cao nhất khi mật độ trung bình là 75 cá thể/m2

ĐúngSai
c)

Trong năm 1974, mật độ cá thể 1 không tăng là do tỉ lệ sinh sản bằng 0.

ĐúngSai
d)

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh mật độ cá thể có thể làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của quần thể.

ĐúngSai
Xem đáp án
86. Đúng sai
1 điểm

Hai loài cá hồi (Salmonidae) sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính của một loại enzyme ở 2 loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở Hình 4.

) Hai loài cá hồi (Salmonidae) sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính của một loại enzyme ở 2 loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở Hình 4. (ảnh 1)

a)

Ở môi trường tự nhiên, tần suất hai loài này sống tách biệt thấp hơn sống chung trong một khu vực suối.

ĐúngSai
b)

Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ ở vùng núi đã tăng lên. Trong một số thập niên tới, loài 2 có thể di chuyển lên vùng cao hơn.

ĐúngSai
c)

Loài 1 có khả năng chịu lạnh tốt hơn loài 2.

ĐúngSai
d)

Nếu nuôi chung 2 loài với số lượng tương đương ở nhiệt độ 12 độ C thì loài 1 có khả năng sống sót tốt hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án
87. Đúng sai
1 điểm

Tỷ lệ giới tính ở các loài khác nhau thì thường khác nhau và mang tính đặc trưng cho mỗi loài. Trong cùng một loài, tỷ lệ giới tính cũng có thể khác biệt ở các nhóm tuổi khác nhau. Các hình bên mô tả tỷ lệ đực/cái ở các loài chim khác nhau theo độ tuổi, hình (a) ở các con non và hình (b) ở các con trưởng thành.

a)

Tỷ lệ giới tính của chim non cân bằng hơn so với chim trưởng thành.

ĐúngSai
b)

Không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong giữa chim đực và chim cái.

ĐúngSai
c)

Ở các loài động vật có vú, tỷ lệ giới tính có xu hướng thay đổi theo hướng con cái chết nhiều hơn do chúng tiêu tốn nhiều năng lượng khi chăm sóc con non.

ĐúngSai
d)

Trong quần thể thực vật, sự chết đi của các cây trưởng thành lại cần thiết cho sự phát triển của cây non để duy trì số lượng quần thể cây.

ĐúngSai
Xem đáp án
88. Đúng sai
1 điểm

Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo sau hai năm bị săn bắt, người ta thu thập được các số liệu số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh sản và sinh sản; không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.

Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo sau hai năm bị săn bắt,  (ảnh 1)

a)

Trước và sau khi bị săn bắt, quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) đều không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.

ĐúngSai
b)

Sau hai năm bị khai thác, tỷ lệ các cá thể ở lứa tuổi sinh sản trong quần thể chim trĩ giảm mạnh, chủ yếu do khai thác các cá thể trưởng thành.

ĐúngSai
c)

Việc khai thác đều đặn theo thời gian làm tăng khả năng sinh sản của quần thể, giúp quần thể nhanh chóng phục hồi kích thước ban đầu.

ĐúngSai
d)

Nếu việc săn bắt dừng lại, quần thể sẽ điều chỉnh lại tỷ lệ nhóm tuổi, dẫn đến sự gia tăng số lượng các cá thể trước sinh sản.

ĐúngSai
Xem đáp án
89. Đúng sai
1 điểm

Vào mùa thu năm 1911, chính phủ Hoa Kỳ đã đưa 25 con tuần lộc (4 con đực và 21 con cái) đến đảo St. Paul, nơi vốn chưa từng có sự hiện diện của tuần lộc, để cung cấp cho cộng đồng dân cư bản địa một nguồn thịt tươi lâu dài. Số lượng cá thể của đàn tuần lộc được ghi nhận liên tục trong khoảng thời gian từ năm 1911 đến năm 1951 được thể hiện ở hình bên. Trong suốt khoảng thời gian đó, các hoạt động săn bắn tuần lộc bị cấm tuyệt đối. Ngoài ra, các nguồn thông tin đáng tin cậy từ chính phủ Hoa Kỳ cũng cho thấy không có bất cứ thảm họa thiên nhiên nghiêm trọng nào và cũng không có sự xuất hiện của bất cứ loài ngoại lai nào khác trên đảo, Phân tích các dữ liệu trên và cho biết các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai ?

Vào mùa thu năm 1911, chính phủ Hoa Kỳ đã đưa 25 con tuần lộc (4 con đực và 21 con cái) đến đảo St. Paul, nơi vốn chưa từng có sự hiện diện của tuần lộc, để cung cấp cho cộng đồng dân cư bản địa một nguồn thịt tươi lâu dài.  (ảnh 1)

a)

Từ năm 1911 đến năm 1938, số lượng cá thể tuần lộc tăng mạnh.

ĐúngSai
b)

Từ năm 1939 đến năm 1951, việc giảm mạnh số lượng cá thể tuần lộc là do sự khai thác nguồn sống quá mức.

ĐúngSai
c)

Một số quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫn phát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có thể tự biến đổi hệ gene để thích ứng với môi trường mới.

ĐúngSai
d)

Theo thời gian, quần thể sinh vật ngoại lai sẽ tăng dần về số lượng và mở rộng phạm vi phân bố do đó sẽ tăng dần độ đa dạng di truyền.

ĐúngSai
Xem đáp án
90. Đúng sai
1 điểm

Taber và Dasmann (1957) nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lên số lượng sống sót ở hai quần thể tương đối ổn định (quần thể I và II) của một loài hươu đen (Odocolleus hemlonus colombianus) sống ở hai địa điểm độc lập với các đặc điểm được thể hiện ở Bảng 3. Kết quả nghiên cứu số lượng cá thể còn sống theo tuổi ở haiquần thể được thể hiện ở Hình 7.

) Taber và Dasmann (1957) nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lên số lượng sống sót ở hai quần thể tương đối ổn định (quần thể I và II) của một loài hươu đen  (ảnh 1)

a)

Tỉ lệ sống sót của quần thể I thấp hơn của quần thể II.

ĐúngSai
b)

Tuổi 1-2 quần thể I có tỉ lệ tử vong cao có thể do quần thể này có mức cạnh tranh cùng loài cao hơn quần thể II.

ĐúngSai
c)

Quần thể I có mật độ cao hơn quần thể II, điều này có thể giúp làm giảm nguy cơ bị săn bắt từ kẻ thù tự nhiên.

ĐúngSai
d)

Nếu môi trường sống của quần thể II có sự gia tăng mật độ và thảm cây bụi phát triển mạnh hơn, đường cong sống sót của quần thể này có thể tiến gần hơn tới quần thể I.

ĐúngSai
Xem đáp án
91. Đúng sai
1 điểm

Khi điều tra nhóm tuổi của một quần thể cá sống trongmột cái ao ở thời điểm trước và sau hainămsănbắt,ngườitathuđượcsốliệunhư Hình 8. Giả sử, điều kiện môi trường sống trong toàn bộthờigiannghiêncứukhôngcóbiếnđộnglớn.

Khi điều tra nhóm tuổi của một quần thể cá sống trong một cái ao ở thời điểm trước và sau hai năm săn bắt, người ta thu được số liệu như Hình 8. Giả sử, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn. (ảnh 1)

a)

Dạngtháptuổitrướckhikhaitháclàthápổnđịnh,còn sau 2 năm khai thác là tháp phát triển.

ĐúngSai
b)

Việckhaithácđềuđặntheothờigianmộtsốlượng nhấtđịnhcáthểcủaquầnthể,sốcáthểcònlại sẽ tăngkhảnăngsinhsảnđểbùlại.

ĐúngSai
c)

Sau 2 năm khai thác số lượng cá trước sinh sản tăng, đây làcơchếtựđiềuchỉnh số lượng cá thể củaquầnthể.

ĐúngSai
d)

Khidừngkhaithácmộtkhoảngthời gian,mậtđộcủaquầnthểsẽtănglên.

ĐúngSai
Xem đáp án
92. Đúng sai
1 điểm

Hình 5biểu đồ về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật theo tiềm năng sinh học và trong điều kiện môi trường bị giới hạn.

Hình 5 là biểu đồ về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật theo tiềm năng sinh học và trong điều kiện môi trường bị giới hạn. (ảnh 1)

a)

Trong điều kiện lý tưởng, tốc độ tăng trưởng của quần thể tỷ lệ thuận với kích thước quần thể tại mọi thời điểm.

ĐúngSai
b)

Khi kích thước quần thể tiến gần đến sức chứa của môi trường (K), tốc độ tăng trưởng thực tế đạt cực đại.

ĐúngSai
c)

Sự khác biệt giữa hai đường cong bắt đầu rõ rệt khi quần thể đạt kích thước khoảng 12giá trị K.

ĐúngSai
d)

Thực tế có môi trường lí tưởng, nhiều loài kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ thấp tăng trưởng gần với kiểu hàm mũ. Theo thời gian số lượng của chúng tăng rất nhanh nhưng có thể giảm đột ngột ngay cả khi kích thước quần thể chưa đạt tối đa do chúng mẫn cảm với các tác động của các nhân tố hữu sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án
93. Đúng sai
1 điểm

Hình 10 là đồ thị mô tả sự tăng trưởng kích thước một quần thể cá rô

Hình 10 là đồ thị mô tả sự tăng trưởng kích thước một quần thể cá rô (ảnh 1)

a)

Từ đồ thị cho thấy quần thể cá rô tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường bị giới hạn.

ĐúngSai
b)

Tốc độ tăng trưởng của quần thể cá rô tăng dần và đạt giá trị tối đa tại điểm uốn, qua điểm uốn tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm dần và dừng lại khi quần thể đạt kích thước tối đa.

ĐúngSai
c)

Ở pha cân bằng, quần thể cá rô có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

ĐúngSai
d)

Quần thể có số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ quan hệ hỗ trợ diễn ra mạnh mẽ trong quần thể sinh vật.

ĐúngSai
Xem đáp án
94. Đúng sai
1 điểm

Hình 9 cho thấy sự thay đổi về số lượng cá thể của quần thể sói, quần thể hươu và sinh khối của quần thể thực vật ở một khu vực khi số lượng cá thể sói ở đó bị giảm do tác động của con người; Bảng 2 thể hiện mối tương tác giữa quần thể hươu và quần thể thực vật trong các khoảng thời gian (a) và (b). Mỗi khoảng thời gian (a) và (b) biểu thị cho một trong hai giai đoạn (I từ năm 1913 đến 1915) và (II từ năm 1920 đến 1922) trong hình.

Hình 9 cho thấy sự thay đổi về số lượng cá thể của quần thể sói, quần thể hươu và sinh khối của quần thể thực vật ở một khu vực khi số lượng cá thể sói ở đó bị giảm do tác động của con người;  (ảnh 1)

Hình 9

a)

Khoảng thời gian (a) tương ứng với giai đoạn I, khoảng thời gian (b) tương ứng với giai đoạn II.

ĐúngSai
b)

Trong giai đoạn II, quần thể hươu chỉ chịu tác động của quần thể sói.

ĐúngSai
c)

Quần thể sói tác động trực tiếp đến số lượng hươu nhưng tác động gián tiếp đến sinh khối thực vật.

ĐúngSai
d)

Cả hai quần thể sói và quần thể thực vật đều tác động đến số lượng cá thể của quần thể hươu, từ đó có thể thấy rằng quần thể sói và quần thể thực vật có ổ sinh thái trùng nhau một phần.

ĐúngSai
Xem đáp án
95. Đúng sai
1 điểm

Cấu trúc tuổi yếu tố phản ánh sự phân bố theo nhóm tuổi trong một quần thể. Tùy theo điều kiện sống, mức sinh – tử – phát triển, cấu trúc tuổi có thể biểu hiện quần thể trẻ, ổn định hoặc suy thoái. Hình 7 mô tả tháp tuổi của 3 quần thể với trạng thái phát triển khác nhau. Việc hiểu và phân tích cấu trúc tuổi giúp đánh giá khả năng phát triển và ổn định của quần thể trong tự nhiên hoặc trong sản xuất, quản lý nguồn lợi sinh vật.

Cấu trúc tuổi là yếu tố phản ánh sự phân bố theo nhóm tuổi trong một quần thể. Tùy theo điều kiện sống, mức sinh – tử – phát triển, cấu trúc tuổi có thể biểu hiện quần thể trẻ,  (ảnh 1)

Hình 7

a)

Hình 7B thể hiện cấu trúc tuổi của quần thể đang phát triển.

ĐúngSai
b)

Loài cấu trúc tuổi giống Hình 7C có khả năng duy trì quần thể ổn định nhất.

ĐúngSai
c)

Nếu trong một quần thể, nhóm tuổi sau sinh sản chiếm tỉ lệ cao thì quần thể đang có xu hướng phát triển.

ĐúngSai
d)

Nhóm cá thể đang sinh sản là nguồn duy trì quần thể, nếu bị đánh bắt quá mức sẽ khiến quần thể khó phục hồi, ảnh hưởng đến bền vững tài nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án
96. Tự luận
1 điểm

Các nhà khoa học đã nghiên cứu biến dị di truyền ở loài hàu biển (Mytilus edulis) phân bố tại đảo Dài (Long island sound), NewYork và dọc bờ biển hướng ra Đại Tây Dương. Họ quan sát thấy ấu trùng hàu biển phân bố khắp khu vực nghiên cứu do sự chuyển động của dòng nước. Khi ấu trùng trưởng thành, chúng bám vào các tảng đá trong nước. Các nhà khoa học tiến hành lấy mẫu hàu biển trưởng thành tại 11 địa điểm hình 8 và tính được tần số alen lap94 quy định enzyme tham gia điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu nội môi. Kết quả được mô tả ở bảng 3.

Các nhà khoa học đã nghiên cứu biến dị di truyền ở loài hàu biển (Mytilus edulis) phân bố tại đảo Dài (Long island sound), NewYork và dọc bờ biển hướng ra Đại Tây Dương. Họ (ảnh 1)

Tần số allele lap94 tăng gấp bao nhiêu lần ở độ mặn cực đại so với độ mặn thấp nhất ở các địa điểm nghiên cứu? ( Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
97. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1100 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

1122

Xem đáp án
98. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ bên thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III đã biến đổi qua nhiều thế hệ ở những điều kiện về nhiệt độ nuôi cấy khác nhau. Biết rằng tốc độ sinh trưởng được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thích nghi của vi khuẩn.

Biểu đồ bên thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III đã biến đổi qua nhiều thế hệ ở những điều kiện về nhiệt độ nuôi cấy khác nhau. (ảnh 1)

Nếu ba quần thể vi khuẩn trên được trộn lẫn vào nhau và nuôi ở 37oC thì có bao nhiêu loài vi khuẩn bị chết bởi nhiệt độ?

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
99. Tự luận
1 điểm

Khảo sát 4 quần thể cá mè giống thu được kết quả như sau: 

Quần thể

1

2

3

4

Kích thước quần thể (con)

2000

1500

3000

1000

Thể tích ao nuôi (\({m^3}\))

1500

1000

1200

500

Cho biết điều kiện sinh thái ao nuôi của 4 quần thể giống nhau, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Quần thể số mấy có thể xuất hiện cạnh tranh cùng loài cao nhất? 

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
100. Tự luận
1 điểm

Để duy trì và phát triển quần thể loài A cần có số lượng cá thể ít nhất là 25 cá thể/ quần thể. Biết không có hiện tượng di - nhập cư. Người ta thống kê 4 quần thể của loài ở các môi trường ổn định khác nhau, thu được kết quả như sau.

Để duy trì và phát triển quần thể loài A cần có số lượng cá thể ít nhất là 25 cá thể/ quần thể. Biết không có hiện tượng di - nhập cư. Người ta thống kê 4 quần thể của loài ở các môi trường ổn định khác nhau, thu được kết quả như sau. (ảnh 1)

Kích thước của quần thể I là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

25

Xem đáp án
101. Tự luận
1 điểm

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ các cá thể như sau:

Quần thể

A

B

C

D

Diện tích khu phân bố (ha)

100

120

80

90

Mật độ (cá thể/ha)

22

25

26

21

Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm bao nhiêu cá thể?

Đáp án đúng:

104

Xem đáp án
102. Tự luận
1 điểm

Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ra theo dõi số lượng của quần thể chim Cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể 0,25 cá thể/ha. Đến năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Hãy xác định tỉ lệ sinh sản của quần thể (ví dụ 40,5% điền đáp án là 40,5).

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
103. Tự luận
1 điểm

Giả sử một quần thể A của một loài thú có diện tích khu phân bố 80 ha và mật độ cá thể trong quần thể là 26 cá thể/ha. Nếu kích thước quần thể A tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm bao nhiêu cá thể?

Đáp án đúng:

104

Xem đáp án
104. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến hành nuôi 3 loài trùng cỏ: Paramecium aurelia, Paramecium bursaria, Paramecium caudatum có cùng nhu cầu dinh dưỡng và các nhân tố sinh thái cần thiết. Thí nghiệm được tiến hành như sau:

- Thí nghiệm 1: Nuôi riêng mỗi loài trong một bể, cả 3 loài cùng tăng trưởng ổn định theo đường cong hình chữ S.

- Thí nghiệm 2: Nuôi chung loài Paramecium aurelia và loài Paramecium caudatum trong 1 bể: kết quả sau 24 giờ trong bể chỉ còn loài Paramecium aurelia.

- Thí nghiệm 3: Nuôi chung loài Paramecium bursaria và loài Paramecium aurelia trong 1 bể: kết quả sau một thời gian 2 loài vẫn cùng sinh trưởng với nhau trong bể.

Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các loài có quan hệ gần gũi, nhà khoa học Gause đã tiến hành nuôi 3 loài trùng cỏ: Paramecium aurelia, Paramecium bursaria, Paramecium caudatum có cùng nhu cầu dinh dưỡng và các nhân tố sinh thái cần thiết.  (ảnh 1)'

Cho các nhận định sau:

(1) Một trong ba loài trên, loài P. bursaria có tốc độ sinh trưởng chậm nhất.

(2) Hai loài P.aurelia và loài P. caudatum có quan hệ cạnh tranh loại trừ.

(3) Hai loài P.bursaria và loài P. caudatum có ổ sinh thái khác nhau nên không ảnh hưởng lẫn nhau.

(4) Nếu tiêu diệt hoàn toàn loài P. aurelia thì số lượng cá thể của loài P. caudatum chắc chắn sẽ tăng lên.

Hãy viết các nhận định đúng theo thứ tự bé đến lớn, viết liền không dấu.

Đáp án đúng:

124

Xem đáp án
105. Tự luận
1 điểm

Giả sử 4 quần thể của cùng một loài động vật có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Quần thể

1

2

3

4

Diện tích khu phân bố

25

25

19

22

Mật độ cá thể

12

18

20

23

Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Hãy sắp xếp 4 quần thể trên theo thứ tự kích thước của quần thể từ nhỏ đến lớn.

Đáp án đúng:

4321

Xem đáp án
106. Tự luận
1 điểm

Cho các ví dụ ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn như sau:

(1) Ao nuôi cá rô phi có diện tích 500 m² trở lên, độ sâu nước 1,5-2 m, ao nuôi tuyển chọn cá đực thả từ 3 - 5 con/m².

(2) Bố trí số lượng lợn nái đẻ là 1 con/chuồng, lợn nái chờ phối 4 – 6 con/chuồng.

(3) Thanh long trồng khoảng 900 - 1100 trụ/ha với cây cách cây và hàng cách hàng là 3 -3,5 m.

(4) Giống lúa thuần chủng VNR20 ở Bắc Trung Bộ trong vụ Xuân (tháng 1) thường được cấy khoảng 45 - 50 khóm/m² với 2 - 3 cây/khóm.

Hãy viết liền số thứ tự từ bé đến lớn của các ví dụ là ứng dụng hiểu biết về mật độ cá thể trong chăn nuôi, trồng trọt.

Đáp án đúng:

1234

Xem đáp án
107. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống.

Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống.   (ảnh 1)

Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 1,6 ha; 2 ha; 1,5 ha; 1,2 ha. Quần thể C nhiều hơn Quần thể D bao nhiêu cây?

Đáp án đúng:

150

Xem đáp án
108. Tự luận
1 điểm

Quần thể một loài con trùng sống ở một khu vực có diện tích là 150 ha, mật độ cá thể cái là 8 cá thể/ha. Tỉ lệ sinh sản của quần thể là 5%/năm. Tuổi sinh sản của cá thể con là 1 năm. Sau 2 năm số lượng cá thể cái trong quần thể là bao nhiêu? Biết trong 2 năm đó, diện tích khu phân bố của quần thể không thay đổi, không có hiện tượng tử vong, xuất cư và nhập cư, tất cả côn trùng sinh ra đều là cơ thể cái và đều sinh sản. Thể hiện kết quả dưới dạng số nguyên.

Đáp án đúng:

1323

Xem đáp án
109. Tự luận
1 điểm

Trong các yếu tố:

I. Khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, …);

II. Các loài sinh vật sống (vi khuẩn, nấm …);

III. Mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật (hỗ trợ, đối kháng);

IV. Nước (nước mặn, nước ngọt);

V. Con người.

Có bao nhiêu yếu tố thuộc nhân tố sinh thái hữu sinh?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
110. Tự luận
1 điểm

Một thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên tuổi thọ của chúng thu được kết quả như bảng sau:

Một thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên tuổi thọ của chúng thu được kết quả như bảng sau:   Qua bảng số liệu, cho biết điểm cực thuận về mật độ với tuổi thọ trung bình của ruồi giấm là bao nhiêu? (ảnh 1)

Qua bảng số liệu, cho biết điểm cực thuận về mật độ với tuổi thọ trung bình của ruồi giấm là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

44,7

Xem đáp án
111. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là cấu trúc tuổi của các quần thể khác nhau thuộc cùng 1 loài:

Quần thể

1

2

3

4

Tỉ lệ %

Nhóm tuổi trước sinh sản

50

40

10

20

Nhóm tuổi sinh sản

30

40

50

30

Nhóm tuổi sau sinh sản

20

20

40

50

Biết rằng ở các quần thể này không có hiện tượng di cư và nhập cư. Viết liền các số tương ứng với các quần thể theo thứ tự quần thể có tỉ lệ sinh theo đầu cá thể (số cá thể con sinh ra/cá thể/đơn vị thời gian) cao đến thấp.

Đáp án đúng:

1243

Xem đáp án
112. Tự luận
1 điểm

Một bạn học sinh tiến hành khảo sát kích thước của một quần thể thực vật bằng phương pháp ô vuông. Bạn đã khoanh vùng các ô vuông có diện tích 1m2 tại các vị trí ngẫu nhiên và đếm số các cá thể của quần thể trong mỗi ô. Diện tích khu phân bố của quần thể cũng được tính. Kết quả thu được như sau: Diện tích khu phân bố của quần thể là 1000 m2, số cá thể trung bình ở mỗi ô vuông là 0,4. Kích thước của quần thể thực vật nói trên là bao nhiêu cá thể? (làm tròn đến phần nguyên).

Đáp án đúng:

400

Xem đáp án
113. Tự luận
1 điểm

Những ví dụ về quan hệ cạnh tranh cùng loài? (Viết theo thứ tự từ bé đến lớn.)

(1) Lúa và cỏ chim chích trong một khu ruộng.

(2) Cá mập hổ cát (Ccharias taurus) ăn thịt lẫn nhau trước khi chúng rời khỏi bụng mẹ.

(3) Vi khuẩn Rhizôbium sống trong nốt sần rễ cây họ Đậu.

(4) Một số cây rau cải cúc bị chết do mật độ quá cao khiến chúng không thể sinh trưởng, phát triển được.

Đáp án đúng:

24

Xem đáp án
114. Tự luận
1 điểm

Một người nông dân tiến hành khảo sát quần thể cây sim đồi B trên tổng diện tích 4000m được chia đều 4000 ô vuông Kết quả thu được thể hiện ở Bảng 3.

Một người nông dân tiến hành khảo sát quần thể cây sim đồi B trên tổng diện tích 4000m được chia đều 4000 ô vuông Kết quả thu được thể hiện ở Bảng 3. (ảnh 1)

Mật độ trung bình của cây sim trên đồi B bác nông dân khảo sát là bao nhiêu cây/m2? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

1,07

Xem đáp án
115. Tự luận
1 điểm

Trên một khu rừng rộng 5 hecta (ha), người ta đếm được có tổng số 210 cây gỗ Lát. Mật độ cá thể của quần thể gỗ Lát là bao nhiêu (cây/ha)?

Đáp án đúng:

42

Xem đáp án
116. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 1990:

Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 1990: (ảnh 1)

Tỷ lệ tăng trưởng của quần thể động vật này vào năm 1990 là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án
117. Tự luận
1 điểm

Đườngcongdướiđâybiểudiễntăngtrưởngcủamộtquầnthểvisinhvậttrongđiềukiệnnuôicấy.

Đường cong dưới đây biểu diễn tăng trưởng của một quần thể vi sinh vật trong điều kiện nuôi cấy.   Theo lí thuyết, tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất ở vị trí nào? (ảnh 1)

Theolí thuyết,tốcđộtăngtrưởngcủaquầnthểđạtcaonhấtởvị trí nào?

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
118. Tự luận
1 điểm

Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:

 

Quần thể 1

Quần thể 2

Quần thể 3

Quần thể 4

Diện tích khu phân bố

3558

2486

1935

1954

Kích thước quần thể

4270

3730

3870

4885

Xét tại thời điểm khảo sát, sắp xếp thứ tự mật độ cá thể của quần thể trong 4 quần thể tăng dần theo thứ tự từ thấp đến cao.

Xem đáp án
119. Tự luận
1 điểm

Một thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên tuổi thọ của chúng thu được kết quả như ở bảng sau:

Mật độ trung bình (số ruồi/m2)

1,8

3,3

5,0

6,7

8,2

12,4

20,7

28,9

44,7

59,7

74,5

Tuổi thọ trung bình (ngày)

27,3

29,3

34,5

34,2

36,2

37,9

37,5

39,4

40,0

32,3

27,3

Quan sát bảng số liệu, cho biết điểm cực thuận về mật độ với tuổi thọ trung bình của ruồi giấm là bao nhiêu?

Xem đáp án
120. Tự luận
1 điểm

Hình 6 thể hiện sự tăng trưởng của quần thể sói đồng cỏ trong một khu vực hoang dã.

Hình 6 thể hiện sự tăng trưởng của quần thể sói đồng cỏ trong một khu vực hoang dã.     Cho các nhân tố sau:  1.  Cạn kiệt nguồn thức ăn.  2.  Môi trường sống thuận lợi. (ảnh 1)

Cho các nhân tố sau:

1.  Cạn kiệt nguồn thức ăn.

2.  Môi trường sống thuận lợi.

3.  Bệnh dịch.

4.  Sự săn bắt của con người.

Hãy viết liền các nhân tố (từ nhỏ đến lớn) có khả năng chi phối sự biến động số lượng cá thể trong quần thể sói tại điểm X.

Xem đáp án
121. Tự luận
1 điểm

Để nghiên cứu thành phần nhóm tuổi và đánh giá tiềm năng khai thác ở 3 hồ cá (1), (2), (3) có điều kiện tự nhiên và thành phần loài tương đương nhau, người ta đã đánh bắt cá từ mỗi hồ rồi vẽ được biểu đồ phân bố nhóm tuổi như Hình 8. Biết nhóm tuổi trước sinh sản: 2, 3 năm tuổi; nhóm tuổi trưởng thành và sinh sản: 4, 5, 6 năm tuổi; nhóm tuổi sau sinh sản: 7, 8, 9 năm tuổi

Giảsửcảbahồtrênđềucùngthểtích. Theolíthuyết,mật độcủaquầnthểhồsốmấycóthểđangvượt mứctối đa?

Để nghiên cứu thành phần nhóm tuổi và đánh giá tiềm năng khai thác ở 3 hồ cá (1), (2), (3) có điều kiện tự nhiên và thành phần loài tương đương nhau, người ta đã đánh bắt cá từ mỗi hồ rồi vẽ được biểu đồ phân bố nhóm tuổi như Hình 8. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
122. Tự luận
1 điểm

Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 1000 ha, người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc. Vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,5 cá thể/ha, đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 650 cá thể. Biết tỉ lệ sinh sản của quần thể là 40%/năm. Trong điều kiện không có di – nhập cư, tỉ lệ tử vong của quần thể là bao nhiêu phần trăm/năm?

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
123. Tự luận
1 điểm

Kích thước quần thể có thể được xác định bằng phương pháp bắt thả của Seber 1982, theo đó trong lần bắt thứ nhất, các cá thể bị bắt được đánh dấu lại rồi thả về với môi trường của chúng. Sau 1 khoảng thời gian ngắn, người ta quay lại và tiến hành bắt lần 2. Dựa trên số lượng cá thể bị bắt ở lần 1 (và bị đánh dấu) và số lượng cá thể bị bắt ở lần 2 (gồm các cá thể đã bị đánh dấu - bắt ở lần 1 và các cá thể chưa bị đánh dấu) người ta có thể tìm ra kích thước quần thể. Một nhà sinh thái học nghiên cứu số lượng của một loài động vật tại một khu vực bằng phương pháp này. Trong lần bắt đầu tiên ông thu được 8 cá thể, sau vài ngày ông quay lại và bắt lần thứ 2 và thu được 18 cá thể trong đó có 3 cá thể bị đánh dấu. Giả sử khoảng cách giữa 2 lần bắt là ngắn, không đủ cho số lượng cá thể thay đổi. Theo lý thuyết quần thể này có bao nhiêu cá thể?

Đáp án đúng:

48

Xem đáp án
124. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000:

Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000: (ảnh 1)

Bảng 1

Dựa vào thông tin ở bảng 1 hãy cho biết đồ thị nào phản ánh tỉ lệ tăng trưởng của quần thể động vật đó trong khoảng thời gian từ 1980 đến năm 2000.

                      Bảng dưới đây cho biết sự thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ di cư và tỉ lệ nhập cư của một quần thể động vật từ năm 1980 đến năm 2000: (ảnh 2)

Xem đáp án
125. Tự luận
1 điểm

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Quần thể

A

B

C

D

Diện tích khu phân bố (ha)

100

120

80

90

Mật độ (cá thể/ha)

22

25

26

22

Nếu kích thước của 4 quần thể đều tăng 5%/năm thì sau một năm quần thể có kích thước bé nhất có số lượng cá thể là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

2079

Xem đáp án
126. Tự luận
1 điểm

Sâu cuốn lá lúa nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis) thường xuất hiện và gây hại cho cây lúa ở nước ta vào các giai đoạn: đẻ nhánh, đứng cái và trổ bông, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm và ruộng rậm rạp. Khi điều tra quần thể sâu cuốn lá lúa nhỏ trên một ruộng lúa có diện tích 200 m2, người ta tiến hành đếm sâu non theo các điểm đại diện như Hình 12 và thu được kết quả như Bảng 4:

Sâu cuốn lá lúa nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis) thường xuất hiện và gây hại cho cây lúa ở nước ta vào các giai đoạn: đẻ nhánh, đứng cái và trổ bông, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm và ruộng rậm rạp. (ảnh 1)

Sau đó, người ta ước tính số lượng sâu non của thửa ruộng điều tra theo công thức:N= A/a×n. Trong đó A là tổng diện tích khu vực điều tra; a: tổng diện tích các điểm nghiên cứu; n: số cá thể khảo sát được của tất cả các điểm. Từ bảng số liệu trên, số lượng cá thể sâu non trong ruộng lúa được ước lượng là bao nhiêu cá thể ? (làm tròn đến số nguyên).

Đáp án đúng:

2262

Xem đáp án
127. Tự luận
1 điểm

một nòi sóc, allele A quy định lông dài; allele a quy định lông ngắn; allele B quy đinh lông ráp; allele b quy định lông mềm. Hai cặp gene Aa và Bb liên kết với nhau trên nhiễm sắc thể X không có allele trên Y. Đem sóc cái thuần chủng kiểu hình lông dài, ráp giao phối với sóc đực lông ngắn, mềm. F1 thu được 100% lông dài, ráp. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được 330 con lông dài, ráp; 65 con lông ngắn, mềm; 30 con lông dài, mềm; 30 con lông ngắn, ráp. Do điều kiện sống thay đổi một số con đực lông ngắn, mềm chết ở giai đoạn phôi, theo lý thuyết số con đực bị chết ở giai đoạn phôi là bao nhiêu?

Xem đáp án
128. Tự luận
1 điểm

Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,2 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1300 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 7%/năm. Trong điều kiện không có di - nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

0,37

Xem đáp án
129. Tự luận
1 điểm

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là 1, 2, 3, 4 có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Quần thể

1

2

3

4

Diện tích khu phân bố (ha)

25

240

195

193

Mật độ (cá thể/ha)

10

15

25

20

Giả sử, diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư, kích thước tối đa của loài là khoảng 4800 cá thể. Trong 4 quần thể trên, quần thể nào đang có sự cạnh tranh cùng loài gay gắt nhất?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
130. Tự luận
1 điểm

Đồ thị Hình 8 cho thấy sự thay đổi mật độ cá thể ở một quần thể động vật không xương sống sinh sống cố định (quần thể P) từ năm 2016 đến năm 2023.

Cho biết không có xuất cư, nhập cư ở quần thể và phạm vi phân bố của mỗi quần thể không thay đổi. Khi tỉ lệ sinh sản là 0,25 thì tỉ lệ tử vong ở quần thể P trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2023 là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

0,95

Xem đáp án
131. Tự luận
1 điểm

Tháng 3 năm 2023, để điều tra kích thước quần thể cua đồng trong một khu vực, một nhóm nghiên cứu đã thực hiện như sau: Lần bắt thứ nhất, thu được 150 con cua, đánh dấu và thả lại. Tròn một năm sau, bắt được 750 con, trong đó có 60 con có đánh dấu. Nếu tỉ lệ sinh sản là 40%/năm, tỉ lệ tử vong là 20%/năm. Cho biết các cá thể phân bố ngẫu nhiên, quần thể không có nhập cư và xuất cư, việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản. Hỏi số lượng cua vào tháng 3 năm 2024 của quần thể là bao nhiêu cá thể?

Đáp án đúng:

1500

Xem đáp án
132. Tự luận
1 điểm

Khi đánh bắt cá chép ở 4 hồ cá khác nhau,phân loại cá chép dựa trên ba nhóm tuổi là trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản, người ta xây dựng được biểu đồ Hình 9. Nếu điều kiện chỉ cho phép khai thác cá tại một trong 4 hồ, ta nên khai thác cá ở hồ nào trước để vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa đảm bảo khai thác bền vững?

Khi đánh bắt cá chép ở 4 hồ cá khác nhau, phân loại cá chép dựa trên ba nhóm tuổi là trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản, người ta xây dựng được biểu đồ Hình 9. (ảnh 1)

Xem đáp án
133. Tự luận
1 điểm

Đồ thị ở Hình 12 mô tả sự thay đổi mật độ cá thể của một quần thể động vật không xương sống (quần thể P1) từ năm 2016 đến năm 2023. Biểu đồ ở Hình 13 biểu thị kết quả nghiên cứu mật độ và tỉ lệ sinh sản của 5 quần thể khác cũng thuộc loài động vật này (ký hiệu từ P2 đến P6) vào năm 2022.

Đồ thị ở Hình 12 mô tả sự thay đổi mật độ cá thể của một quần thể động vật không xương sống (quần thể P1) từ năm 2016 đến năm 2023. Biểu đồ ở Hình 13 biểu thị kết quả nghiên cứu mật độ và tỉ lệ sinh sản của 5 quần thể khác (ảnh 1)

Cho biết không có xuất cư, nhập cư ở mỗi quần thể và phạm vi phân bố của mỗi quần thể không thay đổi. Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dần 4 quần thể có mật độ cao nhất vào năm 2022.

Đáp án đúng:

2631

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack